ÁP DỤNG THANG ĐIỂM RASS TRONG CHĂM SÓC VÀ THEO DÕI NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY XÂM NHẬP CÓ SỬ DỤNG THUỐC AN THẦN
Báo cáo viên: Tạ Bá Toàn
�� ĐẶT VẤN ĐỀ�
�MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU�
���TỔNG QUAN� Thở máy xâm nhập�
�TỔNG QUAN �Thuốc an thần trong thở máy xâm nhập�
- Giúp cho NB thở đồng bộ với máy thở, đảm bảo hiệu quả điều trị
- Giúp cho việc chăm sóc, thay đổi tư thế, hút đờm thuận lợi hơn.
Shruti B. Pateland John P. Kress (2012).Am J Respir Crit Care Med Vol 185, Iss. 5, pp 486 - 497
�TỔNG QUAN� Thuốc an thần trong thở máy xâm nhập�
Các thuốc nhóm Benzodiazepin(1)
- Diazepam: Tác dụng kéo dài, thải trừ chậm. �- Midazolam: Tác dụng không mong muốn ít hơn diazepam, thải trừ nhanh hơn diazepam
Các thuốc gây mê
- Propofol: Đây là một thuốc gây mê có tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn, thải trừ nhanh(2)
Sử dụng thuốc an thần: phụ thuộc vào tình trạng NB; tính chất, tác dụng, dược động học của từng loại thuốc và việc đánh giá mức độ an thần: phù hợp với mục tiêu an thần vừa phù hợp tình trạng bệnh, không làm tồi thêm kết cục bệnh.
�TỔNG QUAN� Thang điểm đánh giá mức độ an thần�
Thang điểm đánh giá mức độ an thần lý tưởng(1):
Thang điểm RASS được xây dựng và phát triển từ năm 2002 tại đại học Virginia Commonwealth thành phố Richmond bởi các BS và ĐD của đơn vị HSTC và GMHS(2).
1. Tim Newton (2013). SAAD DIGEST. Vol 29; 88 - 99
2. Sessler CN et al.. Am J Respir Crit Care Med. Nov 15 2002166(10):1338-44 �
TỔNG QUAN� Thang điểm Richmond (điểm RASS
��TỔNG QUAN� Thang điểm RASS: Các bước đánh giá�
�TỔNG QUAN� Các nghiên cứu về thang điểm Richmond (điểm RASS)�
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh trên
18 tuổi
Người bệnh có chỉ định
Thở máy xâm nhập
Người bệnh có chỉ định sử dụng thuốc an thần dạng duy trì
Tiêu chuẩn lựa chọn
- NB có các tổn thương nội sọ
viêm não- màng não, GCS < 8 điểm
hoặc
không tiên lượng được mức độ ý thức.
- NB mắc các bệnh thần kinh-cơ
- Người bệnh sử dụng các thuốc giãn cơ
Tiêu chuẩn loại trừ
người bệnh chọn vào nghiên cứu
�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Hồi sức Tích cực - Bệnh viện Bạch Mai.
- Cỡ mẫu: Toàn bộ
- Phương pháp lấy mẫu: thuận tiện.
�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Quy trình nghiên cứu�
Thông báo và tập huấn lại cho ĐD về đánh giá thang điểm RASS
- NB đủ điều kiện => lấy vào nghiên cứu.
- ĐD chăm sóc đánh giá điểm RASS, ngay sau đó bác sĩ điều trị và nghiên cứu viên đánh giá
- Khi NB dừng an thần, không duy trì lại sau 24h, hoặc được bổ sung thêm thuốc giãn cơ hoặc xin về/tử vong=> Kết thúc nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu �
Đặc điểm chung nghiên cứu | Biến số | Chỉ số/Định nghĩa |
Giới | 1. Nam 2. Nữ | |
Tuổi | Tính theo năm | |
Chẩn đoán khi nhập viện | Chẩn đoán chính: theo ICD10 | |
Các bệnh lý đồng mắc | Các bệnh lý đồng mắc: theo tên bệnh | |
Loại thuốc an thần sử dụng | 1. Midazolam 2. Propofol | |
Thuốc giảm đau phối hợp Fentanyl | 1. Có 2. Không | |
Thời gian sử dụng thuốc an thần | Theo thời gian thực tế | |
Lý do sử dụng thuốc an thần | 1. Kích thích 2. Co giật 3.Tổn thương phổi nặng |
�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai | Biến số | Chỉ số/Định nghĩa |
Điểm RASS | Dựa vào đánh giá nhân viên y tế theo thang điểm RASS | |
Thời điểm bắt đầu sử dụng an thần (T0) | Được xác định là thời điểm NB bắt đầu được sử dụng thuốc an thần dạng duy trì liên tục hoặc nếu được duy trì trước khi vào trung tâm thì T0 được xác định là thời gian vào trung tâm | |
Thời điểm T3, T6, T9, T12,…… | Thời điểm theo dõi mỗi 3 giờ 1 lần bắt đầu từ sau thời điểm T0 | |
