1
Mục tiêu của phương pháp Wyckoff là tìm cách xác định thời điểm tham gia thị trường ở vị thế bán hoặc mua bằng cách dự đoán xu hướng vận động của giá trong tương lai.
Wyckoff – VSA
Biên soạn và tổng hợp: Huy Tuấn - 0937798534
Theo Dấu Chân Smartmoney
2
Phương pháp Wyckoff
3
5 BƯỚC ĐỂ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
VSA
4
Hai quy tắc quan trọng
Quy tắc số 1:
Đừng mong chờ thị trường vận động theo cùng một cách giống nhau hai lần. Thị trường là một nghệ sĩ, nó không phải máy tính. Nó có những hình mẫu về hành vi cơ bản nhưng nó thường xuyên được điều chỉnh, kết hợp và thay đổi tùy vào tình huống và trường hợp cụ thể. Thị trường là một thực thể có cách vận động riêng của nó. Chúng ta không thể mong đợi các mẫu hình giống hệt nhau lặp lại theo thời gian. Tuy nhiên, sẽ xuất hiện các mẫu hình có hành vi tương tự mà bạn có thể kiếm được lợi nhuận khi vận dụng nó đúng cách.
Quy tắc số 2:
Hành vi của thị trường ngày hôm nay chỉ có ý nghĩa khi nó được so sánh với những gì nó đã làm hôm qua, tuần trước, tháng trước, thậm chí năm trước. Không thể dự đoán trước một cách chính xác bởi vì thị trường luôn luôn thay đổi. Tất cả mọi hành động thị trường làm ngày hôm nay phải được so sánh với những gì nó đã làm trong quá khứ.
5
Smart money bản chất là gì?
6
Smart money bản chất là gì?
7
Những phát hiện qua hoạt động giao dịch của Smart money
8
Vùng giao dịch sideway (TR)
Market di chuyển sideway vì nhiều lý do nhưng chủ yếu vì 3 lý do chính sau.
9
Chu kỳ thị trường
10
Uptrend - Downtrend
Tức là giá cổ phiếu sau một giai đoạn downtrend đã bắt đầu ngừng giảm, một số cổ phiếu tăng trở lại trong khi kết quả kinh doanh và nền kinh tế vẫn chưa thực sự khởi sắc. Tâm trạng chung của các nhà đầu tư ở thời điểm đó là chán nản, tất cả đều tràn ngập không khí u ám và tuyệt vọng. Ở giai đoạn cuối của thị trường downtrend sự bi quan xuất hiện ở khắp mọi nơi. Có một câu nói nổi tiếng là: Thị trường chứng khoán là nơi duy nhất mà chiết khấu 50% vẫn không ai mua. Ở giai đoạn cuối của quá trình downtrend giá cổ phiếu và chỉ số thị trường tiếp tục giảm mạnh nhất là ở các nhóm cổ phiếu tốt nhất, sự hoảng loạn bao chùm toàn thị trường. Điều này đặt ra sự nghịch lý cho các nhà đầu tư, tức là họ thấy giá đủ hấp dẫn nhưng không đủ niềm tin để mua.
Uptrend
Downtrend
Ở cuối một thị trường uptrend dài hạn, mọi thứ vận động ngược lại. Giá cổ phiếu và chỉ số thị trường bắt đầu giảm. Sự giảm giá này xuất hiện khi các tín hiệu về nền kinh tế vẫn chưa tiêu cực. Trong khi đó các nhà phân tích vẫn đang hô hào mua vào và họ rất lạc quan về nền kinh tế.
Xu hướng giá cổ phiếu thường phản ứng trước khi xuất hiện các tín hiệu rõ ràng về nền kinh tế hoặc báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
11
Wyckoff Price Cycle
12
Phương pháp của Wyckoff dựa trên 3 quy luật cơ bản có tác động lớn đến việc xác định xu hướng hiện tại của thị trường và cổ phiếu riêng lẻ; sau đó chọn những cổ phiếu tốt nhất để giao dịch; xác định khả năng của một cổ phiếu sắp break khỏi nền và dự báo mức giá mục tiêu khi mà cổ phiểu break khỏi nền. Những quy luật này được sử dụng để phân tích bất cứ đồ thị và lựa chọn bất cứ cổ phiếu nào để giao dịch.
Ba quy luật quan trọng
1. Quy luật Cung – Cầu xác định xu hướng vận động của giá.
13
Phương pháp của Wyckoff dựa trên 3 quy luật cơ bản có tác động lớn đến việc xác định xu hướng hiện tại của thị trường và cổ phiếu riêng lẻ; sau đó chọn những cổ phiếu tốt nhất để giao dịch; xác định khả năng của một cổ phiếu sắp break khỏi nền và dự báo mức giá mục tiêu khi mà cổ phiểu break khỏi nền. Những quy luật này được sử dụng để phân tích bất cứ đồ thị và lựa chọn bất cứ cổ phiếu nào để giao dịch.
Ba quy luật quan trọng
3. Quy luật nỗ lực thành công
(Xác định vùng phân kỳ hoặc hội tụ của giá và khối lượng để dự đoán xu hướng vận động tiếp theo của giá. )�Trong quy luật này khối lượng đại diện cho nỗ lực; sự biến động của giá đại diện cho kết quả.
Ví dụ:
Khi có khối lượng giao dịch tăng cao (nỗ lực lớn) nhưng biên độ giá lại hẹp sau một quá trình tăng giá mạnh và giá đóng cửa không tạo ra một mức cao mới (nỗ lực đẩy giá không có kết quả), điều này cho thấy smart money đang bán ra cổ phiểu mà họ nắm giữ, điều này có thể sẽ dẫn đến việc thay đổi xu hướng tăng trong thời gian tới.
2. Sử dụng quy luật nguyên nhân – kết quả
Dự đoán mức giá kỳ vọng bằng cách xác định mức độ tiềm năng của một xu hướng đang hình thành từ nền tích lũy hoặc phân phối (cách mà giá sẽ vận động sau khi kết thúc quá trình này ).
Lưu ý:
Theo kinh nghiệm thì bất cứ cổ phiếu nào có mức tăng giá đủ tốt đều có thời gian tích lũy tối thiểu là 1-2 tháng; Các cổ phiếu có nền tích lũy càng dài thì mức lợi nhuận đem lại trong uptrend sẽ càng cao. Có một số trường hợp cổ phiếu vẫn tăng khoảng 20-30% nhưng thời gian tích lũy lại rất ngắn (khoảng 1-2 tuần) thì giá cũng chỉ có thể tăng trong ngắn hạn và giảm trở lại rất nhanh.
14
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
I. Xác định xu hướng của thị trường chung
Hầu hết các cổ phiếu đều vận động theo xu hướng chung của thị trường. Do đó, bạn phải hiểu rõ xu hướng của thị trường chung và vị trí hiện tại trong xu hướng đó trước khi bắt đầu tham gia giao dịch. Bạn hãy dựa vào biểu đồ giá của chỉ số Vnindex, vn30, Hnindex, Hnx30.
Lưu ý: Trước khi chúng ta chọn ra một danh mục cổ phiếu để giao dịch, chúng ta cần xác định một nhóm Ngành hoặc nhóm cổ phiếu khỏe hơn thị trường. Đó chính là nhóm cổ phiếu sẽ có khả năng dẫn dắt thị trường khi uptrend. Nhóm cổ phiếu này sẽ tăng trước thị trường, nhưng cũng điều chỉnh trước thị trường. Một trong những tín hiệu tạo đỉnh của thị trường chính là khi nhóm dẫn dắt có tín hiệu tạo đỉnh. Bạn hãy note lại điều này vì nó rất quan trọng trong suốt quá trình giao dịch của bạn.
15
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
I. Xác định xu hướng của thị trường chung ( Tiếp )
Lưu ý: Ở cuối giai đoạn downtrend mà xuất hiện khối lượng lớn kèm theo giá ngừng giảm là dấu hiệu của smart money bởi vị ở thời điểm đó các nhà đầu tư đang thực sự hoảng loạn nên họ không thể đủ bản lĩnh để mua một lượng tiền lớn được.
16
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
I. Xác định xu hướng của thị trường chung ( Tiếp )
Vị trí trong một xu hướng
17
II. Tìm kiếm cổ phiếu ( 7 bước )
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Bước 1: Sử dụng bộ lọc trên amibroker để lọc ra các cổ phiếu có tính thanh khoản cao.
Bước 2: Lọc bỏ ra các cổ phiếu có chart xấu từ bước 1. Ưu tiên các cổ phiếu có chart đẹp.
Bước 3: Bạn hãy bắt đầu bằng cách chọn ra một nhóm cổ phiếu hoặc một nhóm cụ thể có chỉ số sức mạnh lớn hơn thị trường. Đây chính là nhóm cổ phiếu sẽ dẫn dắt thị trường trong giai đoạn uptrend.
Bước 4: Bạn lọc ra trong nhóm này những cổ phiếu có chỉ báo sức mạnh lớn nhất. Chọn những cổ phiếu mạnh nhất nhóm. Sức mạnh của cổ phiếu đó so với thị trường chung ( Mạnh hơn - đi theo - đi sau).
Bước 5: Xác định xu hướng chính của thị trường chung và cổ phiếu. Giai đoạn của cổ phiếu
Giai đoạn 1: Giai đoạn tích luỹ
Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn 3: Giai đoạn phân phối
Giai đoạn 4: Giai đoạn suy thoái/ giảm
Phân tích các vùng giảm hoặc đi ngang của thị trường chung so với cổ phiếu đó
18
II. Tìm kiếm cổ phiếu ( 7 bước )
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
19
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
20
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng dẫn đầu thị trường
21
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng, thép dẫn đầu thị trường
22
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng, thép dẫn đầu thị trường
HPG và HSG tương tự
23
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Các bạn có thể phân tích cổ phiếu dựa theo chart theo hình dưới
Chú ý:
Các bạn có thể mở vị thế mua những cổ phiếu sau khi đã thực hiện 7 bước ở mục tìm kiếm cổ phiếu.
24
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Sức mạnh của các con sóng trong phương pháp Wyckoff tập trung vào hành động của giá như một yếu tố quyết định điểm bắt đầu của một xu hướng chuyển động lớn sắp tới. Phân tích sức mạnh của sóng giúp bạn lựa chọn thời điểm mà cổ phiếu sẵn sàng dẫn đầu bằng cách vượt trội so với các cổ phiếu cùng nghành.
(Nguồn cung có thể cạn kiệt là lý do sóng C ngắn hơn)
25
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
Thông thường thì chỉ số sức mạnh tương đối thường xuất hiện ở cuối của giai đoạn tích lũy, vì vậy bạn nên theo dõi liên tục trong giai đoạn cổ phiếu và thị trường đang tích lũy.
26
II. Tìm kiếm cổ phiếu
CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
27
MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
28
MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
29
MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH
30
MỘT SỐ QUY TẮC VỀ SỰ ĐIỀU KHIỂN THỊ TRƯỜNG
31
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình tăng giá
Lưu ý: Thị trường chung và cổ phiếu đang trong xu hướng uptrend
32
MẪU HÌNH TĂNG GIÁ
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
33
MẪU HÌNH TĂNG GIÁ
Hỗ trợ
Điểm yếu 1
Điểm yếu 2
Phá vỡ thất bại
Điểm mạnh
Điểm mạnh ( Spring )
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
34
MẪU HÌNH TĂNG GIÁ
Hỗ trợ
Điểm yếu 1
Phá vỡ thất bại
Điểm mạnh
Điểm mạnh ( Spring )
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
35
Kháng cự
Điểm yếu 1
Phá vỡ thật
Điểm mạnh 1
Điểm mạnh 2
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
MẪU HÌNH TĂNG GIÁ
36
Đáy 1
Đáy 2
Đáy 3
Quá trình tạo đáy nếu vol lớn dần từ đáy 1 đến đáy 4 khả năng cổ phiếu sẽ giảm giá hoặc có những cú hồi kỹ thuật sau đó sẽ giảm tiếp. Quá trình tạo đáy hãy quan sát khối lượng mỗi lần tạo đáy giảm dần khả năng cổ phiếu sẽ tăng. Nếu đáy sau giảm 8-10% so với khối lượng tại đáy 1 khả năng cổ phiếu sẽ giảm tăng.
Đáy 4
4.3%
6%
8-10%
Buy Signal
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
MẪU HÌNH TĂNG GIÁ
37
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
38
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
Hỗ trợ
Xu hướng xuống
Hỗ trợ
Xu hướng xuống
1
2
3
1
2
3
Hồi phục với khối lượng nhỏ
39
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
Hỗ trợ
Điểm yếu 1
Điểm yếu 2
Phá vỡ thật
Điểm mạnh
40
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
Kháng cự
Điểm yếu 1
Phá vỡ thất bại
Điểm mạnh 1
Điểm mạnh 2
Điểm yếu ( Spring )
41
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
Kháng cự
Điểm yếu 1
Phá vỡ thất bại
Điểm mạnh 1
Điểm yếu ( Spring )
42
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mẫu hình giảm giá
Đỉnh 1
Đỉnh 2
Đỉnh 3
Xu hướng đi lên hãy quan sát khối lượng mỗi lần vượt đỉnh giảm dần khả năng cổ phiếu sẽ giảm. Nếu đỉnh sau giảm 8-10% so với khối lượng tại đỉnh 1 khả năng cổ phiếu sẽ giảm mạnh.
Đỉnh 4
4.3%
6%
8-10%
Sell Signal
43
MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Phiên phá vỡ nền đi lên, giá tăng đầu phiên, khối lượng lớn
Quá trình tích luỹ
Quá trình hồi, khối lượng thấp, tăng cuối phiên, có khả năng thất bại
Kịch bản 1: Tăng luôn
Kịch bản 1: Hồi về test hoặc đi ngang tích luỹ rồi tăng
Quá trình hồi
44
CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
45
CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
46
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
47
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
48
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
49
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
50
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
51
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
Giá được test lại vùng hỗ trợ bằng cách tạo ra đáy cao hơn ở phiên Spring trong biểu đồ số 1. Đây được gọi là phiên LPS�vì đây là điểm mà tại đó giá đã không giảm nữa và nó vẫn nằm trong vùng tích lũy. Mức giá thấp tại phiên này là điểm dừng cuối cùng trước khi xuất hiện phiên tăng giá vượt ra khỏi nền tích lũy tạo ra một xu hướng uptrend.
52
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
Giải thích các thuật ngữ:
53
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
Giải thích các thuật ngữ:
54
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
CÁC GIAI ĐOẠN
VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
Giải thích các thuật ngữ:
55
Mẫu hình Spring 1
Hỗ trợ
Xu hướng xuống
1
2
3
4
Điểm Spring
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
56
Mẫu hình Spring 2
Hỗ trợ
Xu hướng xuống
1
2
3
4
Điểm Spring
5
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
57
Mẫu hình Spring 3
Hỗ trợ
Xu hướng xuống
1
2
3
4
Điểm Spring
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
58
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
59
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
Giải thích các thuật ngữ:
60
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
Giải thích các thuật ngữ:
61
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
62
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
63
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
64
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
65
GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
Giải thích các thuật ngữ:
66
5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
Giai đoạn A
67
5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
Giai đoạn B
68
5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
Giai đoạn C
69
5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
Giai đoạn D
70
5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
Giai đoạn E
71
CÁCH GIAO DỊCH GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
72
TRIẾT LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP WYCKOFF
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
73
TRIẾT LÝ GIAO DỊCH KIỂU RÌNH RẬP
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
74
CÁCH MUA Ở KIỂU TÍCH LŨY SỐ 1
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
75
CÁCH MUA Ở KIỂU TÍCH LŨY SỐ 2
GIAI ĐOẠN
TÍCH LUỸ
76
BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG
77
BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG
78
BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG
79
BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG
80
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
81
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
MỨC THOÁI LUI 50%
Mức tăng trước đó
1
2
0%
100%
50%
61.8%
38.2%
3
82
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
MỨC THOÁI LUI 50%
83
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
84
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
85
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
Các dấu hiệu chính trong quá trình phân phối A là càng về sau khối lượng càng cao kèm biên độ giá biến động mạnh. Quá trình tái tích luỹ thì ngược lại vì sự xuất hiện việc hấp thụ.
