1 of 34

ÁP DỤNG THANG ĐIỂM RASS TRONG CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY XÂM NHẬP CÓ SỬ DỤNG THUỐC AN THẦN

Báo cáo viên: Tạ Bá Toàn

2 of 34

�� ĐẶT VẤN ĐỀ�

  • Sử dụng an thần là việc quan trọng trong công tác chăm sóc và điều trị NB thở máy xâm nhập. Sử dụng thuốc an thần sâu và trong thời gian dài 🡺biến chứng: tụt huyết áp, kéo dài thời gian thở máy, tăng chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong(1),(2).
  • Có nhiều công cụ, thang điểm được nghiên cứu và áp dụng trên lâm sàng để giúp cho điều dưỡng theo dõi và điều chỉnh mức độ an thần cho NB. Thang điểm Richmond Agitation Sedation Scale (RASS) đã được chứng minh hiệu quả trong đánh giá mức độ an thần và đã được áp dụng trên nhiều quốc gia, trong đó có Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai(3).

  1. Danielis M, et al. J Clin Nurs. Jul 2020;29(13-14):2107-2124.
  2. Sessler CN, et al. Am J Respir Crit Care Med. Nov 15 2002.
  3. Stephens RJ, et al . Crit Care Med. Mar 2018;46(3

3 of 34

�MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai

  • Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS

4 of 34

���TỔNG QUAN� Thở máy xâm nhập�

  • Thở máy xâm nhập là hình thức thông khí nhân tạo qua NKQ hoặc mở khí quản(1).
  • Yếu tố quyết định hiệu quả thông khí là sự đồng bộ giữa hoạt động của máy thở và NB(2).
  • Thở máy xâm nhập là thủ thuật can thiệp cũng mang lại sự khó chịu, đau đớn cho NB trong quá trình điều trị(2).
  1. Wunsch H, Kahn JM. Crit Care Med. Oct 2010;38(10):1947-53
  2. Danielis M, Palese A.. J Clin Nurs. Jul 2020;29(13-14):2107-2124.

5 of 34

�TỔNG QUAN �Thuốc an thần trong thở máy xâm nhập�

  • Mục đích sử dụng thuốc an thần1

- Giúp cho NB thở đồng bộ với máy thở, đảm bảo hiệu quả điều trị

- Giúp cho việc chăm sóc, thay đổi tư thế, hút đờm thuận lợi hơn.

  • Giúp NB thoải mái nghỉ ngơi giúp giảm căng thăng, lo lắng, cải thiện được giấc ngủ.
  • Một số tác dụng không mong muốn1
  • Tụt huyết áp.
  • Các phản ứng dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân.
  • Chướng bụng, bí tiểu, mệt cơ kéo dài, tăng Triglicerid máu.
  • Giảm phản xạ ho khạc, khó theo dõi ý thức.
  • Tăng thời gian thở máy, tăng tỉ lệ VAP, tăng thời gian nằm viện…

Shruti B. Pateland John P. Kress (2012).Am J Respir Crit Care Med Vol 185, Iss. 5, pp 486 - 497

6 of 34

�TỔNG QUAN� Thuốc an thần trong thở máy xâm nhập�

  • Thuốc an thần

Các thuốc nhóm Benzodiazepin(1)

- Diazepam: Tác dụng kéo dài, thải trừ chậm.- Midazolam: Tác dụng không mong muốn ít hơn diazepam, thải trừ nhanh hơn diazepam

Các thuốc gây mê

- Propofol: Đây là một thuốc gây mê có tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn, thải trừ nhanh(2)

Sử dụng thuốc an thần: phụ thuộc vào tình trạng NB; tính chất, tác dụng, dược động học của từng loại thuốc và việc đánh giá mức độ an thần: phù hợp với mục tiêu an thần vừa phù hợp tình trạng bệnh, không làm tồi thêm kết cục bệnh.