Phân loại mức độ an thần theo thang điểm RASS | 1. Đạt mục tiêu an thần: Điểm RASS từ -2 đến 0 2. An thần quá mức: Điểm RASS từ -3 đến -5 3. Chưa đạt mục tiêu an thần: Điểm từ +1 đến +4 |
�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai | Biến số | Chỉ số/Định nghĩa |
Hiệu chỉnh liều an thần | Thay đổi hoặc không đổi liều thuốc sau khi chấm điểm RASS
| |
Số lần thay đổi | Mỗi lần hiệu chỉnh liều được tính là 1 lần thay đổi | |
Nhân viên y tế thực hiện thay đổi liều | Là người hiệu chỉnh thuốc trên máy bơm tiêm điện 1. Điều dưỡng (sau khi có y lệnh ghi trong BA) 2. Bác sĩ | |
Các biến cố không mong muốn | Các biến cố ghi nhận trong quá trình duy trì an thần liên tục 1. Không có biến cố 2.Biến cố về đường truyền( tuột, rút đường truyền) 3. kích thích 4.Tự rút ống thông tiểu, thông dạ dày, nối NKQ, MKQ 5. Hạ huyết áp ( giảm >20mmHg HA tâm thu, >10mmHg HA tâm trương hoặc cả 2) |
�ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS | Biến số | Chỉ số/Định nghĩa |
Phân bổ theo nhóm tuổi | Chia tuổi người bệnh trong nghiên cứu theo các nhóm tuổi 1. Dưới 40 2. Từ 40 – 59 3. Từ 60 – 79 4. Trên 80 | |
Giới tính | 1. Nam 2. Nữ | |
Thể trạng | Dựa vào công thức tính BMI: BMI = cân nặng (kg) / chiều cao² (m) | |
Thời gian thở máy | Được xác định là thời gian bắt đầu thở máy cho đến khi kết thúc thở máy | |
Kết quả chấm điểm RASS của nhân viên | 1. Bác sĩ điều trị 2. Điều dưỡng chăm sóc 3. Nghiên cứu viên |
���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Phương tiện nghiên cứu�
���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Quản lý và phân tích số liệu�
Quản lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS 20.0:
���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Đạo đức nghiên cứu�
���ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�Sơ đồ nghiên cứu�
Người bệnh đạt tiêu chuẩn lựa chọn đưa vào nghiên cứu
Đánh giá điểm RASS tại thời điểm T0
Đámh giá điểm RASS mỗi 3 giờ
người bệnh có thêm giãn cơ
Tiếp tục đánh giá mỗi 3 giờ cho đến khi dừng thuốc an thần theo tiêu chuẩn hoặc nặng lên xin về/tử vong
Kết thúc nghiên cứu
Kết thúc nghiên cứu => ghi chép số liệu vào bệnh án nghiên cứu.
không
Có
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu�
Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi
Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung của người bệnh nghiên cứu�
Diala: COPD với 33,3% viêm phổi với 22,22%,
Robert Stephan : COPD chiếm chỉ có 7%, (đơn vị cấp cứu)
Nguyên nhân chính thở máy
Tỷ lệ bệnh đồng mắc
Robert Stephen: ĐTĐ:31,6%, suy tim: 22,9%
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Đặc điểm chung: Đặc điểm sử dụng thuốc an thần�
| Số lượng (n) | Tỷ lệ (%) |
Loại an thần sử dụng | ||
Midazolam | 16 | 26,7 |
Propofol | 19 | 31,7 |
Midazolam+ fentanyl | 23 | 38,3 |
Propofol + fentanyl | 2 | 3,3 |
Thời gian sử dụng an thần | ||
Dưới 24h | 6 | 10% |
Từ 24 đến 48h | 24 | 40% |
Từ 48 đến 72h | 11 | 18,33% |
Trên 72h | 19 | 31,67% |
Thời gan sử dụng an thần trung bình | 59,1 ± 28,97 giờ;Ngắn nhất: 12 giờ; Dài nhất: 125 giờ | |
n=60 | ||
Robert Stephen : midazolam 61,4%, propofol là 46,9%,
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS �
| Trung vị | Tối đa | Tối thiểu |
Điểm RASS | -3 | 3 | -4 |
n=60 với 1281 lần chấm RASS | |||
| Trung bình (X±SD) | Trung vị | Min | Max | p |
Khởi đầu (n= 60 lần ) | -2,58 ± 2,39 | -4 | -4 | 4 | >0,05 |
Ngày 1 (n= 538 lần) | -2,72 ± 0,32 | -4 | -4 | 3 | |
Ngày 2 (n=343 lần) | -2,09 ± 1,95 | -3 | -3 | 2 | |
Ngày 3 (n=172 lần) | -1,29 ± 2,71 | -2 | -4 | 3 | 0,035 |
Ngày 4 (n=125 lần) | -1,5 ± 2,2 | -1 | -4 | 2 | 0,043 |
Ngày 5 (n=43) | -1 ± 2,63 | 0 | -4 | 2 | >0,05 |
n=1281 lần chấm RASS | |||||
Điểm trung vị RASS qua các ngày theo dõi
Điểm trung vị RASS
Đinh Vĩnh Thái19 điểm RASS trung vị và -3 điểm
Namigar36 với điểm RASS trung bình -2,78±1,27
Almergen: trung vị RASS là – 4 (ngoại khoa)
Stephen Robert, điểm RASS -3 (cấp cứu)
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS / Điểm RASS qua mỗi 24 giờ�
Hanne Olsen: RASS TB ngày 1 -2,3, khôngđổi qua các ngày 2;3 có xu hướng tăng dần từ giờ thứ 72 và tăng lên đến 0,8 tại ngày thứ 7
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS / Mức độ AT qua thời điểm NC�
Martin (Đức) ( 229 đơn vị HSTC), 46,2% NB an thần sâu tại thời điểm 24h
giảm xuống 39,5% ở 72h và tỷ lệ an thần không đủ :6%
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS: Đặc điểm hiệu chỉnh an thần �
| Số lượng | Tỷ lệ(%) | |
Đặc điểm thay đổi an thần | |||
Không thay đổi | 29 | 48% | |
Tăng liều an thần/ bổ sung thêm thuốc an thần | 23 | 38,3% | |
Giảm liều an thần | 7 | 11,7% | |
| Số lượng (n=60) | Tỷ lệ(%) | ||
Số lần thay đổi thuốc an thần | ||||
Số lần thay đổi trung bình | 2,77 ± 1,97 ít nhất: 0 – nhiều nhất: 8 | |||
| 37 19 4 | 61,7% 31,6% 6,7% | ||
Nhân viên thực hiện thay đổi | ||||
Điều dưỡng | 42 | 70% | ||
Bác sỹ | 18 | 30% | ||
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 1: Nhận xét áp dụng thang điểm RASS: Biên cố khi sử dụng AT �
| Số lượng (n=60) | Tỷ lệ (%) |
Không biến cố | 15 | 25% |
Biến cố về đường truyền | 3 | 5% |
Biến cố do kích thích | 15 | 25% |
Biến cố liên quan đến ống thông tiểu, ống thông dạ dày | 3 | 5% |
Hạ huyết áp | 24 | 40% |
(một người bệnh có thể gặp nhiều hơn 1 biến cố) | ||
���KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS: nhân khẩu�
| Trung bình | p |
Tuổi | ||
Dưới 40 | -2,53± 2,03 | 0,535 |
Từ 40 đến 59 | -2,97±1,58 | |
Từ 60 đến 79 | -2,45±2,3 | |
Trên 80 | -2,8±0,27 | |
Giới | ||
Nam | -2,49±2,31 | 0,364 |
Nữ | -3,0±1,45 | |
n=60 | ||
Thời gian thở máy | Điểm RASS trung bình | p |
Dưới 24h (n=6) | -2,2 ± 2,15 | 0.027 |
24 – 48h (n= 24) | -3,1 ± 1,68 | |
48 – 72h (n= 11) | -1,1 ± 2,9 | |
>72 h (n= 19) | -3,1 ± 1,45 | |
N=60 | ||
���HẠN CHẾ�
NC thực hiện đánh giá mức độ an thần dựa trên thang điểm RASS mà không có các thang điểm khách quan: BIS để đối chứng nên kết quả mang tính chủ quan dựa vào người chấm.
Do thời gian hạn chế nên cỡ mẫu chưa đủ lớn để bao phủ được hết số lượng và tình trạng NB nên chưa mang nhiều ý nghĩa đánh giá các thông số.
NB trong quá trình nghiên cứu được dừng an thần ngắt quãng để đánh giá ý thức nên trong quá trình sử dụng lại an thần gặp khó khăn trong việc lấy số liệu.
��KẾT LUẬN�
1.Nhận xét áp dụng thang điểm RASS trong chăm sóc và theo dõi người bệnh thở máy xâm nhập có sử dụng thuốc an thần tại Trung tâm Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai
- Điểm RASS trung bình tăng từ -2,58 ± 2,39 vào ngày đầu tiên lên lần lượt là -1,29 ± 2,71 và -1,5 ± 2,2 vào ngày thứ 3 và thứ 4 (p<0,05)
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả áp dụng thang điểm RASS
- Không có mối liên quan giữa các yếu tố: tuổi, giới, thể trạng và loại thuốc an thần với điểm RASS
- Người bệnh có điểm RASS thấp có nguy cơ phải thở máy trong thời gian dài hơn so với người bệnh có điểm RASS cao (p<0,05)
- Điểm RASS có sự tương đồng khi được đánh giá bởi bác sĩ và điều dưỡng (Hệ số Kappa: 0,625)
���KIẾN NGHỊ�
- Xây dựng bộ công cụ để ĐD có thể quản lý liều an thần cho NB thở máy xâm nhập ngay sau khi đánh giá điểm RASS.
- Tập huấn thường xuyên và liên tục cho nhân viên y tế trong quá trình sử dụng thang điểm RASS để duy trì tính chính xác và khách quan cũng như thống nhất.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE