1 of 84

Chương trình training sales mới

VIET TOAN logistics 2022

2 of 84

Nội dung và kết cấu chương trình

  • Các khái niệm cơ bản trong forwarding, logistics, shipping
  • Incoterm 2020
  • Các dịch vụ Viet Toan logistics đang cung cấp
  • Chu trình làm hàng xuất, nhập
  • Nghiệp vụ làm thủ tục Hải Quan

3 of 84

Các khái niệm cơ bản

  • Logistics là gì?
    • Là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát việc vận tải từ điểm xuất phát cho đến nơi tiêu thụ trong đó bao gồm lưu kho hàng hóa, đóng gói, dán nhãn rồi sau đó phân phối đến các điểm tiêu thụ đảm bảo tiêu chí đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng sản phẩm và với chi phí hợp lý nhất.
    • Inbound logistics: là logistics cho nguyên liệu đầu vào
    • Outbound logistics: là logistics cho các thành phẩm đầu ra
    • Reverse logistics: hay còn gọi là logistics ngược là việc tổ chức khâu vận chuyển và tiếp nhận hàng trả lại.

4 of 84

  • Freight Forwarder (giao nhận vận tải):
    • Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận, vận tải bằng việc tập hợp dịch vụ của các bên khác.
    • Lên phương án vận tải thích hợp với chi phí hợp lý
    • Làm các thủ tục cần thiết khác để giao hàng cho người nhận đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Vai trò của logistics trong nền kinh tế:
    • Có thể ví logistics như là huyết mạch của nền kinh tế
    • Lưu thông hàng hóa, nguyên vật liệu trong nền kinh tế.

5 of 84

Sự khác nhau giữa logistics và forwarding

Logistics

Forwarding

Lưu kho, bảo quản hàng hóa

Đóng gói, dán nhãn, sắp xếp và phân loại

Phân phối theo đơn hàng của khách hàng

Vận chuyển nội địa

Vận chuyển đường biển

Vận chuyển hàng không

Thủ tục HQ

Thu xếp đóng hàng vào container (hoặc chuyển về kho CFS)

Làm thủ tục giao nhận với các bên liên quan đến hàng được đi tiếp cho đến điểm cuối

Xin giấy chứng nhận C/O, CQ, kiểm dịch

Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu được y/c)

Vận chuyển đường bộ trucking

Vận chuyển đường biển

Vận chuyển đường hàng không

Thủ tục HQ

Thu xếp đóng hàng vào container (hoặc chuyển về kho CFS)

Làm thủ tục giao nhận với các bên liên quan đến hàng được đi tiếp cho đến điểm cuối

Xin giấy chứng nhận C/O, CQ, kiểm dịch

Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu được y/c)

6 of 84

Phân loại các nhà cung cấp dịch vụ logs

  • 1PL (First Party Logistics hay Logistics tự cấp)

Là một công ty, cá nhân tự tổ chức các hoạt động logistics để phục vụ cho hàng hóa, nguyên liệu của mình. Ví dụ: CPN, Media mart

  • 2PL (bên cung cấp dịch vụ logistics thứ 2)

Là các nhà cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ, đáp ứng từng khâu trong quá trình dịch chuyển hàng hóa. Ví dụ: hãng tàu, công ty vận tải đường bộ, các đơn vị chuyên làm thủ tục Hải quan hay đại lý Hải quan.

  • 3PL (bên cung cấp dịch vụ logistics thứ 3):

Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho một số khâu có chọn lọc hoặc toàn bộ chuỗi logistics…3PL và chủ hàng chia sẻ thông tin, quyền lợi và hợp tác chặt chẽ bằng hợp đồng dài hạn. Ví dụ: DHL, Fedex là những công ty cung cấp dịch vụ logistics toàn cầu hàng đầu và họ cung cấp một loạt các dịch vụ logistics đa dạng cho khách hàng.

7 of 84

Các đối tượng ở trên thị trường

  • Khách hàng trực tiếp
  • Các Forwarders
  • Các Công ty Logistics 2PL
  • Các công ty Logistics 3PL : KMG , Bee Logistics, Danko , ITL …
  • Các công ty Logistics 4PL : DHL, UPS, Schenkers, Yusen Logistics, Damco, Expeditor…

8 of 84

Các loại hàng theo đặc điểm đóng hàng, bốc xếp

  • Hàng rời (Bulk): hay còn gọi là hàng xá là hàng đổ đống, hàng đóng bao, hàng sắt theo cuộn…. không được đóng vào container hay carton và được vận chuyển bởi tàu hàng rời, sà lan, xe ben, xe tải cỡ lớn và được bốc xếp bằng mã hàng, gàu, truyền, xích, dây dù…
  • Hàng nguyên container FCL( Full Container Load): đóng vào đủ một container, được vận chuyển bằng xe đầu kéo, tàu container, làm hàng bằng xe nâng (reach stacker), cẩu dàn (gentry crane) hoặc cẩu đế lắp thêm giá làm hàng (spreader), giá này có thể thay đổi chiều ngang để vừa với kích thước container và có 4 chốt ở 4 góc để chốt vào các góc lắp ghép (corner fitting)
  • Hàng consol (LCL-Less Container Load): hay còn gọi là hàng lẻ, được gom lại tại một kho chuyên trách như CFS (Container Freight Station)

9 of 84

  • Theo tính chất:
    • Hàng nguy hiểm( Dangerous cargo : theo IMO thì có 9 class, class 1: chất dễ nổ và 7: chất phóng xạ không được tiếp nhận ở các cảng Việt Nam.
    • Hàng máy móc, thiết bị
    • Hàng thực phẩm
      • Hàng có nguồn gốc thực vật
      • Hàng có nguồn gốc động vật
    • Hàng thiết bị y tế
    • Các loại hàng khác..

10 of 84

Đại lý, mạng lưới đại lý

  • Forwarding agent network
    • Đồng nhất: các công ty lớn có nguồn lực để mở các công ty con ở những nước họ muốn thâm nhập. Ví dụ: DHL, Kuene Nagel, Schender DB, Panapina, Kintetsu, Expeditors….
    • Không đồng nhất: tìm kiếm các đối tác cùng hoạt động trong ngành ở các nước có hàng gửi đến hoặc nhập từ. Qua giới thiệu hoặc qua tìm kiếm, qua các hiệp hội. Ví dụ: JCA, WCA, Freightbook, FIATA, WWSA…

11 of 84

Container

  • Container là gì? Là một chiếc thùng thép để chứa đựng, bảo quản hàng hóa có kích thước và kết cấu theo tiêu chuẩn ISO và có 3 loại chính có độ dài tiêu chuẩn là 20 feet, 40 feet và 45 feet.

12 of 84

Các loại containers:

  • Container khô (DC, GP)

13 of 84

  • Cont lạnh (reefer container, RC, RH): RF

14 of 84

15 of 84

Các loại phí liên quan đến container

  • Free time: thời gian hãng tàu / chủ vỏ miễn phí DEM / DET (lưu container / lưu vỏ) cho khách hàng
  • DEM (Demurrage): là phí lưu container phát sinh khi quá thời hạn free time mà chủ hàng chưa lấy hàng ra khỏi cảng được tính theo ngày.
  • DET (Detention): hay còn gọi là phí lưu vỏ phát sinh khi quá thời hạn free time mà chủ hàng chưa trả vỏ về depot được tính theo ngày.
  • Storage charge : Phí lưu cảng , Cảng thu
  • Phí cắm điện: phát sinh theo giờ đối với container lạnh khi được cắm điện và bảo quản tại Cảng, bonded warehouse.
  • Phí sửa chữa container: phát sinh khi container khi trả về depot, được giám định tình trạng thì thấy phát sinh ra hư hỏng. Hoặc container bị hư hỏng ngay trên tàu hoặc tại CY do quá trình bốc xếp, vận chuyển.

16 of 84

Dem / DET : 4 days + 4 days

Hàng xuất : Tàu chạy ngày : 5/4/2023

Khách lấy rỗng ngày : 20/3/2023 , về hạ bãi cảng ngày : 30/3/2023 ,biết phí DEM/DET 1 ngày là $5/box

Tính chi phí phát sinh DEM/DET này ?Biết phí phát sinh tính luôn ngày tàu chạy.

17 of 84

Tập quán thương mại quốc tế và Incoterms

  • Hợp đồng thương mại là thỏa thuận của người bán và người mua về giá cả, phương thức thanh toán, các trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi.
  • INCOTERMS là gì ? là bộ các điều kiện được viết tắt bằng 3 chữ cái phân định trách nhiệm của người bán và mua trong quá trình giao dịch thương mại nội địa và quốc tế. Việc dẫn chiếu Incoterms trong hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ tranh chấp và rắc rối về mặt pháp lý. Incoterms được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và chứng tỏ sự hữu dụng của nó.

18 of 84

Nghĩa vụ, rủi ro và chi phí giữa người bán và người mua trong Incoterms 2020z

  • Quy định địa điểm hoặc cảng càng chính xác càng tốt
    • Tất cả điều kiện Incoterms trừ nhóm C, địa điểm được nhắc đến là nơi giao hàng và cũng là nơi chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.
    • Các điều kiện nhóm C, địa điểm được chỉ định là đích đến – nơi mà người bán phải tổ chức vận chuyển và trả cước phí vận chuyển hàng hóa đến đó, tuy nhiên lại không phải là nơi chuyển giao rủi ro. Địa điểm chuyển giao hàng hóa, rủi ro là ở tại cảng xếp. (cần lưu ý)
  • Địa điểm hay cảng được chỉ định sẽ được nhắc tới ngay sau 3 chứ viết tắt của ĐK Incoterms. Ví dụ: CIF Ho Chi Minh Incoterms 2020
  • Việc nhóm các điều kiện thành 4 nhóm E: EXW; F: FCA, FOB, FCR, FAS; C: CPT, CIP, CIF và D (DAP, DDP, DDU) tương ứng với vị trí chuyển giao hàng hóa di chuyển dần từ kho của người bán đến của người mua làm cho chúng ta có thể dễ hiểu và ghi nhớ hơn.

19 of 84

Các điều kiện áp dụng cho vận tải đa phương thức

  • EXW
  • FCA
  • CPT, CIP
  • Các điều kiện nhóm D

20 of 84

  • EXW – EX-WORKs:
  • Người bán sẽ có nghĩa vụ đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua ngay tại kho của mình
  • Người mua sẽ phải thực hiện tất cả các công việc như bốc hàng lên phương tiện vận tải đến kho người bán, làm thủ tục Hải quan và sau đó nữa.
  • Điều đó có thể gây cho người mua một số các khó khăn nhất định như làm thủ tục XK, chịu rủi ro khi xếp hàng.

Ví dụ: EXW lô 3, KCN Viet Sing , Binh Duong, Viet Nam Incoterms 2020

21 of 84

  • FCA: hàng hóa và rủi ro được chuyển giao bằng hai cách:
  • 1. Nơi giao hàng là cơ sở người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng được xếp lên phương tiện vận tải

  • 2. Nơi giao hàng không phải cơ sở của người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng đặt dưới quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định và trên phương tiện vận tải của người bán chở đến nói giao hàng, sẵn sàng để dỡ xuống.

22 of 84

Phân định chi phí

23 of 84

  • CPT - Carriage Paid to ( cước phí trả tới) là người bán giao hàng cho người chuyên chở tại một nơi được thỏa thuận và người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải để đưa hoàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định. Lưu ý: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và chuyển giao rủi ro khi giao cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích.

  • CIP: người bán thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa.

24 of 84

  • DAP: Delivery at Place (giao hàng tại nơi đến): người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định. Người bán không có trách nhiệm làm thủ tục NK.

  • DPU: Delivery at Place Unloaded: giao hàng đã dỡ tại nơi đến. Người bán có thêm nghĩa vụ dỡ hàng xuống tại nơi đến.

25 of 84

  • DDP- delivery duty paid : giao hàng đã thông quan NK.
  • Người bán có nghĩa vụ đưa hàng hóa đã thông quan NK, đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định.
  • Gặp khó khăn ở khâu làm thủ tục NK, đóng thuế NK, VAT.
  • Khó khăn cho người bán nên có thể cân nhắc giảm nhẹ hơn bằng DAP hoặc DPU.

26 of 84

Các điều kiện áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa

  • FAS
  • FOB
  • CFR
  • CIF

27 of 84

  • FAS – Free Alongside Ship: giao hàng dọc mạn tàu:
  • Được sử dụng trong vận tải biển và thủy nội địa
  • Hàng hóa được giao cho người mua khi được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định.
  • Hàng hóa và rủi ro được chuyển giao khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu

28 of 84

  • FOB: Free On Board – giao hàng lên tàu:
  • Người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng hoặc mua lại hàng hóa được giao như vậy.
  • Rủi ro, chi phí về hàng hóa được chuyển giao khi hàng hóa được xếp lên tàu.

29 of 84

  • CFR | Cost and Freight (tiền hàng và cước phí ):
  • Người bán giao hàng lên tàu.
  • Rủi ro được chuyển giao khi hàng được giao lên tàu.
  • Người bán phải trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến Cảng đến quy định
  • Người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm
  • Term chỉ đề cập đến POD chứ không có POL nên có thể cần phải quy định rõ trong hợp đồng nếu không thì địa điểm mặc định là POL đầu tiên (đối với vận tải nhiều chặng như qua cảng chuyển tải)

30 of 84

  • CIF | Cost Insurance Freight (tiền hàng, phí bảo hiểm, cước)
  • Người bán giao hàng lên tàu
  • Rủi ro về mất mát hư hỏng hàng hóa được chuyển giao khi hàng giao lên tàu
  • Người bán ký hợp động và trả các chi phí cần thiết để đưa hàng tới Cảng đến quy định
  • Người bán có nghĩa vụ ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm hàng hóa

31 of 84

Viet Toan logistics office:

  • Viet Toan head office : 684/28A Trần Hưng Đạo,P.2,Q.5 ,TPHCM

32 of 84

Cơ cấu phòng ban của Việt Toản:

33 of 84

Các dịch vụ của Viet Toan logistics

  • Vận tải đường biển cho hàng nguyên cont (FCL: full container load), lẻ (LCL: less container load)
  • Vận tải đường bộ cho hàng nguyên cont (FCL) dùng xe đầu kéo, lẻ (LCL) dùng xe tải nhỏ
  • Thủ tục Hải quan
  • Vận tải hàng không
  • Kết hợp các loại hình trên thành một gói đối với khách hàng y/c trọn gói

34 of 84

Dịch vụ vận tải đường biển

  • Vận tải hàng hóa từ CY(Container Yard ) của Cảng A đến CY của Cảng B ở nước ngoài hoặc nội địa

35 of 84

Các loại chủ vỏ, chủ tàu, trung gian

  • VOCC: vessel operating common carrier : hãng tàu
  • NVOCC: Non-vessel operating common carrier, hãng vận chuyển đường biển không tàu
  • Forwarder: công ty giao nhận vận tải, không có tàu, không có vỏ nhưng đứng ra trung gian mua và bán cước biển.
  • COC: carrier own container, chỉ có term CY/CY.
  • SOC: shipper own container thì khách hàng có thể đi với hàng tàu theo các term FIO, CY/CY, FI/CY, CY/FO và tự thu xếp vấn đề bốc xếp tại hai đầu cảng POL và POD.

36 of 84

Các bước tiến hành hàng xuất

Hàng quốc tế

Hàng nội địa

  1. Nhận yêu cầu booking ( cung cấp đủ thông tin : POL=Port of Loading/POD = Port of Discharge/ commodity / ETD: Estimated Date of Departure / vol / freetime hoặc 1 số yêu cầu đặc biệt (nếu có ): cont cấp seaworthy/foodgrade, xếp trên boong,free time đầu đến thêm( có đánh trên vận đơn hay không ?clause đặc biệt show trên B/L)
  2. Đặt booking với hãng tàu ( gửi email / submit online trên web của hãng tàu / qua trang web trung gian …tùy vào từng hãng tàu )
  3. Nhận booking và gửi cho khách hàng Tư vấn cho khách nếu cần ( cut off / đổi lệnh/ nộp tờ khai/ lấy cont . hạ hàng / cách làm VGM – Shipping Instruction ( bộ phận docs )
  4. Submit VGM (trước cut-off VGM )- tùy hãng tàu sẽ có các cách submit khác nhau : nộp bản gốc kèm tờ khai ( RCL / Wanhai ..) , bản scan có kí đóng dấu của khách ( IAL / Sinotrans / Dongjin …) . submit online với đa số các hãng còn lại ( Wanhai cũng có thể submit online )
  5. Lấy D/N( Debit Note) từ hãng tàu ( có thể trc hoặc sau ATD , tùy vào từng bên ) , làm đề nghị thanh toán
  6. Xử lý và update các vấn đề phát sinh tới khi tàu tới cảng đích: Free time đầu đến, phí sửa chửa cont.
  1. Nhận yêu cầu booking ( cung cấp đủ thông tin : pol/pod / commodity / etd / vol / freetime hoặc 1 số yêu cầu đặc biệt nếu có )
  2. Đặt booking với hãng tàu ( gửi email / submit online trên web của hãng tàu / qua trang web trung gian …tùy vào từng hãng tàu )
  3. Nhận booking và gửi cho khách hàng Tư vấn cho khách nếu cần ( cut off / đổi lệnh/ lấy cont . hạ hàng / cách làm – SI ( bộ phận docs )
  4. Lấy DN từ hãng tàu ( có thể trc hoặc sau ATD , tùy vào từng bên ) , làm đề nghị thanh toán
  5. Xử lý và update các vấn đề phát sinh tới khi tàu tới cảng đích .

37 of 84

Hàng nhập

Hàng quốc tế

Hàng nội địa

  1. Nhận thông tin kế hoạch đi hàng, thông tin shipper từ khách hàng (shipper’s contact, pol/pod / commodity / etd / vol / freetime hoặc 1 số yêu cầu đặc biệt nếu có )
  2. Cung cấp và y/c agent tại POL liên hệ với shipper để thu xếp booking,
  3. Agent sẽ kiểm tra với một số hãng tàu và check lại với shipper và thông báo cho Viet Toan. Chốt, tiến hành booking.
  4. Sau khi tàu đi, agent gửi pre-alert, Debit note (D/N tiền cước, handling fee, profit share). Gửi bản draft B/L để chúng ta c/c cho cnee kiểm tra, confirm, làm DNTT cho D/N của đại lý.
  5. Xử lý và update các vấn đề phát sinh tới khi tàu tới cảng POD
  6. Nhận và gửi giấy báo hàng đến A/N từ hãng tàu và cho khách hàng.
  7. Lên D/N cước, LCC để thu tiền khách hàng, ra hóa đơn sau đó và thu bộ phận đơn, phát hành lệnh giao hàng.

  1. Nhận yêu cầu booking, lấy thông tin shipper ( shipper’s contact, pol/pod / commodity / etd / vol / freetime hoặc 1 số yêu cầu đặc biệt nếu có )
  2. Đặt booking với hãng tàu hoặc y/c đại lý đặt booking với hãng tàu
  3. Sau khi tàu chạy, phát hành vận đơn, D/N
  4. Lấy DN từ hãng tàu hoặc từ đại lý ( có thể trc hoặc sau ATD , tùy vào từng bên ) , làm DNTT cho D/N này.
  5. Xử lý và update các vấn đề phát sinh tới khi tàu tới cảng đích .
  6. Lên D/N cước, LCC để thu tiền khách hàng, ra hóa đơn sau đó và phát hành lệnh giao hàng.

38 of 84

Cơ cấu của cước biển

Ocean Freight / Freight rate

Phụ phí

Local charges hai đầu (POL và POD)

Validity (thời hạn hiệu lực)

( Tính theo ETD hoặc Gate -in Date)

39 of 84

Phụ phí

      • BAF (Bunker Adjustment Factor),
      • CAF (Currency Adjustment Factor),
      • EBS (Emergency Bunker Surcharge),
      • ENS (Entry Summary Declaration),
      • AMS cho hàng Mỹ (AMS ( Automated Manifest System )
      • CIC (Container Imbalance Charge),
      • LSS: Low Sulfure Surcharge
      • CFS: Container Freight Station, /CBM đối với hàng lẻ
      • Handling fee: phí làm hàng

40 of 84

Local charges

      • THC/L ; THC/D (terminal handling charge / loading ; terminal handling charge /discharging)
      • D/O (Delivery Order Fee)- hàng nhập
      • DOC (Document Fee)-hàng xuất,
      • Seal fee-hàng xuất
      • Telex Release Fee( if any)-hàng xuất
      • AMS( phí khai hải quan đầu đến)-hàng xuất
      • Cleaning Fee( Vệ sinh cont đầu nhập )

41 of 84

Xuất:

    • O.F + Phụ phí + local charges tại đầu cảng xuất (Seal fee, THC/L, DOC, telex release fee if any)

Nhập:

    • O.F + Phụ phí + local charges tại đầu cảng nhập (D/O, THC/D, cleaning fee if any)

42 of 84

43 of 84

44 of 84

Com +$10/$20

45 of 84

SERVICE NAME : NS1

ROTATION : CAI MEP TCIT(SUNDAY)-SHEKOU-OSAKA-KOBE-HONG KONG-SINGAPORE-PORT KLANG NORTH PORT-PORT KLANG WEST PORT-

VESEL NAMES:

46 of 84

47 of 84

Intra Asia

These 18 pots are mainly used, please memorize them especially the ports in White on the map above.

 

International Strategic Port

Tokyo, Yokohama, Kawasaki, Osaka, Kobe

Kanto :Tokyo Nagoya Yokohama

Kansai :Osaka Kobe Moji

48 of 84

49 of 84

50 of 84

EUROPE MAIN PORTS: HAM/ANT/ROT/LEH/SOU

51 of 84

52 of 84

Dịch vụ vận tải đường bộ

  • Đối tượng cung cấp và sử dụng dịch vụ:
    • Đội xe: chỉ biết chạy xe mà không có sales, cung cấp dịch vụ lại cho các công ty forwarder là chủ yếu
    • Forwarder: có xe và không có xe, cung cấp dịch vụ cho khách hàng cuối/trực tiếp là các nhà máy, công ty sản xuất, thương mai
    • Các công ty cung cấp dịch vụ logistics: có xe và không có xe, thuê lại đội xe, công ty forwarder để thưc hiện khâu vận tải đường bộ trong gói dịch vụ.
  • Xuất: Lấy container rỗng từ depot -> kho/ xưởng đóng hàng -> CY
  • Ngược lại cho hàng nhập: từ CY -> kho/xưởng rút hàng -> depot
  • Hàng lẻ (LCL) sử dụng xe tải nhỏ, hàng nguyên container (FCL) sử dụng xe đầu kéo

53 of 84

Depot

Nâng / hạ

Nhà xưởng

Đóng / Rút

54 of 84

Cước bộ

Cước vận chuyển

Phí nâng hạ

Các phí trả hộ (local charges)

Các phí phát sinh sau khi trả container về depot như phí lưu vỏ, phí sửa chữa container.

Ca xe : 12h/ca, hoặc theo ngày, 1.500.000đ/ca hoặc hơn

55 of 84

VCĐb hàng xuất

  1. Khách hàng đồng ý với giá dịch vụ của sales
  2. Hai bên ký hợp đồng dịch vụ
  3. Sales làm việc với khách hàng về thông tin lịch đóng hàng, và chuyển thông tin này và người liên hệ cho bộ phận OPS và quản trị nhà thầu.
  4. OPS lấy bộ chứng từ từ khách hàng để đến hãng tàu cược vỏ, nộp phí local charges, lấy lệnh cấp vỏ.
  5. Quản trị nhà thầu sẽ đặt xe đến ngày giờ đã định có mặt tại địa điểm đóng hàng và sau đó đưa hàng hạ hàng tại CY, kết thúc công việc

56 of 84

VCĐb hàng nhập

  • Khách hàng đồng ý với giá dịch vụ của sales chào
  • Hai bên tiến hành ký hợp đồng dịch vụ
  • Sales làm việc với khách hàng để có được thông tin dự kiến hàng đến, người liên hệ cung cấp chứng từ lấy hàng, người liên hệ khi xe đến xưởng và chuyển cho OPS.
  • Khi hàng đến, OPS cầm bộ chứng từ khách hàng của cấp để đến hãng tàu lấy lệnh giao hàng, nộp phí local charge, nâng hạ. Chuyển cho đội xe bộ lệnh.
  • Đến ngày giờ đã định, xe kéo hàng đến nhà xưởng của khách hàng, rút hàng , trả vỏ về depot quy định, hoàn thành công việc.

57 of 84

Vận chuyển bằng đường CPN

58 of 84

Vận chuyển bằng đường hàng không

59 of 84

Hoành : 1879.5$

Tuấn: 1681.93$

Anh : 1879.5$

Minh: 1879.5$

60 of 84

DỊCH VỤ KHAI BÁO HẢI QUAN

  • Khách hàng cần khai báo chi tiết hàng hóa trên tơ khai điện tử
  • Truyền thông tin hàng hóa lên hệ thống E-manifest của Hải Quan
  • Hệ thống trả kết quả -> in tờ khai và nộp cho bộ phận tiếp nhận tờ khai
  • Kết quả:
    • Luồng xanh: hàng hóa được thông qua luôn
    • Luồng vàng: có khả năng bị kiểm, cần làm việc thêm
    • Luồng đỏ: bị kiểm hóa, theo dõi lịch mở cont kiểm hóa, và kết luận sau đó, có thể phải xử lý mềm….
  • Bộ chứng từ làm thủ tục Hải quan:
    • Invoice (hóa đơn Thương mại)
    • Hợp đồng Thương mại (commercial contract)
    • Packing list
    • C/O ( nếu có)
    • Chứng thư (nếu có)

61 of 84

  • Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
  • a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Chi cục Hải quan nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
  • b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;

62 of 84

Khái niệm, cảng, ICD, bonded warehouse, CFS

  • Lãnh thổ hải quan là vùng lãnh thổ có thuế quan và các quy định khác về thương mại độc lập để điều tiết các hoạt động buôn bán giữa khu vực đó với các quốc gia và các vùng lãnh thổ khác
  • Cảng: nơi tàu ra vào xếp dỡ hàng hóa nội địa và XNK dưới sự giám sát của Hải quan.
  • ICD: là cảng cạn/ cảng khô/ cảng nội địa, hay còn được gọi với tên tiếng anh là Inland Container Depot. Điểm thông quan nội địa là một địa điểm thông quan hàng hóa nằm trong nội địa; giúp cho cảng biển giải phóng hàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi, thủ tục hải quan…
  • Kho hàng thông thường: có thể nằm hoặc ngoài nhà máy và được vận hành theo chủ đích của chủ kho hoặc chủ hàng.�Kho Ngoại quan: Kho ngoại quan là một nhà kho có chế độ hải quan riêng. Hàng hóa từ nước ngoài gửi vào nhà kho này chưa được xem như là nhập khẩu vào nước sở tại.�- Nên phân biệt rõ giữa lãnh thổ địa lý và lãnh thổ hải quan. VD: Một kho hải quan nằm ở Bắc Ninh là thuộc lãnh thổ địa lý của Việt Nam nhưng hàng hóa gửi vào kho này vẫn chưa đi vào lãnh thổ hải quan của Việt Nam, do vậy chưa phải nộp thuế nhập khẩu cũng như các loại thuế và phí khác.�- Hàng hóa gửi vào kho ngoại quan có thể để chờ đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc có thể sẽ được chuyển đi nước khác.

63 of 84

Full option, whole package, trọn gói

  • Vận tải đường bộ (VTĐB) + thủ tục HQ (TTHQ) + đường biển (ĐB).
  • VTĐB + TTHQ + ĐB + VTĐB to door
  • VTĐB + TTHQ + đường không (ĐK)
  • VTĐB + TTHQ + ĐB + TTHQ + VTĐB + ĐK + VTĐB

64 of 84

Chứng từ hàng xuất

  • Định nghĩa Bộ vận đơn / Bill Of Lading :Vận đơn là văn bản ghi nhận việc tiếp nhận hàng lên phương tiện vận chuyển (đường bộ, đường biển hoặc đường không), là sự thừa nhận chính thức của người vận chuyển về việc tiếp nhận số hàng hoá liên quan lên phương tiện vận chuyển do mình quản lí và điều khiển để chuyển đến nơi được chỉ định trong hợp đồng vận chuyển và giao cho người nhận hàng được chỉ định.�
  • Chức năng của Vận đơn:
    • Nó là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết và chỉ rõ nội dung của hợp đồng đó. Với chức năng này, nó xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người chủ hàng, mà trong đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người nhận hàng.
    • Nó là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở. Người vận tải chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trước tiên vận đơn đường biển hợp lệ mà họ đã ký phát ở cảng xếp hàng.
    • Nó là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trên vận đơn. Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy tờ có giá trị, được dùng để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng.

65 of 84

Chứng từ hàng xuất

  • Bộ vận đơn / Bill Of Lading được phát hành sau khi tàu chạy:
    • Original (gốc): 3 bản gốc, 3 bản copy là văn bản thể hiện quyền sở hữu hàng hóa
    • Surrendered B/L: giao hàng bằng điện (Telex Release)
    • Seaway bill: giao hàng tự động, dữ liệu lô hàng được gửi từ đại lý cảng xếp đến cảng dỡ và consignee chỉ cần chứng minh được mình đúng là người đứng tên trên vận đơn

Lưu ý về chi phí phát sinh do các hình thức này.

  • Theo phân cấp:
    • Master B/L: do hãng tàu phát hành cho forwarder / logistics (trung gian)
    • House B/L: vận đơn do bên NVOCC, forwarder / logistics (trung gian) phát hành cho khách hàng trực tiếp
      • Vận đơn thứ cấp của thứ cấp khi xuất hiện khi VOCC phát hành Master b/l cho NVOCC, NVOCC => forwarder=>khách hàng cuối (khách hàng trực tiếp /actual shipper)

66 of 84

Chứng từ hàng xuất

  • Theo phân cấp:
    • Master B/L: do hãng tàu phát hành cho forwarder / logistics (trung gian)
    • House B/L: vận đơn do bên NVOCC, forwarder / logistics (trung gian) phát hành cho khách hàng trực tiếp
      • Vận đơn thứ cấp của thứ cấp khi xuất hiện khi VOCC phát hành Master b/l cho NVOCC, NVOCC => forwarder=>khách hàng cuối (khách hàng trực tiếp /actual shipper)

Tham khảo thêm :http://q-university.com/house-master-bl/

67 of 84

Chứng từ hàng nhập

  • Trước khi hàng đến POD 3 ngày, giấy báo hàng đến (Arrival notice) sẽ được gửi cho Notify Party
  • Khách hàng đến làm thủ tục lấy lệnh, phát hành Bộ lệnh giao hàng / Delivery Order (D/O): lệnh tổng (theo master b/l – nếu có): 2 bản copy, lệnh nối (theo house b/l - nếu có): 2 bản gốc, bill of lading copy

68 of 84

Vài trò của Agent (đại lý)

  • Hàng xuất: Agents ở nước ngoài để
    • Nhận thông báo hàng đến từ hãng tàu và lấy lệnh từ hãng tàu
    • Thông báo hàng đến và cấp lệnh cho khách hàng trực tiếp (acutal consignee), thu tiền local charges, cước phí (nếu có)
  • Hàng nhập: cần Agents ở nước ngoài để
    • Liên hệ với shipper, thu xếp booking, thu tiền local charges, cước phí (nếu có), phát hành vận đơn, gửi pre-alert.
    • Liên hệ với hàng tàu để booking chỗ và vỏ, cập nhật hành trình.

69 of 84

Trình tự làm hàng xuất

  • Khách hàng ký hợp đồng thương mại, xuất hàng. Tùy them term và nhu cầu, chúng ta có thể chào giá cho một phần hoặc toàn bộ gói dịch vụ.
  • Chào giá dịch vụ và chốt giá các dịch vụ, cũng với các điều khoản khác với khách hàng bằng HĐ:
  • => Dịch vụ vận tải đường bộ:
    • Theo kế hoạch đóng hàng của khách hàng để bố trí xe kéo container rỗng lên nhà máy đóng hàng
  • => Dịch vụ khai báo Hải quan và thông quan:
    • Theo kế hoạch đóng hàng của khách hàng, việc thực hiện khai báo Hải quan cần được làm đồng thời
    • Cần thu thập các thông tin và chứng từ liên quan đến lô hàng: invoice, commercial contract, packing list, C/O (nếu có), chứng thư (nếu có)
  • => Dịch vụ vận tải đường biển tùy theo term khách hàng ký kết hợp đồng thương mại:
    • Theo kế hoạch xuất hàng của khách hàng
    • Chọn lịch tàu phù hợp và yêu cầu bp CS làm booking note với hàng tàu và khách hàng
    • Cước trả trước
    • Sau khi tàu chạy thì phát hành vận đơn cho khách hàng

70 of 84

71 of 84

Trình tự làm hàng nhập

  • Sau khi khách hàng kí hợp đồng Thương mại / mua bán thì phát sinh nhu cầu cần chuyển hàng từ nước ngoài về đến kho của mình. Tùy theo nhu cầu mà chúng ta chào giá một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ
  • vận tải đường bộ và biển đầu nước ngoài: tùy theo theo term khách hàng kí, chúng ta lấy giá từ bộ phận CS nhập để chào=> khách hàng đồng ý => ký HĐ => lấy thông tin kế hoạch xuất hàng và thông tin người XK để kết nối với đại lý ở đầu nước ngoài.
  • Thủ tục Hải quan: có được thông tin lô hàng, chúng ta chào giá dịch vụ TTHQ=> đy=>ký HĐ=> có ETA => thu thập chứng từ, thông tin để tiến hành.
  • Vận tải đường bộ tại Việt Nam: chào giá vận tải đường bộ từ cảng đến kho/xưởng của khách hàng => đy => ký HĐ => dự kiến hàng thông quan => báo kh => chốt kh cho xe lên

72 of 84

73 of 84

LCL

  • CFS: Container Freight Station là kho để gom hàng, phân chia hàng LCL, có giám sát Hải quan
  • LCL (Less than Container Load) hay còn gọi là hàng consol nghĩa là hàng xếp thiếu, không đủ một container.
  • Hàng LCL cần ghép chung container với một số lô hàng LCL khác.
  • Nghiệp vụ đóng chung hàng vào container như vậy người ta gọi là gom hàng, hay consolidation
  • Như vậy khi 1 khách hàng book qua Forwarder (FWD) thì FWD phải book lên consol, việc này đã coload lên 1 lần. Nếu 1 khách hàng book hàng qua FWD1 sau đó FWD1 book sang FWD2, rồi FWD2 mới book lên consol hàng lẻ thì đã coload 2 lần

74 of 84

Outbound LCL

75 of 84

Inbound LCL

76 of 84

77 of 84

Các yếu tố cần xác định trước khi thực hiện công việc bán dịch vụ

  • Loại hình bán hàng: B2B: business to business là mô hình kinh doanh thương mại trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa doanh nghiệp với nhau.
  • Khách hàng mục tiêu: các công ty có nhu cầu sử dụng các dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển, air, thủ tục HQ. Vậy đó sẽ là các công ty sản xuất, thương mại có hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc nội địa, các công ty logistics lớn cần thuế ngoài 1 số dịch vụ trong chuỗi của họ, các công ty forwader khác.
  • Đối tượng kết nối: Các trưởng phòng xuất nhập khẩu, cán bộ xuất nhập khẩu phụ trách mảng logistics, các Giám đốc ôm đồm.
  • Thời điểm: khi công ty chuẩn bị có đơn hàng xuất hoặc nhập khẩu cần thu thập thông tin về giá cước, đang tìm kiếm nhà cung cấp dịch vụ logistics.

78 of 84

  • Khách hàng trực tiếp:
    • Các công ty Thương mai
    • Các nhà máy tại khu công nghiệp
  • Forwarder:
    • Không có phương tiện
    • Có nhu cầu mua bán lại cước do không xin được giá tốt (hiếm)
  • Các công ty logistics lớn: cần thuê ngoài một số khâu trong chuỗi của họ

79 of 84

KHÁCH HÀNG Ở ĐÂU ?

  • Các websites
  • Bạn bè giới thiệu (hiệu quả cao)
  • Các hội, diễn đàn
  • Các nguồn thông tin tin cậy, không phổ biến rộng rãi (thông tin chính xác)
  • ….

80 of 84

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TIẾP CẬN

  • Gọi điện
  • Email
  • Gặp trực tiếp
  • Chat, nhắn tin, messenger
  • Gửi thư
  • Quảng cáo

81 of 84

KHÁCH HÀNG CẦN GÌ ?

  • Giá?
  • Dịch vụ?
  • Cả hai ? Ngon bổ rẻ ?
  • Nợ cước / chiếm dụng vốn

82 of 84

Giá trị của khách hàng và mức độ ưu tiên

  • - Từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc
  • - Phân bổ thời gian chăm sóc khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới

83 of 84

Quản lý rủi ro

  • Làm việc có nguyên tắc:
    • Tìm hiểu năng lực tài chỉnh của khách hàng và không thỏa hiệp với khách hàng có năng lực kém
    • Cứng rắn với các khách hàng có công nợ quá hạn
    • Tuân thủ deadline và các quy định đề ra của công ty
  • Làm việc chuyên nghiệp:
    • take note và không bao giờ hỏi lại kh lần thứ 2
    • Sử dụng email làm công cụ giao dịch chính và làm bằng chứng cho các thông tin quan trọng
    • Thực hiện việc ký hợp đồng trước khi làm một lô hàng đầu tiên
  • Quản lý công nợ:
    • Các điều khoản hợp đồng
    • Theo dõi
    • Thúc giục
    • Nhờ hỗ trợ của cấp quản lý

84 of 84

user: dungnt2000@gmail.com

pass: 12345678

TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN LEGEND

82-84 Bùi Thị Xuân, P. Bến Thành, Q.1, Tp Hồ Chí Minh�Hotline: 1900 6011�Tel: (84.28) 39251852�Fax: (84.28) 39251848

Công ty TNHH MTV Hòa Phát Bình Định

  • Lô A401, Khu công nghiệp Nhơn Hội, TP.Quy Nhơn, Bình Định
  • (0256) 222 0468
  • (0256) 222 0568