  1. Peng L, Morford KL, Levander XA. Med Clin North Am. Jan 2022;106(1):113-129
  2. Sahinovic MM, Struys M, Absalom AR.. Clin Pharmacokinet. Dec 2018;57(12):1539-1558

7 of 34

�TỔNG QUAN� Thang điểm đánh giá mức độ an thần�

Thang điểm đánh giá mức độ an thần lý tưởng(1):

  • Nhân viên y tế thực hiện các công việc khác nhau trong việc chăm sóc và điều trị NB phải cùng sử dụng được một cách nhất quán.
  • Đảm bảo tính đơn giản, tiện dụng nhanh chóng, không tốn kém.
  • Các tiêu chuẩn ở các mức độ an thần khác nhau cần phải rõ ràng, các mức độ an thần đánh giá phải chính xác, khách quan.

Thang điểm RASS được xây dựng và phát triển từ năm 2002 tại đại học Virginia Commonwealth thành phố Richmond bởi các BS và ĐD của đơn vị HSTC và GMHS(2).

1. Tim Newton (2013). SAAD DIGEST. Vol 29; 88 - 99

2. Sessler CN et al.. Am J Respir Crit Care Med. Nov 15 2002166(10):1338-44 �

8 of 34

TỔNG QUAN� Thang điểm Richmond (điểm RASS

9 of 34

��TỔNG QUAN� Thang điểm RASS: Các bước đánh giá�

10 of 34

�TỔNG QUAN� Các nghiên cứu về thang điểm Richmond (điểm RASS)�

  • Vasilevskis (2011): Richmond là một thang điểm hiệu quả để đánh giá an thần tại gường bệnh được sử dụng bởi ĐD, cung cấp thông tin đáng tin cậy để chuẩn hoá mức độ an thần và hướng dẫn chỉnh liều thuốc an thần phù hợp
  • Jakob và cộng sự,(2012), Jones và cộng sự (2011): sự đồng bộ trong đánh giá NB giữa ĐD với BS, và giúp ĐD chỉnh liều thuốc an thần phù hợp theo mức độ an thần
  • Đinh Vĩnh Thái (2018): Thang điểm Richmond có độ tin cậy cao khi dùng để đánh giá mức độ an thần NB thông khí nhân tạo xâm nhập bởi các bởi các BS và ĐD

  1. Vasilevskis,et al (2011).. Journal of American Geriatric Society.
  2. Jacobi, et al (2012).. The Journal of American Medical Association.
  3. Jones, et al (2011). The Annals of Pharmacotherapy.
  4. Đinh Vĩnh Thái (2018): Luận văn chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội

11 of 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh trên

18 tuổi

Người bệnh có chỉ định

Thở máy xâm nhập

Người bệnh có chỉ định sử dụng thuốc an thần dạng duy trì

Tiêu chuẩn lựa chọn

- NB có các tổn thương nội sọ

viêm não- màng não, GCS < 8 điểm

hoặc

không tiên lượng được mức độ ý thức.

- NB mắc các bệnh thần kinh-cơ

- Người bệnh sử dụng các thuốc giãn cơ

Tiêu chuẩn loại trừ

người bệnh chọn vào nghiên cứu

12 of 34

�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

  • Thời gian và địa điểm nghiên cứu: �- Thời gian:Từ tháng 08 năm 2023 đến tháng 04 năm 2024.

- Địa điểm: Trung tâm Hồi sức Tích cực - Bệnh viện Bạch Mai.

  • Thiết kế nghiên cứu: �- Nghiên cứu tiến cứu, hình thức: mô tả
  • Cỡ mẫu:

- Cỡ mẫu: Toàn bộ

- Phương pháp lấy mẫu: thuận tiện.

13 of 34

�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Quy trình nghiên cứu�

Thông báo và tập huấn lại cho ĐD về đánh giá thang điểm RASS

- NB đủ điều kiện => lấy vào nghiên cứu.

  • Thực hiện đánh giá điểm RASS tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (T0)

- ĐD chăm sóc đánh giá điểm RASS, ngay sau đó bác sĩ điều trị và nghiên cứu viên đánh giá

  • ĐD chăm sóc thực hiện đánh giá điểm RASS mỗi 3h, cho đến khi NB dừng hoàn toàn an thần, ghi nhận các biến cố trong quá trình chăm sóc.

- Khi NB dừng an thần, không duy trì lại sau 24h, hoặc được bổ sung thêm thuốc giãn cơ hoặc xin về/tử vong=> Kết thúc nghiên cứu.

14 of 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Đặc điểm chung nghiên cứu

Biến số

Chỉ số/Định nghĩa

Giới

1. Nam 2. Nữ

Tuổi

Tính theo năm

Chẩn đoán khi nhập viện

Chẩn đoán chính: theo ICD10

Các bệnh lý đồng mắc

Các bệnh lý đồng mắc: theo tên bệnh

Loại thuốc an thần sử dụng

1. Midazolam 2. Propofol

Thuốc giảm đau phối hợp Fentanyl

1. Có 2. Không

Thời gian sử dụng thuốc an thần

Theo thời gian thực tế

Lý do sử dụng thuốc an thần

1. Kích thích 2. Co giật 3.Tổn thương phổi nặng

15 of 34

�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu 1:

Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai

Biến số

Chỉ số/Định nghĩa

Điểm RASS

Dựa vào đánh giá nhân viên y tế theo thang điểm RASS

Thời điểm bắt đầu sử dụng an thần (T0)

Được xác định là thời điểm NB bắt đầu được sử dụng thuốc an thần dạng duy trì liên tục hoặc nếu được duy trì trước khi vào trung tâm thì T0 được xác định là thời gian vào trung tâm

Thời điểm T3, T6, T9, T12,……

Thời điểm theo dõi mỗi 3 giờ 1 lần bắt đầu từ sau thời điểm T0

Phân loại mức độ an thần theo thang điểm RASS

1. Đạt mục tiêu an thần: Điểm RASS từ -2 đến 0

2. An thần quá mức: Điểm RASS từ -3 đến -5

3. Chưa đạt mục tiêu an thần: Điểm từ +1 đến +4

16 of 34

�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu 1:

Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai

Biến số

Chỉ số/Định nghĩa

Hiệu chỉnh liều an thần

Thay đổi hoặc không đổi liều thuốc sau khi chấm điểm RASS

  1. Không thay đổi 2. Tăng liều/ thêm loại thuốc. 3. Giảm liều

Số lần thay đổi

Mỗi lần hiệu chỉnh liều được tính là 1 lần thay đổi

Nhân viên y tế thực hiện thay đổi liều

Là người hiệu chỉnh thuốc trên máy bơm tiêm điện

1. Điều dưỡng (sau khi có y lệnh ghi trong BA)

2. Bác sĩ

Các biến cố không mong muốn

Các biến cố ghi nhận trong quá trình duy trì an thần liên tục

1. Không có biến cố 2.Biến cố về đường truyền( tuột, rút đường truyền) 3. kích thích 4.Tự rút ống thông tiểu, thông dạ dày, nối NKQ, MKQ 5. Hạ huyết áp ( giảm >20mmHg HA tâm thu, >10mmHg HA tâm trương hoặc cả 2)

17 of 34

�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS

Biến số

Chỉ số/Định nghĩa

Phân bổ theo nhóm tuổi

Chia tuổi người bệnh trong nghiên cứu theo các nhóm tuổi

1. Dưới 40 2. Từ 40 – 59 3. Từ 60 – 79 4. Trên 80

Giới tính

1. Nam 2. Nữ

Thể trạng

Dựa vào công thức tính BMI:

BMI = cân nặng (kg) / chiều cao² (m)

Thời gian thở máy

Được xác định là thời gian bắt đầu thở máy cho đến khi kết thúc thở máy

Kết quả chấm điểm RASS của nhân viên

1. Bác sĩ điều trị 2. Điều dưỡng chăm sóc 3. Nghiên cứu viên

18 of 34

���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Phương tiện nghiên cứu�

  • Bệnh án nghiên cứu, bảng theo dõi của điều dưỡng/bác sĩ
  • Hệ thống máy thở xâm nhập tại Trung tâm Hồi sức tích cực- Bệnh viện Bạch Mai.
  • Máy theo dõi các chỉ số cơ bản người bệnh: mạch, huyết áp, SpO2 ,tần số thở
  • Thuốc: Propofol, Midazolam
  • Bảng ghi chi tiết thang điểm RASS và hướng dẫn cách chấm điểm.