86
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
87
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
( Xem 3 loại tái tích luỹ tiếp theo)
TÁI TÍCH LUỸ SAU 1 SỰ SUY GIẢM.
Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.
88
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
TÁI TÍCH LUỸ VỚI HÀNH ĐỘNG SPRING.
Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.
89
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
TÁI TÍCH LUỸ SAU MỘT SHAKEOUT
Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.
90
GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )
GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY
TÁI TÍCH LUỸ VỚI UPRISING
Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.
91
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
92
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
93
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
94
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
PSY—preliminary supply
Giải thích các thuật ngữ:
BCLX—buying climax
95
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
AR—automatic reaction
ST—secondary test
SOW—sign of weakness
96
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
UT—Upthrust
97
GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI
UTAD—upthrust after distribution
LPSY—last point of supply
98
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
Giai đoạn A
99
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
Giai đoạn B
100
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
Giai đoạn C
101
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
Giai đoạn D
102
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
Giai đoạn E
103
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
104
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI
105
GIAI ĐOẠN DOWNTREND ( MARKDOWN )
106
GIAI ĐOẠN TÁI PHÂN PHỐI
107
CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ
Tín hiệu dừng lại ở 1 xu hướng tăng
Tích luỹ tiếp tục xu hướng uptrend
Phân phối để chuẩn bị cho xu hướng downtrend
Tích luỹ hoặc Phân phối
108
5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ HIỆN TẠI TRONG XU HƯỚNG CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG.
II. LỰA CHỌN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ ĐỒNG THUẬN VỚI XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG.
REVIEW
Lưu ý: Trước khi chúng ta chọn ra một danh mục cổ phiếu để giao dịch, chúng ta cần xác định một nhóm Ngành hoặc nhóm cổ phiếu khỏe hơn thị trường. Đó chính là nhóm cổ phiếu sẽ có khả năng dẫn dắt thị trường khi uptrend. Nhóm cổ phiếu này sẽ tăng trước thị trường, nhưng cũng điều chỉnh trước thị trường. Một trong những tín hiệu tạo đỉnh của thị trường chính là khi nhóm dẫn dắt có tín hiệu tạo đỉnh.
109
5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA
REVIEW
Biểu đồ dạng thanh bar để so sánh sức mạnh của nó so với thị trường chung.
110
5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA
REVIEW
III. LỰA CHỌN CỔ PHIẾU VỚI MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ KHẢ NĂNG TẠO RA KẾT QUẢ BẰNG HOẶC TỐT HƠN MỨC KỲ VỌNG. �
Vì vậy, nếu bạn đang có kế hoạch mở vị thế mua, hãy chọn những cổ phiếu đang ở giai đoạn tích lũy hoặc đang tích lũy lại trong một xu hướng uptrend và có thời gian tích lũy đủ lâu (nguyên nhân) để đáp ứng mục tiêu giá của bạn.
111
5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA
REVIEW
IV. XÁC ĐỊNH CỔ PHIẾU ĐÃ SẴN SÀNG TĂNG HOẶC GIẢM KHỎI NỀN.
V. THỜI ĐIỂM XUẤT HIỆN ĐIỂM ĐẢO CHIỀU CỦA THỊ TRƯỜNG.
112
KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI
113
KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI
Giống như ví dụ quả bóng rơi từ mặt bàn xuống đất
114
KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI
115
TRÁNH XA TIN TỨC
QUY TẮC 1: ĐIỂM YẾU LUÔN XUẤT HIỆN TRÊN THANH GIÁ TĂNG.
�
QUY TẮC 2: ĐIỂM MẠNH LUÔN XUẤT HIỆN TRÊN THANH GIÁ GIẢM.
116
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
1. GIÁ TĂNG/GIẢM- KHỐI LƯỢNG TĂNG
Khi thị trường đang trong xu hướng tăng đặc trưng bởi đỉnh sau cao hơn đỉnh trước hoặc trong một xu hướng giảm ( đáy sau thấp hơn đáy trước) chúng ta thấy sự thuyết phục nhất quán của các nhà giao dịch thể hiện khối lượng tang theo xu hướng điều này làm tăng tỉ lệ cược giá theo xu hướng sẽ tiếp tục.
117
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
2. GIÁ KHÔNG TĂNG ( ĐI NGANG) KHỐI LƯỢNG TĂNG
Người mua và người bán đang vật lộn để kiểm soát hướng của thị trường. Chúng ta thấy mô hình giá đi ngang trong ngắn hạn này trong một thị trường có xu hướng. Đó là chỉ báo cho thấy sức mạnh ngược chiều xu hướng đang được xây dựng và chuyển động của xu hướng đang trở nên khó khăn, khiến cho xu hướng tiếp tục gặp nguy hiểm. Thông thường giá giao dịch trong phạm vi một số ngày trong loại mô hình này.
Thường sau xu hướng tăng trước đó sẽ xuất hiện lực bán chốt lời ngắn hạn. Trong trường hợp này giá đi ngang nhưng khối lượng tăng, cho ta thấy có 1 nguồn cầu tham gia vùng này, lực cầu mạnh thể hiện khối lượng lớn nhưng lực cầu này không đủ để đẩy giá tăng cao hơn. Vì vậy khi xuất hiện mô hình này anh chị em nên cẩn thận, quan sát kỹ phản ứng giá để đưa ra quyết định đúng đắn.
118
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
3. GIÁ TĂNG/GIẢM VÀ KHỐI LƯỢNG GIẢM
Mô hình khối lượng không xác nhận xu hướng giá. Điều này có nghĩa niềm tin đằng sau xu hướng này không đủ mạnh để thu hút những người mới, người mới không chấp nhận trả giá cao hơn. Sự vắng mặt những người tham gia mới làm giảm tỉ lệ cược vào xu hướng đang tồn tại sẽ tiếp tục, một sự đảo ngược là có thể.
Trường hợp giá giảm khối lượng giảm thể hiện lực bán đã yếu dần. Xu hướng giảm có thể sẽ dừng lại, một sự đảo ngược là có thể.
119
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
Mô hình cho thấy cả người mua và kẻ bán thiếu niềm tin vào xu hướng giá sẽ tiếp tục. Chúng ta thấy xu hướng này trong giai đoạn tích lũy, những người tham giá mới là bắt buộc để có xu hướng mới.
4. GIÁ KHÔNG TĂNG ( ĐI NGANG) KHỐI LƯỢNG GIẢM
120
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
5. KHỐI LƯỢNG PHÙ HỢP KHI GIÁ DI CHUYỂN TĂNG HOẶC GIẢM
Biến động giá với mô hình nhất quán cho thấy người mua và người bán đồng ý rằng xu hướng nên tiếp tục. Bất kỳ giao dịch nào chống lại xu hướng ( bán trong xu hướng tăng hoặc cover lại vị thế bán khống trong xu hướng giảm) đều là sản phẩm của quyết định chốt lời không nhất thiết làm thay đổi cảm xúc thị trường. Biểu đồ cho thấy khối lượng phù hợp khi giá di chuyển cao hơn.
121
QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG
6. KHỐI LƯỢNG PHÙ HỢP KHI GIÁ DI CHUYỂN NGANG
Người mua, kẻ bán thỏa thuận rằng một cổ phiếu, một chỉ số, hay 1 loại hàng hóa có giá trị tương đối ở phạm vi giá hiện tại của nó. Đây là 1 ví dụ về thị trường không có xu hướng. Biểu đồ 3.6 cho thấy khối lượng phù hợp khi giá di chuyển ngang.
122
123
124
1. Phương pháp Wyckoff: Dịch và tổng hợp: Hoàng Gia Vị
TÀI LIỆU THAM KHẢO