Trò chơi: “Hỏi nhanh, đáp ngay”
Câu 1: Tóm tắt văn bản là gì?
Trả lời: Là nêu ngắn gọn nội dung chính một văn bản nào đó
Câu 2: Để tóm tắt văn bản thông tin, chúng ta cần trải qua mấy bước?
Trả lời: 3 bước
Câu 3: Bước “Xác định các thông tin cụ thể của mỗi đoạn hoặc phần trong văn bản; giữ nguyên các mốc thời gian hoặc giữ lại các mốc thời gian quan trọng” là bước số mấy khi tóm tắt văn bản thông tin?
Trả lời: Bước 2
Câu 4: Biên bản là gì?
Trả lời: Biên bản là bản ghi lại những gì thực tế đã và đang xảy ra làm chứng cứ, căn cứ; hoặc ghi lại tiến trình, nội dung, kết quả thảo luận.
Câu 5: Các loại biên bản thường gặp?
Trả lời: Các loại biên bản thường gặp: Biên bản ghi chép một vụ việc, sự kiện hay một cuộc họp, hội nghị, thảo luận.
TÓM TẮT VĂN BẢN THÔNG TIN, VIẾT BIÊN BẢN
8
70%
1. Tóm tắt văn bản thông tin
01
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tóm tắt văn bản “Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng | ||
Về hình thức so với văn bản gốc | Số lượng câu chữ | |
Các cách trình bày | | |
| ||
Về nội dung | | |
| ||
Ít hơn so với văn bản gốc
Tóm tắt bằng một đoạn văn
Tóm tắt bằng một sơ đồ
Nêu ngắn gọn nội dung chính của văn bản
Qua đó, em rút ra được yêu cầu gì khi tóm tắt VBTT
a. Hình thức: một đoạn văn hoặc một sơ đồ
b. Quy trình tóm tắt (3 bước)
- Xác định thông tin tóm tắt
- Xác định thông tin cụ thể; giữ nguyên các mốc thời gian hoặc để lại các mốc thời gian quan trọng.
- Kết nối các thông tin và viết thành bản tóm tắt hoặc vẽ sơ đồ.
c. Nội dung: Nêu ngắn gọn thông tin chính của văn bản.
d, Đảm bảo chính tả, ngữ pháp (đối với bản tóm tắt thông thường); bố cục, màu sắc, hình ảnh của bản tóm tắt (đối với bản tóm tắt theo sơ đồ).
9
70%
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Biên bản sinh hoạt chi đội tuần 9 | ||||
Về hình thức | | |||
Về bố cục, nội dung | Phần đầu | Quốc hiệu, tiêu ngữ | | |
Nơi làm biên bản/ số BB | | |||
Tên biên bản |
| |||
Thông tin buổi sinh hoạt | Thời gian bắt đầu | | ||
Địa điểm | | |||
TP tham dự | | |||
Chủ trì | | |||
Thư kí | | |||
Phần chính | Nội dung buổi sinh hoạt | 1. Nội dung 1: | ||
2. Nội dung 2: | ||||
3. Nội dung 3: | ||||
4. Nội dung 4: | ||||
Phần cuối | Thời điểm kết thúc cuộc họp | | ||
Chữ kí xác nhận | | |||
Nơi nhận | | |||
Từ biên bản mẫu, em rút ra yêu cầu cụ thể và quy cách khi viết biên bản... | ||||
10
70%
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Biên bản sinh hoạt chi đội tuần 9 | ||||
Về hình thức | Viết theo mẫu | |||
Về, bố cục, nội dung
| Phần đầu | Quốc hiệu, tiêu ngữ | | |
Nơi làm biên bản/ số BB | | |||
Tên biên bản | | |||
Thông tin buổi sinh hoạt | Thời gian bắt đầu | | ||
Địa điểm | | |||
TP tham dự | | |||
Chủ trì | | |||
Thư kí | | |||
Phần chính | Nội dung buổi sinh hoạt | | ||
| ||||
| ||||
|
| | ||
Phần cuối | Thời điểm kết thúc cuộc họp | | ||
Chữ kí xác nhận | | |||
Nơi nhận | | |||
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Chi đội 6A, Trường THCS Lê Quý Đôn- TP HCM
- Số BB: 09/BB-SHCĐ
Biên bản sinh hoạt chi đội tuần 9
10h30 ngày 06/11/2020
Phòng học CĐ 6A
GVCN, 42 đội viên, LĐT Nguyễn Ngọc Lan
Phạm Thu Hà
Hoàng Phương Nga
1. Nội dung 1: Bạn Phạm Thu Hà đánh giá hoạt động của chi đội trong thời gian vừa qua
2. Nội dung 2: Ý kiến của một số đội viên trong chi đội.
3. Nội dung 3: Phát biểu của đại biểu Nguyễn Ngọc Lan.
4. Nội dung 4: Bạn Phạm Thu Hà phổ biến công tác Đội tuần 10.
Lúc 11h15, ngày 06/11/2020
Có chữ kí của chủ tọa và thư kí
Lưu hồ sơ chi đội
11
70%
02
a. Hình thức: Viết theo mẫu.
b. Nội dung: 3 phần
- Phần đầu gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ; nơi làm biên bản/số biên bản; tên biên bản; thông tin về thời gian, địa điểm; thông tin thành phần tham dự, người chủ trì, thư kí.
- Phần chính: Diễn biến thực tế cuộc họp, cuộc thảo luận hay vụ việc.
- Phần cuối: chữ kí chủ tọa, thư kí, nơi nhận.
c. Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể; ghi chép trung thực, không suy diễn chủ quan.
Yêu cầu và quy cách viết biên bản
12
70%
1. Bài tập1: Tóm tắt văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”
BẢNG KIỂM (Yêu cầu đối với bài tóm tắt văn bản thông tin) | ||||
Yêu cầu | Tốt | Đạt | Chưa đạt | Nhận xét, góp ý |
1. Đảm bảo hình thức một đoạn văn hoặc một sơ đồ |
|
|
|
|
2. Nêu ngắn gọn, đầy đủ nội dung chính của văn bản thông tin |
|
|
|
|
3. Đảm bảo chính tả, ngữ pháp (đối với bản tóm tắt thông thường). sơ đồ, màu sắc của bản tóm tắt (đối với bản tóm tắt theo sơ đồ). |
|
|
|
|
13
70%
1. Tóm tắt VBTT (bằng sơ đồ)
14
70%
2. Tóm tắt bằng bảng biểu
Phát minh | Nhà phát minh | Mục đích ban đầu | Kết quả |
Đất nặn | Giô-sép Mác Vích-cơ | - Người dân chuyển sang đun nấu bằng gas, bột đất sét không còn giá trị. - Vích-cơ nhớ lại việc chị ông dùng bột nhão để mô phỏng độ dẻo của đất sét. | Đất nặn trở thành loại đồ chơi hấp dẫn cho trẻ em với nhiều loại màu sắc, mang về hàng triệu đô la Mỹ. |
Kem que | Phrăng Ép-pơ-xơn | - Ép-pơ-xơn vô tình dùng que trộn bột soda khô và nước trong một chiếc cốc 🡪 que kẹo băng. | Kem que ra đời trở thành sản phẩm bán chạy nhất mọi thời đại vào mùa hè. |
Lát khoai tây chiên | Gioóc Crăm | - Một khách hàng liên tục yêu cầu Gioóc Crăm phải thái lát khoai tây mỏng hơn và giòn hơn nữa. - Thái lát khoai mỏng đến nỗi không thể mỏng hơn nữa và chiên khô cứng nhất có thể. | Món khoai tây chiên ra đời và được mọi người yêu thích, đặt mua rất nhiều. |
Giấy nhớ | Xpen-xơ Xin-vơ và Át Phrai | - Xin-vơ tạo ra một chất dính nhẹ, có thể dính vào nhiều bề mặt và gỡ ra mà không ảnh làm hư hại gì cả nhưng không biết dùng vào việc gì. - Át Phrai cần phải dán một số tờ giấy lên cuốn hợp ca. | - Giấy nhớ ra đời và được sử dụng rộng rãi. |
15
70%
3. Tóm tắt bằng đoạn văn
Bài viết giới thiệu những phát minh tình cờ nhưng kết quả thì bất ngờ không kém. Thứ nhất, đất nặn ra đời sau khi loại bột đất sét đặc biệt không còn thông dụng thì Vích-vơ nhớ đến bài học của chị và biến chúng thành đồ chơi cho trẻ em. Thứ hai, kem que được ra đời sau khi cậu bé Ép-pơ-xơn vô tình dùng chiếc que trộn bột soda khô và nước rồi để quên. Thứ ba, lát khoai tây chiên được ra đời do yêu cầu của khách hàng và C ăm làm theo. Thứ tư, giấy nhớ bắt nguồn từ một loại keo đặc biệt do Xin-vơ tạo ra. Dù là những phát minh tình cờ hay dùng nhiều thời gian nghiên cứu thì chúng ta cũng nên trân trọng.
16
70%
Bài tập 2: Để hưởng ứng Ngày Trái đất 22/4, lớp em đã tổ chức thảo luận về chủ đề “Hạn chế sử dụng bao bì ni lông và chất thải nhựa” trong giờ sinh hoạt lớp. Em hãy ghi lại biên bản của buổi thảo luận đó (có thể viết tay hoặc tạo lập văn bản trên máy tính)
BẢNG KIỂM (Yêu cầu đối với biên bản) | ||||
Yêu cầu | Tốt | Đạt | Chưa đạt | Nhận xét, góp ý |
1. Đảm bảo hình thức (theo mẫu) |
|
|
|
|
2. Đảm bảo phần đầu gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ; nơi làm biên bản/ số biên bản; tên biên bản; thông tin về thời gian, địa điểm; thông tin thành phần tham dự, người chủ trì, thư kí. |
|
|
|
|
3. Đảm bảo phần chính ghi lại diễn biến buổi thảo luận chủ đề “Hạn chế sử dụng bao bì ni lông và chất thải nhựa” |
|
|
|
|
4. Đảm bảo phần cuối có chữ kí chủ tọa, thư kí, nơi nhận. |
|
|
|
|
5. Đảm bảo số liệu chính xác, cụ thể; ghi chép trung thực, không suy diễn chủ quan. |
|
|
|
|