19 of 34

���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Quản lý và phân tích số liệu�

Quản lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0:

  • Thống kê tỷ lệ, trung bình ± độ lệch chuẩn hoặc trung vị.
  • So sánh giá trị trung bình bằng T- test, so sánh ghép cặp với NOVA
  • So sánh tỷ lệ bằng Fisher exact test,
  • Tìm độ tương đồng bằng chỉ số kappa

20 of 34

���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Đạo đức nghiên cứu�

  • Quy trình nghiên cứu được thông qua tại Trung tâm HSTC - Bv Bạch Mai. Đề tài được sự đồng ý của HĐKH Bv Bạch Mai.
  • Được sự đồng ý của gia đình NB, đề tài nhằm mục đích phục vụ cho chẩn đoán, nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc.
  • Đảm bảo tính bí mật cho đối tượng nghiên cứu.

21 of 34

���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Sơ đồ nghiên cứu�

Người bệnh đạt tiêu chuẩn lựa chọn đưa vào nghiên cứu

Đánh giá điểm RASS tại thời điểm T0

Đámh giá điểm RASS mỗi 3 giờ

người bệnh có thêm giãn cơ

Tiếp tục đánh giá mỗi 3 giờ cho đến khi dừng thuốc an thần theo tiêu chuẩn hoặc nặng lên xin về/tử vong

Kết thúc nghiên cứu

Kết thúc nghiên cứu => ghi chép số liệu vào bệnh án nghiên cứu.

không

22 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu�

Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi

Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi

23 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu�

Diala: COPD với 33,3% viêm phổi với 22,22%,

Robert Stephan : COPD chiếm chỉ có 7%, (đơn vị cấp cứu)

Nguyên nhân chính thở máy

Tỷ lệ bệnh đồng mắc

Robert Stephen: ĐTĐ:31,6%, suy tim: 22,9%

24 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung: Đặc điểm sử dụng thuốc an thần�

 

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Loại an thần sử dụng

Midazolam

16

26,7

Propofol

19

31,7

Midazolam+ fentanyl

23

38,3

Propofol + fentanyl

2

3,3

Thời gian sử dụng an thần

Dưới 24h

6

10%

Từ 24 đến 48h

24

40%

Từ 48 đến 72h

11

18,33%

Trên 72h

19

31,67%

Thời gan sử dụng an thần trung bình

59,1 ± 28,97 giờ;Ngắn nhất: 12 giờ; Dài nhất: 125 giờ

n=60

Robert Stephen : midazolam 61,4%, propofol là 46,9%,

25 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS �

Trung vị

Tối đa

Tối thiểu

Điểm RASS

-3

3

-4

n=60 với 1281 lần chấm RASS

 

Trung bình

(X±SD)

Trung vị

Min

Max

p

Khởi đầu

(n= 60 lần )

-2,58 ± 2,39

-4 

-4

4

>0,05

Ngày 1

(n= 538 lần)

-2,72 ± 0,32

-4

-4

3

Ngày 2

(n=343 lần)

-2,09 ± 1,95

-3

-3

2

Ngày 3

(n=172 lần)

-1,29 ± 2,71

-2

-4

3

0,035

Ngày 4

(n=125 lần)

-1,5 ± 2,2

-1

-4

2

0,043

Ngày 5

(n=43)

-1 ± 2,63

0

-4

2

>0,05

n=1281 lần chấm RASS

Điểm trung vị RASS qua các ngày theo dõi

Điểm trung vị RASS

Đinh Vĩnh Thái19 điểm RASS trung vị và -3 điểm

Namigar36 với điểm RASS trung bình -2,78±1,27

Almergen: trung vị RASS là – 4 (ngoại khoa)

Stephen Robert, điểm RASS -3 (cấp cứu)

26 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS / Điểm RASS qua mỗi 24 giờ�

Hanne Olsen: RASS TB ngày 1 -2,3, khôngđổi qua các ngày 2;3 có xu hướng tăng dần từ giờ thứ 72 và tăng lên đến 0,8 tại ngày thứ 7

27 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS / Mức độ AT qua thời điểm NC�

Martin (Đức) ( 229 đơn vị HSTC), 46,2% NB an thần sâu tại thời điểm 24h

giảm xuống 39,5% ở 72h và tỷ lệ an thần không đủ :6%

28 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS: Đặc điểm hiệu chỉnh an thần �

 

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Đặc điểm thay đổi an thần

Không thay đổi

29

48%

Tăng liều an thần/ bổ sung thêm thuốc an thần

23

38,3%

Giảm liều an thần

7

11,7%

 

Số lượng (n=60)

Tỷ lệ(%)

Số lần thay đổi thuốc an thần

Số lần thay đổi trung bình

2,77 ± 1,97

ít nhất: 0 – nhiều nhất: 8

  • Dưới 3 lần
  • 3- 5 lần
  • 6- 8 lần

37

19

4

61,7%

31,6%

6,7%

Nhân viên thực hiện thay đổi

Điều dưỡng

42

70%

Bác sỹ

18

30%

29 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS: Biên cố khi sử dụng AT �

 

Số lượng

(n=60)

Tỷ lệ

(%)

Không biến cố

15

25%

Biến cố về đường truyền

3

5%

Biến cố do kích thích

15

25%

Biến cố liên quan đến ống thông tiểu, ống thông dạ dày

3

5%

Hạ huyết áp

24

40%

(một người bệnh có thể gặp nhiều hơn 1 biến cố)

30 of 34

���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS: nhân khẩu�

 

Trung bình

p

Tuổi

Dưới 40

-2,53± 2,03

0,535

Từ 40 đến 59

-2,97±1,58

Từ 60 đến 79

-2,45±2,3

Trên 80

-2,8±0,27

Giới

Nam

-2,49±2,31

0,364

Nữ

-3,0±1,45

n=60

Thời gian thở máy

Điểm RASS trung bình

p

Dưới 24h

(n=6)

-2,2 ± 2,15

0.027

24 – 48h

(n= 24)

-3,1 ± 1,68

48 – 72h

(n= 11)

-1,1 ± 2,9

>72 h

(n= 19)

-3,1 ± 1,45

N=60

31 of 34

���HẠN CHẾ

NC thực hiện đánh giá mức độ an thần dựa trên thang điểm RASS mà không có các thang điểm khách quan: BIS để đối chứng nên kết quả mang tính chủ quan dựa vào người chấm.

Do thời gian hạn chế nên cỡ mẫu chưa đủ lớn để bao phủ được hết số lượng và tình trạng NB nên chưa mang nhiều ý nghĩa đánh giá các thông số.

NB trong quá trình nghiên cứu được dừng an thần ngắt quãng để đánh giá ý thức nên trong quá trình sử dụng lại an thần gặp khó khăn trong việc lấy số liệu.

32 of 34

��KẾT LUẬN

1.Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai

- Điểm RASS trung bình tăng từ -2,58 ± 2,39 vào ngày đầu tiên lên lần lượt là -1,29 ± 2,71 và -1,5 ± 2,2 vào ngày thứ 3 và thứ 4 (p<0,05)

  • Dựa trên điểm RASS điều dưỡng phối hợp thực hiện 70% lượt hiệu chỉnh thuốc an thần
  • Hạ huyết áp chiếm 40% tổng số biến cố ghi nhận.

2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS

- Không có mối liên quan giữa các yếu tố: tuổi, giới, thể trạng và loại thuốc an thần với điểm RASS

- Người bệnh có điểm RASS thấp có nguy cơ phải thở máy trong thời gian dài hơn so với người bệnh có điểm RASS cao (p<0,05)

- Điểm RASS có sự tương đồng khi được đánh giá bởi bác sĩ và điều dưỡng (Hệ số Kappa: 0,625)

33 of 34

���KIẾN NGHỊ

- Xây dựng bộ công cụ để ĐD có thể quản lý liều an thần cho NB thở máy xâm nhập ngay sau khi đánh giá điểm RASS.

- Tập huấn thường xuyên và liên tục cho nhân viên y tế trong quá trình sử dụng thang điểm RASS để duy trì tính chính xác và khách quan cũng như thống nhất.

34 of 34

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE