1 of 124

1

Mục tiêu của phương pháp Wyckoff là tìm cách xác định thời điểm tham gia thị trường ở vị thế bán hoặc mua bằng cách dự đoán xu hướng vận động của giá trong tương lai.

Wyckoff – VSA

Biên soạn và tổng hợp: Huy Tuấn - 0937798534

Theo Dấu Chân Smartmoney

2 of 124

2

Phương pháp Wyckoff

  • Hiểu được bản chất của hành vi giá trong từng giai đoạn là mục tiêu bạn phải đạt được.

  • Học cách đưa ra đánh giá về vị thế hiện tại và dự đoán xu hướng tiếp theo của cổ phiếu.

  • Nhiệm vụ của bạn là làm sao tối đa hóa lợi nhuận và giảm tối đa rủi ro.

  • Học cách lựa chọn cổ phiếu tốt nhất từ danh mục các cổ phiếu tiềm năng.

  • Cổ phiếu sẵn sàng cho một xu hướng dài nhất và xa nhất là cổ phiếu mà bạn sẽ chọn.

3 of 124

3

5 BƯỚC ĐỂ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

  • Phương pháp này tập trung vào tìm kiếm các dấu hiệu xác nhận sự tham gia của Smart money dựa trên thông tin về giá đóng cửa,biên độ giá và khối lượng.

  • Sau khi xác định được các dấu hiệu mà smart money để lại, ta tiến hành giao dịch hài hòa với Smart money chứ không giao dịch ngược lại với họ.

  • Ta không quan tâm đến phân tích cơ bản bởi vì : thông tin về lợi nhuận doanh nghiệp và các thông tin cơ bản khác thực sự là rất khó để tiếp cận và không chính xác nếu sử dụng để phân tích. Hơn nữa, các thông tin này thường đã phản ánh vào giá khi nó đã được công khai cho công chúng.

VSA

4 of 124

4

Hai quy tắc quan trọng

Quy tắc số 1:

Đừng mong chờ thị trường vận động theo cùng một cách giống nhau hai lần. Thị trường là một nghệ sĩ, nó không phải máy tính. Nó có những hình mẫu về hành vi cơ bản nhưng nó thường xuyên được điều chỉnh, kết hợp và thay đổi tùy vào tình huống và trường hợp cụ thể. Thị trường là một thực thể có cách vận động riêng của nó. Chúng ta không thể mong đợi các mẫu hình giống hệt nhau lặp lại theo thời gian. Tuy nhiên, sẽ xuất hiện các mẫu hình có hành vi tương tự mà bạn có thể kiếm được lợi nhuận khi vận dụng nó đúng cách.

Quy tắc số 2:

Hành vi của thị trường ngày hôm nay chỉ có ý nghĩa khi nó được so sánh với những gì nó đã làm hôm qua, tuần trước, tháng trước, thậm chí năm trước. Không thể dự đoán trước một cách chính xác bởi vì thị trường luôn luôn thay đổi. Tất cả mọi hành động thị trường làm ngày hôm nay phải được so sánh với những gì nó đã làm trong quá khứ.

5 of 124

5

  • Smart money là một nhóm các nhà đầu tư các nhân hoặc một tổ chức thực hiện việc mua vào một lượng cổ phiếu nào đó sau đó đẩy giá lên và phân phối lại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ mức mức giá cao hơn và thu về lợi nhuận.
  • Điều quan trọng bạn phải hiểu rằng họ không hề kiểm soát thị trường. Họ thích nghi với các điều kiện của thị trường và tận dụng cơ hội đến với họ. Khi nào xuất hiện các các cơ hội của thị trường như sự hoảng loạn chính là thời điểm smart money thấy mức giá đủ hấp dẫn và họ bắt đầu mua vào và bán ra qua hành động thao túng giá, nhưng họ chỉ có thể làm như vậy nếu điều kiện thị trường cho phép. Do đó, bạn không thể nói rằng smart money kiểm soát thị trường. Không một ai có thể kiểm soát thị trường trong bất cứ thời điểm nào.

Smart money bản chất là gì?

  • Wyckoff khuyên các nhà đầu tư nhỏ lẻ hãy cố gắng hiểu và chơi theo trò chơi mà Smart money đang chơi.

6 of 124

6

Smart money bản chất là gì?

  • Việc mua gom một lượng lớn cổ phiếu ở vùng giá thấp là mục tiêu tiên quyết đối với Smart money. Giai đoạn họ mua gom cổ phiếu được gọi là giai đoạn tích lũy. Trong quá trình tích lũy rất có thể sẽ xảy ra sự cạnh tranh mua gom cổ phiếu giữa các nhóm smart money khác nhau đối với các cổ phiếu tăng trưởng.
  • Việc tiến hành mua gom một cách bí mật rất quan trọng. Sự mua gom cổ phiếu của những nhóm smart money này chính là mục tiêu nghiên cứu trong phương pháp của Wyckoff. Ông ấy học được cách quan sát các vận động của giá để tìm ra dấu vết của smart money trên biểu đồ giá. Hành động mua của smart money có thể khó để biết nhưng chắc chắn họ sẽ để lại vết chân trên biểu đồ. Họ không thể che hết dấu vết đối với các nhà giao dịch theo phương pháp của Wyckoff, những người có thể phát hiện ra các tín hiệu trong các thanh bar và qua khối lượng giao dịch. Có rất nhiều nhà đầu tư trên thế giới không biết điều này, họ nằm trong số những nhà đầu tư thua lỗ (khoảng 95% nhà đầu tư là thua lỗ).

7 of 124

7

Những phát hiện qua hoạt động giao dịch của Smart money

  • Smart money họ lên kế hoạch một cách cẩn thận sau đó thực hiện kế hoạch và kết thúc quá trình của họ đã vạch ra.
  • Smart money tìm cách thu hút đám đông các nhà đầu tư mua vào các cổ phiếu mà họ đã mua một số lượng lớn trước đó bằng cách thực hiện các lệnh giao dịch mua bán với khối lượng lớn và họ tìm cách đưa các thông tin tốt về cổ phiếu trên các phương tiện truyền thông.
  • Bạn cần nghiên cứu kỹ biểu đồ giá để tìm ra hành vi giá và động cơ thực sự của smart money, những người đang thao túng nó.
  • Smart money họ sẽ bán khi giá tăng.
  • Bằng việc bỏ thời gian nghiên cứu và thực hành, bạn có thể đọc được hành vi của smart money ẩn chứa đằng sau sự vận động của giá. Nếu làm được điều đó, bạn sẽ có cơ hội rất lớn để kiếm về lợi nhuận bằng cách giao dịch hài hòa với smart money.
  • Bản chất của mỗi thanh giá nó đều chứa sự kết hợp giữa mua và bán. Đọc biểu đồ là kết hợp việc phân tích khối lượng thanh giá riêng lẻ với phân tích thanh giá trong nền giá.

8 of 124

8

Vùng giao dịch sideway (TR)

  • Trading ranges (TRs) là nơi mà xu hướng trước đó (uptrend hoặc downtrend) đã dừng lại và có sự cân bằng tương đối giữa Cung – Cầu (Giai đoạn sideway).

  • Trong giai đoạn này, Smart money họ đang chuẩn bị cho động thái tăng/ hoặc giảm tiếp theo khi họ tích lũy lại hoặc tiếp tục phân phối. Trong cả trường hợp tích lũy hoặc phân phối, smart money đều đang tích cực mua và bán, sự khác biệt là trong giai đoạn tích lũy thì họ mua nhiều hơn bán, trong khi ở giai đoạn phân phối thì họ bán nhiều hơn mua. Mức độ tích lũy hoặc phân phối xác định khả năng vận động tiếp theo khi kết thúc giai đoạn TR.

Market di chuyển sideway vì nhiều lý do nhưng chủ yếu vì 3 lý do chính sau.

  • Thứ nhất thị trường chờ tin tức cơ bản được đưa ra.
  • Thứ 2 thị trường đi ngang ở giai đoạn tích luỹ hoặc sideway.
  • Thứ ba và cuối cùng thị trường đi ngang khi chúng chạy vào những khu vực cũ của giá.

9 of 124

9

Chu kỳ thị trường

  • Sự vận động của thị trường có khi liên quan đến chu kỳ kinh tế nhưng thỉnh thoảng lại không có liên quan đến các tin tức thậm chí với cả nền kinh tế và chẳng theo một logic nào cả.
  • Thị trường có xu hướng uptrend khi nền kinh tế tăng trưởng và có xu hướng downtrend khi nền kinh tế trì trệ hoặc suy thoái.
  • Điều này có nghĩa là khi bắt đầu một thị trường chứng khoán uptrend thì nền kinh tế vẫn chưa thực sự tích cực. Và ngược lại.

10 of 124

10

Uptrend - Downtrend

Tức là giá cổ phiếu sau một giai đoạn downtrend đã bắt đầu ngừng giảm, một số cổ phiếu tăng trở lại trong khi kết quả kinh doanh và nền kinh tế vẫn chưa thực sự khởi sắc. Tâm trạng chung của các nhà đầu tư ở thời điểm đó là chán nản, tất cả đều tràn ngập không khí u ám và tuyệt vọng. Ở giai đoạn cuối của thị trường downtrend sự bi quan xuất hiện ở khắp mọi nơi. Có một câu nói nổi tiếng là: Thị trường chứng khoán là nơi duy nhất mà chiết khấu 50% vẫn không ai mua. Ở giai đoạn cuối của quá trình downtrend giá cổ phiếu và chỉ số thị trường tiếp tục giảm mạnh nhất là ở các nhóm cổ phiếu tốt nhất, sự hoảng loạn bao chùm toàn thị trường. Điều này đặt ra sự nghịch lý cho các nhà đầu tư, tức là họ thấy giá đủ hấp dẫn nhưng không đủ niềm tin để mua.

Uptrend

Downtrend

Ở cuối một thị trường uptrend dài hạn, mọi thứ vận động ngược lại. Giá cổ phiếu và chỉ số thị trường bắt đầu giảm. Sự giảm giá này xuất hiện khi các tín hiệu về nền kinh tế vẫn chưa tiêu cực. Trong khi đó các nhà phân tích vẫn đang hô hào mua vào và họ rất lạc quan về nền kinh tế.

Xu hướng giá cổ phiếu thường phản ứng trước khi xuất hiện các tín hiệu rõ ràng về nền kinh tế hoặc báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

11 of 124

11

Wyckoff Price Cycle

  • Phân biệt các giai đoạn: biết khi nào tham gia và khi nào không.
  • Nghiên cứu chi tiết về từng giai đoạn vận động của giá.
  • Hiểu được các đặc tính của từng giai đoạn

12 of 124

12

Phương pháp của Wyckoff dựa trên 3 quy luật cơ bản có tác động lớn đến việc xác định xu hướng hiện tại của thị trường và cổ phiếu riêng lẻ; sau đó chọn những cổ phiếu tốt nhất để giao dịch; xác định khả năng của một cổ phiếu sắp break khỏi nền và dự báo mức giá mục tiêu khi mà cổ phiểu break khỏi nền. Những quy luật này được sử dụng để phân tích bất cứ đồ thị và lựa chọn bất cứ cổ phiếu nào để giao dịch.

Ba quy luật quan trọng

1. Quy luật Cung – Cầu xác định xu hướng vận động của giá.

  • Khi Cầu lớn hơn Cung, giá sẽ tăng đến khi nào Cầu giảm hoặc Cung tăng để tạo ra một mức cân bằng Cung - Cầu mới (nền giá mới cao hơn).
  • Khi Cung lớn hơn Cầu, giá sẽ giảm đến khi nào Cung giảm hoặc cầu tăng để tạo ra một vùng cân bằng mới (nền giá thấp hơn).
  • Nghiên cứu sự mất cân đối giữa Cung – Cầu bằng cách so sánh Giá và khối lượng
  • Phát hiện và hiểu rõ các tín hiệu trong phương pháp của Wyckoff ở các giai đoạn khác nhau sẽ giúp bạn xác định được thời điểm giá chuẩn bị chuyển qua giai đoạn uptrend hoặc giai đoạn downtrend dự trên sự phân tích chính xác về Cung - Cầu.

13 of 124

13

Phương pháp của Wyckoff dựa trên 3 quy luật cơ bản có tác động lớn đến việc xác định xu hướng hiện tại của thị trường và cổ phiếu riêng lẻ; sau đó chọn những cổ phiếu tốt nhất để giao dịch; xác định khả năng của một cổ phiếu sắp break khỏi nền và dự báo mức giá mục tiêu khi mà cổ phiểu break khỏi nền. Những quy luật này được sử dụng để phân tích bất cứ đồ thị và lựa chọn bất cứ cổ phiếu nào để giao dịch.

Ba quy luật quan trọng

3. Quy luật nỗ lực thành công

  • Cung cấp một cảnh báo sớm về một sự thay đổi xu hướng có thể xảy ra trong tương lai gần.
  • Sự phân kỳ giữa giá và khối lượng thường cho thấy sự thay đổi theo xu hướng giá.

(Xác định vùng phân kỳ hoặc hội tụ của giá và khối lượng để dự đoán xu hướng vận động tiếp theo của giá. )Trong quy luật này khối lượng đại diện cho nỗ lực; sự biến động của giá đại diện cho kết quả.

Ví dụ:

Khi có khối lượng giao dịch tăng cao (nỗ lực lớn) nhưng biên độ giá lại hẹp sau một quá trình tăng giá mạnh và giá đóng cửa không tạo ra một mức cao mới (nỗ lực đẩy giá không có kết quả), điều này cho thấy smart money đang bán ra cổ phiểu mà họ nắm giữ, điều này có thể sẽ dẫn đến việc thay đổi xu hướng tăng trong thời gian tới.

2. Sử dụng quy luật nguyên nhân – kết quả

Dự đoán mức giá kỳ vọng bằng cách xác định mức độ tiềm năng của một xu hướng đang hình thành từ nền tích lũy hoặc phân phối (cách mà giá sẽ vận động sau khi kết thúc quá trình này ).

Lưu ý:

Theo kinh nghiệm thì bất cứ cổ phiếu nào có mức tăng giá đủ tốt đều có thời gian tích lũy tối thiểu là 1-2 tháng; Các cổ phiếu có nền tích lũy càng dài thì mức lợi nhuận đem lại trong uptrend sẽ càng cao. Có một số trường hợp cổ phiếu vẫn tăng khoảng 20-30% nhưng thời gian tích lũy lại rất ngắn (khoảng 1-2 tuần) thì giá cũng chỉ có thể tăng trong ngắn hạn và giảm trở lại rất nhanh.

14 of 124

14

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

I. Xác định xu hướng của thị trường chung

Hầu hết các cổ phiếu đều vận động theo xu hướng chung của thị trường. Do đó, bạn phải hiểu rõ xu hướng của thị trường chung và vị trí hiện tại trong xu hướng đó trước khi bắt đầu tham gia giao dịch. Bạn hãy dựa vào biểu đồ giá của chỉ số Vnindex, vn30, Hnindex, Hnx30.

  • Thường thị trường có 3 dạng xu hướng:
  • 3 khung thời gian khác nhau là: Ngắn hạn, trung hạn ( Chart ngày ), dài hạn.
  • Uptrend: Đỉnh và đáy sau cao hơn đỉnh và đáy trước.
  • Downtrend: Đỉnh và đáy sau thấp hơn đỉnh và đáy trước.
  • Sideway: Chỉ số vận động trong một nền giá đi ngang,cần phải đợi đến khi giá break khỏi nền này để xác định xu hướng tiếp theo của thị trường.
  • Một xu hướng sẽ tiếp tục cho đến khi xuất hiện mẫu hình tạo đáy hoặc tạo đỉnh.(sự vận động ở đỉnh và đáy rất khác nhau )
  • Một xu hướng vẫn chưa xác nhận đảo chiều cho đến khi giá phá vỡ các ngưỡng hỗ trợ hoặc kháng cự quan trọng với khối lượng đủ lớn.

Lưu ý: Trước khi chúng ta chọn ra một danh mục cổ phiếu để giao dịch, chúng ta cần xác định một nhóm Ngành hoặc nhóm cổ phiếu khỏe hơn thị trường. Đó chính là nhóm cổ phiếu sẽ có khả năng dẫn dắt thị trường khi uptrend. Nhóm cổ phiếu này sẽ tăng trước thị trường, nhưng cũng điều chỉnh trước thị trường. Một trong những tín hiệu tạo đỉnh của thị trường chính là khi nhóm dẫn dắt có tín hiệu tạo đỉnh. Bạn hãy note lại điều này vì nó rất quan trọng trong suốt quá trình giao dịch của bạn.

15 of 124

15

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

I. Xác định xu hướng của thị trường chung ( Tiếp )

  • Xu hướng downtrend thường kết thúc với một điểm bán cực đại (selling climaxSC) hoặc một điểm Spring, tức là giá giảm xuyên qua đường hỗ trợ nhưng giá đóng cửa lại tăng trở lại trên đường hỗ trợ (Breakdown thất bại).
  • Tâm lý nhà đầu tư khá tiêu cực và họ hoàn toàn chán nản với khoản lỗ trong tài khoản của mình.
  • Tại một số thời điểm, các nhà đầu tư cuối cùng cũng không trụ được và bán hết cổ phiếu họ đang nắm giữ.
  • Giá giảm mạnh và thường xuyên phá vỡ các ngưỡng hỗ trợ quan trọng.
  • Smart Money họ đang chờ đợi, và khi họ bắt đầu mua vào sẽ làm giảm áp lực bán và giá tăng mạnh, giá đóng cửa sẽ ở mức cao hơn rất nhiều so với mức giá thấp nhất trong phiên.
  • Một phiên bán cực đại (selling climax) hoặc phiên Spring phải đi kèm với khối lượng cao đột biến để thể hiện sự tham gia mua vào của Smart Money. (Smart money đã tham gia mua vào làm đảo chiều xu hướng). Khối lượng thấp cho thấy sự tham gia một cách hạn chế và nó có khả năng thất bại khá cao.

Lưu ý: Ở cuối giai đoạn downtrend mà xuất hiện khối lượng lớn kèm theo giá ngừng giảm là dấu hiệu của smart money bởi vị ở thời điểm đó các nhà đầu tư đang thực sự hoảng loạn nên họ không thể đủ bản lĩnh để mua một lượng tiền lớn được.

16 of 124

16

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

I. Xác định xu hướng của thị trường chung ( Tiếp )

  • Xu hướng uptrend thường kết thúc với một phiên tạo đỉnh BCLX, sau đó giá điều chỉnh mạnh về AR và bắt đầu đi vào vùng phân phối trước khi bắt đầu xu hướng downtrend.
  • Vận động ở vùng đỉnh của thị trường không giống với vận động ở vùng đáy. Ở vùng đỉnh, giá thường vận động sideway trong một thời gian dài. Đây chính là giai đoạn phân phối của Smart Money.

Vị trí trong một xu hướng

  • Vị trí hiện tại so với xu hướng chung rất quan trọng, nó giúp xác định tỷ lệ rủi ro khi bạn mở vị thế mua hoặc bán.
  • Giai đoạn của cổ phiếu ( Markup, giai đoạn 2, đã tăng bao nhiêu so với nền giá,…)
  • Lý tưởng nhất là bạn mua trong một xu hướng uptrend khi chỉ số ở vùng quá bán. Hoặc bán trong một xu hướng downtrend khi chỉ số ở vùng quá mua.

17 of 124

17

II. Tìm kiếm cổ phiếu ( 7 bước )

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Bước 1: Sử dụng bộ lọc trên amibroker để lọc ra các cổ phiếu có tính thanh khoản cao.

Bước 2: Lọc bỏ ra các cổ phiếu có chart xấu từ bước 1. Ưu tiên các cổ phiếu có chart đẹp.

Bước 3: Bạn hãy bắt đầu bằng cách chọn ra một nhóm cổ phiếu hoặc một nhóm cụ thể có chỉ số sức mạnh lớn hơn thị trường. Đây chính là nhóm cổ phiếu sẽ dẫn dắt thị trường trong giai đoạn uptrend.

Bước 4: Bạn lọc ra trong nhóm này những cổ phiếu có chỉ báo sức mạnh lớn nhất. Chọn những cổ phiếu mạnh nhất nhóm. Sức mạnh của cổ phiếu đó so với thị trường chung ( Mạnh hơn - đi theo - đi sau).

Bước 5: Xác định xu hướng chính của thị trường chung và cổ phiếu. Giai đoạn của cổ phiếu

Giai đoạn 1: Giai đoạn tích luỹ

Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng

Giai đoạn 3: Giai đoạn phân phối

Giai đoạn 4: Giai đoạn suy thoái/ giảm

Phân tích các vùng giảm hoặc đi ngang của thị trường chung so với cổ phiếu đó

18 of 124

18

  • Bước 6:
  • Tìm kiếm các tín hiệu bằng cách sử dụng các mẫu hình và khối lượng.
  • Quan sát dòng tiền lớn, xác định hướng đi của dòng tiền. Họ đang thoát ra hay đang tham gia vào thị trường.
  • Tìm cổ phiếu chưa tăng,giá biên động/giao động nhỏ, tích luỹ tốt, cạn cung, rũ bỏ --> Đợi xác nhận.
  • Nền tích luỹ dài hay ngắn (Bất kỳ cổ phiếu nào trước khi tăng cũng có nền tích luỹ).
  • Nhìn thấy nền, vùng hoặc nến cầu vào mạnh mẽ, dứt khoát.
  • Nhận biết vị trí nền có cầu vào ( có thể là cây nến ở giai đoạn tăng có giá tăng, vol tăng hoặc cũng có thể là cây nên ở đáy khối lượng lớn rút chân ngược lên ).

II. Tìm kiếm cổ phiếu ( 7 bước )

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  • Bước 7:
  • Đánh giá tiềm năng và cơ hội để xác định tính khả thi trước khi bắt đầu giao dịch.
  • Tính toán rủi ro.
  • Tìm điểm mua/ bán
  • Cách quản trị vốn.
  • Tuân thủ nguyên tắc.

19 of 124

19

  • Chỉ số sức mạnh tương đối

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  • Wyckoff phân tích sức mạnh tương đối bằng cách so sánh giữa cổ phiếu và thị trường chung hoặc giữa các cổ phiếu khác nhau trong một nhóm Ngành, ông đặt chung các biểu đồ lại để so sánh.
  • Lý do thứ nhất là cổ phiếu có chỉ số sức mạnh tương đối có thể tắng với biên độ lớn hơn so với chỉ số của thị trường chung.
  • Thứ hai cổ phiếu có thể tăng điểm khi thị trường đi ngang.
  • Thứ ba cổ phiếu có thể tăng hoặc sideway khi thị trường chung điều chỉnh.
  • Chỉ mua cổ phiếu có sức mạnh tương đối và tránh mua các cổ phiếu cho thấy sự suy yếu tương đối.
  • Đầu tiên, một cổ phiếu có thể giảm giá mạnh hơn so với mức giảm của thị trường chung.
  • Thứ 2, cổ phiếu phải giảm khi thị trường sideway.
  • Thứ 3, cổ phiếu đó có thể giảm hoặc sideway khi thị trường chung hồi phục trong một xu hướng downtrend.
  • Tìm kiếm điểm mở vị thế bán của cổ phiếu khi nhìn vào chỉ số sự yếu đuối tương đối.
  • Wyckoff luôn sử dụng chỉ số sức mạnh tương đối. Để xác định được những cổ phiếu tiềm năng cho quá trình uptrend, ông đã tìm kiếm những cổ phiếu hoặc nhóm Ngành đang vận động tốt hơn thị trường cả trong xu hướng và trong giai đoạn tích lũy.

20 of 124

20

  • Chỉ số sức mạnh tương đối

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng dẫn đầu thị trường

21 of 124

21

  • Chỉ số sức mạnh tương đối

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng, thép dẫn đầu thị trường

22 of 124

22

  • Chỉ số sức mạnh tương đối

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Trước 28/4/2021 thị trường chung giảm mạnh, sau khi quan sát thấy nhóm ngành ngân hàng, thép dẫn đầu thị trường

HPG và HSG tương tự

23 of 124

23

  • Chỉ số sức mạnh tương đối

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Các bạn có thể phân tích cổ phiếu dựa theo chart theo hình dưới

Chú ý:

Các bạn có thể mở vị thế mua những cổ phiếu sau khi đã thực hiện 7 bước ở mục tìm kiếm cổ phiếu.

24 of 124

24

  • Sử dụng các con sóng để so sánh chỉ số sức mạnh tương đối.

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

Sức mạnh của các con sóng trong phương pháp Wyckoff tập trung vào hành động của giá như một yếu tố quyết định điểm bắt đầu của một xu hướng chuyển động lớn sắp tới. Phân tích sức mạnh của sóng giúp bạn lựa chọn thời điểm mà cổ phiếu sẵn sàng dẫn đầu bằng cách vượt trội so với các cổ phiếu cùng nghành.

  • Điểm A là đỉnh điểm của một đợt bán cao trào (khối lượng thường là cao).
  • Sóng B là một đoạn hồi phục ngắn.
  • Sóng C là giai đoạn tiếp tục của sóng bán A
  • Sóng C ngn hơn nhiu so vi sóng A mc dù đ dc ca sóng C dc hơn

(Ngun cung có th cn kit là lý do sóng C ngn hơn)

  • Sóng D có đ dc và chiu dài hơn sóng B
  • Sóng E điu chnh bng 1 na chiu cao sóng D
  • Sóng F có th d gây nhm ln khi phn hi phc kém hơn sóng D
  • Ti đim F ca con sóng gim này xut hin đim LPS đây là mt phiên test cung trưc khi giá breakout khi đưng kháng c ca vùng tích lũy.
  • Sóng G tăng mnh.
  • So sánh các sóng B,D và G, mi sóng sau mnh hơn sóng trưc.
  • Hãy đ ý sc mnh ca con sóng ti đim C,E và F thưng gim bt sc mnh.

25 of 124

25

  • Sử dụng các con sóng để so sánh chỉ số sức mạnh tương đối.

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  • Sóng cung A,B,C,F của APPL yếu hơn của SPX
  • Sóng C xuất hiện một phiên Spring trong khi SPX lại tạo đáy mới cao hơn đáy đầu sóng D.
  • APPL tạo ra các đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước từ Đường C tới D.Đây thường là tín hiệu chỉ ra điểm yếu của APPL tuy nhiên cùng ở con sóng này thì chỉ số SPX lại yếu hơn APPL.
  • Sóng E cổ phiếu APPL xuất hiện đợt hồi phục mạnh mẽ về lại phạm vi tích lũy .
  • Trong khi SPX lại là sóng giảm Breakdown khỏi đường hỗ trợ. Đây chính là một dấu hiệu Change of Character (CoC) và là tín hiệu đầu tiên chỉ ra rằng cổ phiếu APPL sẽ là cổ phiếu dẫn đầu khi thị trường tăng trở lại.
  • Ở cuối của sóng F là phiên Spring.
  • So sánh các sóng cung ở F chúng ta thấy chỉ số SPX yếu hơn APPL.
  • Kết thúc sóng F chỉ số SPX là phiên shakeout trong khi giá của cổ phiếu APPL vẫn ở trên đường hỗ trợ và xuất hiện phiên LPS.
  • Đợt hồi phục ở sóng G chứng minh rằng cổ phiếu APPL là cổ phiếu dẫn sóng khi thị trường tăng trở lại.

Thông thường thì chỉ số sức mạnh tương đối thường xuất hiện ở cuối của giai đoạn tích lũy, vì vậy bạn nên theo dõi liên tục trong giai đoạn cổ phiếu và thị trường đang tích lũy.

26 of 124

26

  • Phân tích theo nhóm Ngành hoặc nhóm cổ phiếu

II. Tìm kiếm cổ phiếu

CÁC BƯỚC TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  • Có 9 đến 12 nhóm nghành trên thị trường chứng khoán.
  • Mỗi nhóm nghành có thể được chia ra làm nhiều ngành nhỏ khác nhau.
  • Ngoài ra còn có hàng chục chỉ số nhóm Ngành như Ngân hàng, chứng khoán,BĐS,…. , nó có thể được sử dụng để đo lường hiệu suất của các nhóm Ngành.
  • Mặc dù thị trường chung đại diện xu hướng chung cho tất cả các cổ phiếu trên thị trường, nhưng có một số nhóm ngành nhất định sẽ dẫn dắt thị trường và một số nhóm ngành vận động yếu hơn thị trường.
  • Mục tiêu là làm sao để tìm ra được nhóm Ngành vận động đồng pha với thị trường

27 of 124

27

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  1. Để một xu hướng tăng thực sự diễn ra, cần phải có sự vắng mặt của việc bán (cung) chính trên thị trường.
  2. BBS gom hàng ở vùng giá thấp, được coi là giai đoạn tích luỹ.
  3. BBS gom 1 lượng hàng lớn ở nến giảm với khối lượng tăng đột biến.
  4. Sức mạnh của thị trường thể hiện trên các nến giảm và điểm yếu ở các nến tăng.
  5. Thời điểm mua: mua quá sớm dễ bị rũ hàng, mua quá muộn dễ bị upbo.
  6. Chú ý: một phiên giảm dứt khoát,phiên mai hồi lại thì mức độ tin cậy sẽ cao hơn rất nhiều. Còn nến rủ bỏ trong phiên mức độ tin cậy ko cao bằng.
  7. Để một xu hướng giảm thực sự xảy ra, phải thiếu mua (nhu cầu) đáng kể để hỗ trợ giá.
  8. BBS thoát hàng trong giai đoạn phân phối. Việc bán chuyên nghiệp được hiển thị trên biểu đồ giá trong một nến tăng (up bar) với mức tăng đột biến, điểm yếu xuất hiện trên các nến tăng giá.
  9. Sau khi kết thúc xu hướng giảm. Tin xấu ra nhiều, khiến hiện tượng bán tháo, đây là lúc BBS bắt đầu gom hàng.

28 of 124

28

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  1. Cách nhận biết thị trường tạo đỉnh: Phân tích kỹ thuật cung - cầu, phân tích tâm lý đám đông, thông tin.
  • Giá tăng khối lượng giảm.
  • Giá giảm khối lượng tăng.
  • Giá không tăng hoặc tăng nhẹ, khối lượng tăng nhiều.
  • Nhà đầu tư lãi nhiều.
  • Tâm lý lạc quan, mua bán bất chấp.
  • Thông tin tốt trên các kênh truyền thông.
  • Các chuyên gia nhận định thị trường đang tốt.
  • Nhiều cổ phiếu tăng nhiều từ nền, vùng giá hiện tại kém hấp dẫn.
  • Cổ đông lớn đăng ký bán ra nhiều.
  • Nhiều mã break xịt.
  • Lực cung chủ động bán ra nhanh mạnh, dứt khoát, không có lực cầu đỡ kịp thời

29 of 124

29

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI GIAO DỊCH

  1. Cách nhận biết thị trường tạo đáy: Phân tích kỹ thuật cung - cầu, phân tích tâm lý đám đông, thông tin.
  • Giá giảm khối lượng giảm.
  • Giá giảm nhẹ khối lượng tăng.
  • Giá tăng, khối lượng tăng nhiều.
  • Nhà đầu tư đang lỗ
  • Tâm lý chán nản, tuyệt vọng.
  • Thông tin xấu trên các kênh truyền thông.
  • Các chuyên gia nhận định thị trường sẽ còn giảm.
  • Nhiều cổ phiếu giảm nhiều từ đỉnh, vùng giá hiện tại hấp dẫn nhà đầu tư quay lại thị trường.
  • Cổ đông lớn đăng ký mua vào nhiều.
  • Thị trường chung có những phiên tăng mạnh
  1. Cách trade từng loại cổ phiếu theo từng giai đoạn thị trường
  • Thị trường chung tăng: Tất cả 85% cổ phiếu đều tăng, Bluechip tăng nhiều nhất sau đó đến các mã có câu chuyện, cuối cùng là các mã đầu cơ.
  • Thị trường chung đi ngang: Tất cả các mã có câu chuyện tăng nhiều nhất sau đó đến các mã đầu cơ, cuối cùng là Bluechip
  • Thị trường chung giảm: Tất cả 85% cổ phiếu đều giảm, các mã đầu cơ mạnh và penny sẽ tăng ( hạn chế tham gia).

30 of 124

30

MỘT SỐ QUY TẮC VỀ SỰ ĐIỀU KHIỂN THỊ TRƯỜNG

  • Một đợt biến động giá mạnh là kết quả của của 1 hoặc nhiều các BBS điều khiển giá cổ phiếu
  • Cổ phiếu biến động mạnh không có thông tin gì.
  • Tâm lý nhà đầu tư: thiếu hiểu biết; sẵn sàng đua lệnh mua cao, bán thấp. ( dựa vào điều này để các BBs điều khiển đám đông).
  • Khi BBS muốn bán cổ phiếu họ sẽ tạo ra tin tốt về công ty đó.
  • Khi BBS bán xong cổ phiếu họ sẽ đưa tin xấu hoặc sẽ ko đưa tin gì cả.
  • Bất kỳ một cổ phiếu nào đang tăng giá mạnh mà có phiên giao dịch với KL rất lớn thì nhiều khả năng bắt đầu cho một chu kỳ Phân phối.
  • BBs luôn mong các nhà đầu tư nhỏ phải mua với giá cao và sau đó phải bán ra với giá thấp.
  • Nếu cổ phiếu thực sự tăng thì nhà đầu tư nhỏ sẽ là người biết cuối cùng hoặc là ngời bị ép thoát hết hàng tại mức giá thấp. Ngược lại, nếu cổ phiếu giảm giá, NĐT nhỏ cũng là người biết cuối cùng.
  • BBs luôn cố gắng để các nhà đầu tư nhỏ chính là những người kéo giá cổ phiếu lên một tầng cao mới.
  • BBs là người hiểu rõ cảm xúc của các NĐT nhỏ lúc thị trường lên cũng như khi thị trường xuống và điều khiển cảm xúc của họ.
  • Khi thị trường lên nhà đầu tư nhỏ thường tham lam và nhảy vào mua cổ phiếu bằng mọi giá.
  • Khi thị trường giảm nhà đầu tư nhỏ thường sợ mất thành quả và sẵn sàng cổ phiếu bằng mọi giá.

31 of 124

31

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình tăng giá

  • Điểm đảo chiều ở gần mức hỗ trợ
  • Điểm điều chỉnh về mức 50% so với mức tăng trước đó với khối lượng tăng đột biến.
  • Điểm đảo chiều với khối lượng tăng đột biến.

Lưu ý: Thị trường chung và cổ phiếu đang trong xu hướng uptrend

  • Tín hiệu đáng tin cậy.
  • Sau khi giá tăng lên mức cao hơn, cổ phiếu sẽ đi vào vùng tích lũy nền giá thứ 2 hoặc thứ 3 với các đường hỗ trợ mới ở mức giá cao hơn.
  • Quan sát giá khi điều chỉnh về vùng hỗ trợ. Khối lượng tăng mạnh ở mức giá hỗ trợ là dấu hiệu cho thấy xu hướng tăng giá sẽ tiếp tục.
  • Nếu điểm mạnh sau vol nhỏ hơn điểm mạnh trước đó, có khả năng là 1 phiên break khỏi nền sắp tới.
  • Tích luỹ với khối lượng cao
  • Khối lượng cao tức mức độ quan tâm cao ( cầu mạnh ).
  • Cũng có nghĩa là sự bế tắc.
  • có thể dẫn đến một phiên Breakout hoặc Breakdown.

32 of 124

32

MẪU HÌNH TĂNG GIÁ

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

33 of 124

33

MẪU HÌNH TĂNG GIÁ

Hỗ trợ

  • Gãy hỗ trợ
  • Nến giảm giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng cũng phải tăng.
  • Điểm yếu 2 khối lượng cao kiểm tra lại điểm yếu 1 ( kiểm tra thất bại)
  • Phá vỡ thất bại, tìm điểm mạnh sau phá vỡ thất bại để mua ( Long )

Điểm yếu 1

Điểm yếu 2

Phá vỡ thất bại

Điểm mạnh

Điểm mạnh ( Spring )

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

34 of 124

34

MẪU HÌNH TĂNG GIÁ

Hỗ trợ

  • Gãy hỗ trợ
  • Nến giảm giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng giảm.
  • Phá vỡ thất bại, tìm điểm mạnh sau phá vỡ thất bại để mua ( Long )

Điểm yếu 1

Phá vỡ thất bại

Điểm mạnh

Điểm mạnh ( Spring )

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

35 of 124

35

Kháng cự

  • Phá vỡ kháng cự
  • Nến tăng giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng tăng.
  • Tìm điểm mạnh 2 khối lượng thấp kiểm tra điểm mạnh 1 ( Kiểm tra thành công )

Điểm yếu 1

Phá vỡ thật

Điểm mạnh 1

Điểm mạnh 2

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

MẪU HÌNH TĂNG GIÁ

36 of 124

36

Đáy 1

Đáy 2

Đáy 3

Quá trình tạo đáy nếu vol lớn dần từ đáy 1 đến đáy 4 khả năng cổ phiếu sẽ giảm giá hoặc có những cú hồi kỹ thuật sau đó sẽ giảm tiếp. Quá trình tạo đáy hãy quan sát khối lượng mỗi lần tạo đáy giảm dần khả năng cổ phiếu sẽ tăng. Nếu đáy sau giảm 8-10% so với khối lượng tại đáy 1 khả năng cổ phiếu sẽ giảm tăng.

Đáy 4

4.3%

6%

8-10%

Buy Signal

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

MẪU HÌNH TĂNG GIÁ

37 of 124

37

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

  • upthrust bar ở gần mức kháng cự: nỗ lực tăng giá không thành công.
  • Giá hồi 50% so với giá giảm trước đó
  • Mẫu hình thanh bar giảm giá.
  • Giá giảm vol tăng. ( khối lượng cao hơn kl trung bình hoặc lớn hơn khối lượng những phiên tăng giá ).
  • Xuất hiện các mẫu hình giảm giá.
  • Giá không tăng cùng thị trường ( cho thấy sự yếu đuối ).

38 of 124

38

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

Hỗ trợ

Xu hướng xuống

  • Gãy hỗ trợ
  • Nến giảm giá lớn
  • khối lượng lớn hoặc lớn hơn điểm 1-2-3

Hỗ trợ

Xu hướng xuống

  • Gãy hỗ trợ
  • Nến giảm giá lớn
  • khối lượng lớn hoặc lớn hơn điểm 1-2-3

1

2

3

1

2

3

Hồi phục với khối lượng nhỏ

39 of 124

39

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

Hỗ trợ

  • Gãy hỗ trợ
  • Nến giảm giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng cũng phải tăng.
  • Điểm yếu 2 khối lượng thấp kiểm tra lại điểm yếu 1 ( kiểm tra thành công )

Điểm yếu 1

Điểm yếu 2

Phá vỡ thật

Điểm mạnh

40 of 124

40

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

Kháng cự

  • Phá vỡ kháng cự
  • Nến tăng giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng tăng.
  • Tìm điểm mạnh 2 khối lượng cao kiểm tra điểm mạnh 1 ( Kiểm tra thất bại)
  • Phá vỡ thất bại, ta cần tìm điểm yếu sau phá vỡ để Short

Điểm yếu 1

Phá vỡ thất bại

Điểm mạnh 1

Điểm mạnh 2

Điểm yếu ( Spring )

41 of 124

41

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

Kháng cự

  • Phá vỡ kháng cự
  • Nến tăng giá biên độ lớn hơn nến trước đó
  • khối lượng giảm.
  • Phá vỡ thất bại, ta cần tìm điểm yếu sau phá vỡ để Short

Điểm yếu 1

Phá vỡ thất bại

Điểm mạnh 1

Điểm yếu ( Spring )

42 of 124

42

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mẫu hình giảm giá

Đỉnh 1

Đỉnh 2

Đỉnh 3

Xu hướng đi lên hãy quan sát khối lượng mỗi lần vượt đỉnh giảm dần khả năng cổ phiếu sẽ giảm. Nếu đỉnh sau giảm 8-10% so với khối lượng tại đỉnh 1 khả năng cổ phiếu sẽ giảm mạnh.

Đỉnh 4

4.3%

6%

8-10%

Sell Signal

43 of 124

43

MẪU HÌNH GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Phiên phá vỡ nền đi lên, giá tăng đầu phiên, khối lượng lớn

Quá trình tích luỹ

Quá trình hồi, khối lượng thấp, tăng cuối phiên, có khả năng thất bại

Kịch bản 1: Tăng luôn

Kịch bản 1: Hồi về test hoặc đi ngang tích luỹ rồi tăng

Quá trình hồi

44 of 124

44

CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

45 of 124

45

CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

46 of 124

46

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

  • Là phạm vị giá biến động đi ngang ( sideway ) giữa đường kháng cự và hỗ trợ.
  • Tại đây smart money tiến hành mua gom cổ phiếu một cách cẩn thận và khéo léo, mà không làm giá tăng. Việc mua vào này thường diễn ra sau một giai đoạn downtrend mạnh.
  • Vì vậy, giai đoạn tích lũy cổ phiếu thường không được các nhà đầu tư quan tâm.
  • Quá trình tích lũy sẽ diễn ra đến khi lượng cung trên thị trường ở vùng giá đó còn rất ít.
  • Đối với smart money, mức giá càng thấp họ càng mua vào.
  • Không phải tất cả các cổ phiếu ngay khi niêm yết đều được tích lũy ngay lập tức, vì hầu hết các cổ phiếu khi lên sàn đều tăng.
  • Một khi hầu hết các cổ phiếu đã được gom bởi smart money, sẽ có rất ít hoặc không có cổ phiếu trôi nổi trên thị trường, điều đó khiến cho quá trình đẩy giá sau đó không bị cản lại bởi lực cầu lớn bán ra.
  • Nếu sự tích lũy diễn ra ở nhiều cổ phiếu trên thị trường với nhiều smart money khác nhau, ở cùng một thời điểm(Thị trường xuất hiện các điều kiện thuận lợi) giá sẽ bắt đầu được đẩy lên và bắt đầu xu hướng uptrend của thị trường chung.

47 of 124

47

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

  • Nếu bạn sử dụng thành thạo phương pháp của Wyckoff bạn sẽ có khả năng dự đoán và đánh giá chính xác xu hướng và cường độ vận động của giá trong giai đoạn tích lũy.
  • Một xu hướng dài hạn cần phải có giai đoạn tích lũy với số lượng cổ phiếu đủ lớn trước khi bắt đầu xu hướng uptrend.
  • Do đó tích lũy là một quá trình phải diễn ra theo logic, tuần tự mà chúng ta có thể phát hiện ra.
  • Biểu đồ là một công cụ bạn sử dụng để theo dõi hoạt động của smart money. Tích lũy là quá trình chuẩn bị cho giai đoạn uptrend.
  • Những tín hiệu kết thúc của quá trình downtrend là dấu hiệu smart money xuất hiện để bắt đầu tích lũy cổ phiếu. Khi xuất hiện những tín hiệu này vẫn chưa đủ an toàn để bạn bắt đầu tham gia mua vào, chúng ta nên chờ xuất hiện những tín hiệu xác nhận đã kết thúc giai đoạn tích lũy.
  • Để rèn luyện kỹ năng, bạn tìm kiếm các cổ phiếu có dấu hiệu tương tự trong quá khứ.
  • Xem lại dữ liệu trong quá khứ của thị trường chung ở những giai đoạn downtrend, sau đó tìm các cổ phiếu tạo đáy trước hoặc cùng thị trường.

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

48 of 124

48

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

  • Xu hướng downtrend xuất hiện khi Cung lớn hơn Cầu.
  • Số cổ phần tự do chuyển nhượng tương đối ổn định. Vậy tại sao lại có sự biến động tăng hoặc giảm? Wyckoff tin rằng đó là sự thay đổi về chất việc sở hữu số cổ phần tự do (Tức là tổng số không đổi nhưng đã chuyển từ tay người�này qua tay người khác).
  • Chất lượng của những người sở hữu cổ phiếu sẽ quyết định đến giá cổ phiếu. Nếu người sở hữu có chất lượng cao thì giá sẽ tăng. Nếu chất lượng thấp thì giá sẽ giảm
  • Ai đang kiểm soát lượng cổ phiếu trôi nổi này? Nó đang ở trong tay những nhà đầu tư mạnh hay yếu?
  • Giá cổ phiếu giảm tức là nó đang được sở hữu bởi những nhà đầu tư yếu. Trong trường hợp này, giá cổ phiếu có thể sẽ giảm liên tục trong một thời gian dài.
  • Sau nhiều tháng downtrend, ở giai đoạn cuối cùng sẽ xuất hiện sự hoảng loạn. Biên độ giá trong ngày có thể lớn gấp 3-4 lần biên độ giá ở những thời điểm giao dịch bình thường kèm với khối lượng rất lớn, giá sẽ giảm mạnh.

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

49 of 124

49

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

  • Quá trình giảm mạnh này sẽ làm cho các nhà đầu tư hoảng loạn.
  • Sau một giai đoạn giảm mạnh sẽ xuất hiện phiên Climax.
  • NDT tìm cách bán tháo cổ phiếu mình đang nắm giữ.
  • Sự biến động này có thể kèm theo sự xuất hiện của các thông tin tiêu cực về doanh nghiệp hoặc của nền kinh tế.
  • Điều này sẽ tạo thêm tâm lý hoảng loạn. Toàn bộ thị trường có thể bị tác động tâm lý bởi sự suy giảm này.
  • Sự giảm giá ở các cổ phiếu dẫn đầu có thể dẫn đến việc bán tháo ở toàn thị trường, đặc biệt là lực bán mạnh ở các tài khoản sử dụng margin cao.
  • khối lượng cao đột biến so với những ngày trước đó
  • Giá giao dịch trong phiên ở mức rất thấp kèm khối lượng lớn nhưng cuối phiên lại đóng cửa ở phần trên mức giá trung bình trong ngày.
  • Đây là tín hiệu cho biết nhiều khả năng smart money đã bắt đầu tham gia mua vào phần lớn nguồn cung giá rẻ ở phiên này.
  • Việc phân tích biểu đồ giá ở phiên này và những ngày sau đó là cách để bạn xác định xem liệu khối lượng giao dịch lớn trong ngày CLX có phải là của smart money hay không. có phải họ đã bắt đầu tham gia trở lại và hấp thụ hết lượng cung giá rẻ trong phiên hay không? Sự hấp thụ này có thể mất vài tuần thậm chí vài tháng và đó là tín hiệu tốt .
  • Khi xuất hiện tín hiệu CLX chúng ta sẽ theo dõi chặt chẽ sự biến động giá để sẵn sàng tham gia giao dịch cùng với smart money khi họ bắt đầu đẩy giá cổ phiếu lên

50 of 124

50

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

51 of 124

51

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

Giá được test lại vùng hỗ trợ bằng cách tạo ra đáy cao hơn ở phiên Spring trong biểu đồ số 1. Đây được gọi là phiên LPS�vì đây là điểm mà tại đó giá đã không giảm nữa và nó vẫn nằm trong vùng tích lũy. Mức giá thấp tại phiên này là điểm dừng cuối cùng trước khi xuất hiện phiên tăng giá vượt ra khỏi nền tích lũy tạo ra một xu hướng uptrend.

52 of 124

52

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

  • PS—preliminary support (Điểm hỗ trợ đầu tiên ở cuối một xu hướng downtrend)

Giải thích các thuật ngữ:

  • Sau PS Giá vẫn tiếp tục giảm
  • Áp lực bán rất lớn (sự hoảng loạn) của đám đông theo tâm lý bầy đàn
  • Lực bán này được hấp thụ bởi smart money ở đáy hoặc gần đáy. Thường thì giá đóng cửa cao hơn mức giá thấp nhất trong phiên (rút chân).
  • Thanh thấp nhất cuối cùng thường là thanh hẹp hoặc nó có thể là một thanh dài nhưng với đóng ở trên giữa thanh. Điều này sẽ báo hiệu rằng áp lực giảm đã bị hấp thụ hết bởi lực cầu của smart money.
  • Mức giá thấp nhất ở phiên SC được xác định là đường hỗ trợ.
  • Lực Cầu bắt đầu mua vào sau một giai đoạn downtrend. (tạo ra một mức hỗ trợ đầu tiên)
  • Vol lớn và biên độ giá lớn, điều này cho thấy xu hướng giảm có thể sắp kết thúc.
  • SC—selling climax (Điểm quá bán)

53 of 124

53

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

  • ST—secondary test (Điểm test cung thứ 2)

Giải thích các thuật ngữ:

  • Lực bán mạnh đã giảm đi rất nhiều sau đợt bán tháo SC
  • Chỉ cần một lực cầu nhỏ cũng dễ dàng đẩy giá tăng lên. ( Khi cổ phiếu tang làm cho người bán phải mua lại hàng )
  • Mức giá cao nhất của đợt hồi phục này là điểm để xác định đường kháng cự của một giai đoạn tích lũy.
  • AR—automatic rally (Sự hồi phục tự nhiên)
  • Sau đợt hồi AR, giá thường không tang mạnh ngay mà sẽ điều chỉnh giảm trở lại khu vực đáy của điểm SC với mục đích là test lại mức cân bằng giữa Cung - Cầu ở vùng giá đó.
  • Quá trình giảm cho thấy tình trạng cung giá thấp vùng SC.
  • Nếu đáy được xác nhận, khối lượng và biên độ giá sẽ giảm đáng kể so với điểm SC hoặc phiên trước đó.
  • Thông thường sẽ có nhiều phiên test như vậy sau điểm SC, khi BBs muốn kiểm tra lượng hàng cẩn thận trước khi đẩy giá lên.

54 of 124

54

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

CÁC GIAI ĐOẠN

VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

  • Springs

Giải thích các thuật ngữ:

  • Thường xảy ra ở giai đoạn sau của giai đoạn tích lũy
  • Đây là những phiên smart money rũ bỏ các nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc muốn kiểm tra lượng cung trước khi bắt đầu chuyển sang giai đoạn uptrend.
  • Một phiên spring thường có mức giá thấp nhất thấp trong phiên phá vỡ đường hỗ trợ nhưng giá đóng cửa tăng trở lại trên đường hỗ trợ.
  • Hành động này chính là hành động của smart money nhằm mục đích đánh lừa những nhà đầu tư nhỏ lẻ để họ nghĩ rằng xu hướng giảm tiếp tục và cũng là để mua được thêm cổ phiếu với mức giá hời.
  • Nếu khối lượng ít ( cung ít ) khi giá phá vỡ đường hỗ trợ thì khả năng sẽ có một đợt tăng giá.
  • Nếu khối lượng lớn thì khả năng giá sẽ rơi vào chu kỳ giảm tiếp theo.
  • Nếu khối lượng trung bình thì sẽ có những phiên test tiếp theo.
  • Spring hay shakeout cũng nhằm mục đích kiểm tra lượng cung giá thấp tồn tại của nhà đầu tư nhỏ lẽ của BBs. Chú ý: một phiên giảm dứt khoát,phiên mai hồi lại thì mức độ tin cậy sẽ cao hơn rất nhiều. Còn nến rủ bỏ trong phiên mức độ tin cậy ko cao bằng.

55 of 124

55

Mẫu hình Spring 1

Hỗ trợ

Xu hướng xuống

1

2

3

  • Gãy hỗ trợ vol tăng mạnh so với những đợt giảm trước

  • Giá đóng cửa thấp nhất hoặc gần thấp nhất hoặc gần thấp nhất thì đây là tín hiệu để bán.

  • Tín hiệu bán tốt nhất là khi giá tới 4 mà vol nhỏ hơn vol tại điểm spring

4

Điểm Spring

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

56 of 124

56

Mẫu hình Spring 2

Hỗ trợ

Xu hướng xuống

1

2

3

  • Gãy hỗ trợ vol tăng ít so với những đợt giảm trước

  • Giá đóng phục hồi lớn hơn hoặc bằng ½ spread

  • Nếu vol hồi phục 4 cao hơn vol giai đoạn trước đây là tín hiệu tốt có thể giá sẽ tăng.

  • Tuy nhiên chỉ nên mua khi tín hiệu test thành công tại 5

4

Điểm Spring

5

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

57 of 124

57

Mẫu hình Spring 3

Hỗ trợ

Xu hướng xuống

1

2

3

  • Gãy hỗ trợ vol cạn ( suy kiệt )

  • Giá giảm nhẹ gãy hỗ trợ

  • Spread nhỏ

  • Giá có thể tăng trong ngắn hạn.

4

Điểm Spring

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

58 of 124

58

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

59 of 124

59

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

Giải thích các thuật ngữ:

  • TestSmart money
  • Là mức giá thấp nhất của những phiên điều chỉnh sau khi xuất hiện phiên SOS.
  • Giá tạo đáy mới cao hơn cùng spread nhỏ, vol giảm.
  • Mức giá thường sẽ điều chỉnh về gần mức kháng cự trước đó với biên độ giá và khối lượng giảm.
  • Trên một số biểu đồ, có thể có nhiều LPS.
  • Luôn có các phiên test cung trong suốt quá trình tích lũy và tại các điểm chính trong một giai đoạn tăng giá.
  • Nếu cung lớn ở các phiên test cung thì giá chưa sẵn sàng để đẩy lên mức cao hơn. Một phiên Spring thường được theo sau bởi một hoặc nhiều phiên test cung.
  • Một phiên test cung thành công (Có nghĩa là giá chuẩn bị tăng) thường có khối lượng giao dịch giảm, biên độ giảm khi giá bị điều chỉnh và tạo đáy cao hơn đáy của phiên spring.
  • SOS—sign of strength (Chỉ số sức mạnh)
  • Mục đích của SOS là cho thấy cầu đang điều khiển.
  • Là phiên tăng giá với biên độ rộng kèm theo khối lượng tăng cao.
  • Thường một phiên SOS xuất hiện sau phiên Spring, đây chính là tín hiệu xác nhận hành động giá trước đó (nghĩa là xác nhận giá đã tạo đáy và chuyển sang giai đoạn tăng giá).
  • Trong quá trình này giá có thể sẽ điều chỉnh cần tìm dấu hiệu LPS tiếp theo.
  • LPS—last point of support (Điểm hỗ trợ cuối cùng)

60 of 124

60

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

Giải thích các thuật ngữ:

  • BU—back-up
  • Đây là một trường hợp giá vượt cản
  • Khi giá tăng, BBS vẫn tiếp tục vào hàng một cách quyết liệt làm cho KLGD tăng mạnh
  • Up bar với khối lượng lớn ( cầu áp đảo cung ).
  • Biên độ nến lớn
  • Nhiều khi quá trình này cũng tạo ra các GAP
  • Đây chính là thời điểm để bạn có thể mở vị thế mua đầu tiên.
  • Giá vượt qua mức kháng cự, nhưng sau đó lại điều chỉnh trở lại mức kháng cự để test lại nguồn cung xung quanh mức kháng cự trước đó.
  • BU là một phiên xuất hiện để test cung trước khi giá được đẩy lên mức cao hơn.
  • Có thể là một phiên điều chỉnh đơn thuần hoặc một giai đoạn tích lũy lại ở một nền giá cao hơn.
  • JAC— Jumper a Creek

61 of 124

61

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

62 of 124

62

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

63 of 124

63

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

64 of 124

64

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

65 of 124

65

GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

Giải thích các thuật ngữ:

  • Shakeouts
  • Một phiên shakeout ở đoạn cuối của giai đoạn tích lũy giống như một phiên Spring nhưng mạnh hơn nhiều.
  • Phiên Shakeouts cũng có thể xuất hiện khi quá trình đẩy giá đã bắt đầu, với một tốc độ giảm nhanh và mạnh khiến cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ không giữ được hàng và bán hết ra cho smart money.
  • Tuy nhiên phiên Spring Shakeout không phải là tín hiệu bắt cuộc phải xuất hiện: Sự tích lũy theo sơ đồ 1 môt tả một phiên Spring, trong khi ở sơ đồ 2 là giai đoạn tích lũy mà không có phiên Spring.
  • Trong quá trình tích lũy BBs sẽ mua cổ phiếu ở vùng hỗ trợ, sau đó bán ra ở vùng kháng cự để có thể tiếp tục mua được cổ phiếu với giá rẻ.
  • Nhà đầu tư nhỏ cũng mua trong giai đoạn này gây khó khan cho BBs trong quá trình kéo giá sau này. Vì vậy họ sẽ dùng kỹ thuật Shakeouts để rũ bỏ những nhà đầu tư nhỏ lẻ.
  • Phiên shakeout thường đi kèm với khối lượng tăng đột biến.
  • Khối lượng cao đột biến cho thấy một nguồn cung mới xuất hiện rất nhiều ở mức giá thấp hơn, điều này có thể làm giá tiếp tục giảm.
  • Trong trường hợp khi giá tiếp tục giảm mà lượng cung xuất hiện càng nhiều thì đây là một phiên shakeout (Spring) thất bại.

66 of 124

66

5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

Giai đoạn A

  • Giá đang trong quá trình giảm và bắt đầu có dấu hiệu ngừng giảm.
  • Đầu giai đoạn này Cung chiếm ưu thế tuyệt đối, giá cổ phiếu trong quá trình suy giảm.
  • Gần cuối giai đoạn này Cung bắt đầu yếu đi, và Cầu có dấu hiệu bắt đầu mua vào.
  • Quá trình này xuất hiện hỗ trợ đầu tiên (PS), sau đó giá xuống vùng Quá bán (SC). Tại SC nhà đầu tư nhỏ hoảng loạn bán cổ phiếu ra, và số lượng bán ra này được hấp thụ hết bởi các nhà đầu tư lớn.
  • Sau khi giá tới vùng SC giá hồi phục trở lại trong ngắn hạn (AR).
  • Giai đoạn A được kết thúc khi giá được test lại vùng SCLX và được gọi là ST.

67 of 124

67

5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

Giai đoạn B

  • Tạo nền tích lũy cho một xu hướng tăng mới.
  • Cung cầu ở mức cân bằng.
  • Xây dựng nguyên nhân cho một quá trình tăng giá tiếp theo.
  • KLGD có xu hướng tăng dần khi giá tăng. Càng về cuối giai đoạn này thì KLGD càng giảm.
  • Đầu giai đoạn giá biến động mạnh, biên độ lớn (rũ bỏ những nhà đầu tư vẫn nắm giữ hàng ở giai đoạn A ).
  • Nguồn cung vẫn còn ở giai đoạn này thì sự hấp thụ hiệu quả sẽ tạo ra một nguyên nhân rất lớn cho hệ quả tăng sau này.
  • Quan sát lực cầu hấp thụ có đủ mạnh và lượng cung đã được hấp thụ nhiều chưa.
  • Smart money tiến hành mua cổ phiếu trên thị trường ở mức giá thấp để chuẩn bị cho giai đoạn đẩy giá sau này.
  • Quá trình tích lũy này có thể mất một khoảng thời gian dài (đôi khi mất hàng năm hoặc lâu hơn).
  • Thường sẽ có nhiều phiên ST trong giai đoạn B và xuất hiện các phiên upthrust ở quanh đường kháng cự.
  • Hành động mua gom làm tăng giá và bán ra để đạp giá ở giữ mức kháng cự và hỗ trợ là một tín hiệu đặc trung trong giai đoạn tích lũy.

68 of 124

68

5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

Giai đoạn C

  • Smart money test cung để kiểm tra xem cổ phiếu đã sẵn sàng cho giai đoạn đẩy giá hay chưa.
  • Trong giai đoạn này sẽ xuất hiện các tín hiệu Spring, để rũ bỏ những nhà đầu tư nhỏ cuối cùng.
  • Trong phương pháp của Wyckoff, những phiên test cung thành công sau phiên Spring (hoặc phiên rũ bỏ - Shakeout) chính là những phiên cho điểm mua đầu tiên có khả năng đem lại mức lợi nhuận rất tốt.
  • Một phiên Spring/ Shakeout có khối lượng giao dịch thấp cổ phiếu có khả năng sẵn sàng để tăng giá.
  • Sau điểm Spring giá sẽ tăng lên và vẫn xuất hiện các phiên test nhưng các đáy sau thường cao hơn đáy trước.

69 of 124

69

5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

Giai đoạn D

  • Việc test cung thành công ở vùng giá thấp nhất trong giai đoạn C chỉ ra rằng lượng cung còn rất ít, và chỉ cần một lượng cầu nhỏ cũng sẽ làm giá tăng lên.
  • Giai đoạn D chính là điểm cuối cùng của giai đoạn tích lũy. Bắt đầu tăng tốc để vượt khỏi kênh tích lũy.
  • Giai đoạn vượt dốc, giá bắt đầu tăng mạnh, vol tăng dần.
  • Xuất hiện các phiên JAC, SOS (biểu thị các hành động giá Breakout ), và những phiên có dấu hiệu LPS/BU biên độ giá hẹp, vol thấp.

70 of 124

70

5 GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

Giai đoạn E

  • Cổ phiếu đã thoát khỏi nền tích lũy và bắt đầu xu hướng uptrend.
  • Những phiên điều chỉnh thường xuất hiện trong khoàng thời gian ngắn.

71 of 124

71

CÁCH GIAO DỊCH GIAI ĐOẠN TÍCH LUỸ

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

  • Thời điểm tham gia giao dịch.
  • Sau khi tham gia thì nắm giữ bao lâu? Khi nào thì thoát hết hàng.
  • Trong giai đoạn tích luỹ cũng như phân phối sẽ xuất hiện 1 điểm đảo chiều ( kết thúc xu hướng hoặc chuyển sang xu hướng khác ). Hay là sự thay đổi của đặc tính (CoC-change of Character).
  • Các nhà đầu tư thành công luôn biết kiên nhẫn chờ đợi cơ hội. Họ sẵn sàng chờ đợi trong một thời gian dài cho đến đúng thời điểm xuất hiện các tín hiệu đủ tin cậy để tham gia giao dịch. Họ sẽ bỏ qua các cơ hội khi mà thị trường chưa xuất hiện các tín hiệu xác nhận một xu hướng rõ ràng.
  • Tìm kiếm các điều kiện cụ thể để tìm kiếm vị trí của một cổ phiếu.
  • Có các quy tắc nhất định trong cách xuống tiền theo tỉ lệ, điểm dừng lỗ và dự đoán mức giá kỳ vọng.
  • Thường điểm mua sẽ xuất hiện trong giai đoạn C ở phiên spring hoặc ở những phiên LPS trong giai đoạn E.
  • Nguyên tắc rất quan trọng: chỉ mua trung bình giá lên chứ không mua trung bình giá xuống.
  • Các điểm cụ thể trong giai đoạn C D là các điểm lý tưởng để xác các điểm mua cho đến khi mua đủ lượng cổ phiếu.

72 of 124

72

TRIẾT LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP WYCKOFF

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

  • Mua đúng điểm.
  • Xác định trước mức giá cắt lỗ.
  • Điểm mua 1: Mua tại phiên Spring#3 hoặc điểm test cung của Spring#2.
  • Điểm mua 2: Mua tại điểm LPS (thường xuất hiện nhiều điểm LPS và các LPS sau có đáy cao hơn LPS trước).
  • Điểm mua 3: Điểm mua tiếp theo là khi giá Break khỏi mức giá cao nhất của phiên BU hoặc SOS.

73 of 124

73

TRIẾT LÝ GIAO DỊCH KIỂU RÌNH RẬP

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

  • Xây dựng cho mình 1 chiến lược rõ ràng.
  • Quan sát các broker hay những người có tiếng nói, hay thông tin nội bộ và note lại các cổ phiếu đó ( Họ thường mua không đúng điểm theo Wyckoff).
  • Theo dõi các cổ phiếu khác của bạn cho đến khi xuất hiện cơ hội.
  • Chia vốn làm 3 phần, mỗi phần 30% cho mỗi lần mua cổ phiếu đó (số lượng cổ phiếu mua nên nằm trong khoảng 10-20% khối lượng giao dịch trung bình 20 phiên).
  • Lần mua đầu tiên với 30% số vốn ban đầu (chỉ mua những lần tiếp theo nếu lần mua trước đó có lãi).
  • Nếu lần mua sau bị lỗ thì bạn chỉ lỗ số tiền vốn của lần đó.
  • Mức cắt lỗ tối thiểu sau lần mua thứ 2 hoặc 3 là mức giá mà bạn hòa vốn.
  • Sau mỗi lần mua bổ sung, điểm cắt lỗ sẽ được nâng lên.
  • Mục tiêu là tại điểm cắt lỗ mới chỉ có lần mua mới bị lỗ.
  • Mục tiêu là để giảm thiểu nguy cơ bị lỗ.
  • Tín hiệu khối lượng là thông tin cuối cùng để xác nhận điểm mua

74 of 124

74

CÁCH MUA Ở KIỂU TÍCH LŨY SỐ 1

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

75 of 124

75

CÁCH MUA Ở KIỂU TÍCH LŨY SỐ 2

GIAI ĐOẠN

TÍCH LUỸ

76 of 124

76

BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG

  • Cổ phiếu thường có khuynh hướng vận động nhẹ nhàng, êm đềm trong các vùng tích lũy, hạt giống của một xu hướng đang được gieo trồng.
  • Tích lũy là nguyên nhân tạo ra hiệu ứng tiếp theo.
  • Khi bắt đầu một xu hướng uptrend hoặc downtrend cổ phiếu sẽ vận động rất mạnh.
  • Điểm bùng nổ giữa cung và cầu dẫn đến những biến động rất mạnh của giá.
  • Thiên tài trong đầu cơ chính là khả năng biết được khi nào giai đoạn sideway kết thúc. Thời điểm là tất cả mọi thứ.
  • Hành động hấp thụ của smart money sẽ diễn ra cho đến khi không còn nguồn cung giá rẻ để hấp thụ nữa.
  • Khi smart money đã sở hữu lượng lớn cổ phiếu trôi nổi, lúc này là thời điểm cổ phiếu sẽ bùng nổ.
  • Cái hay của phương pháp Wyckoff là phát hiện ra quá trình tích lũy. Sau đó chờ đợi cho đến khi xuất hiện các tín hiệu cho thấy giai đoạn tích lũy đã kết thúc.
  • Bạn sẽ học được cách để phát hiện ra hấp thụ của smart money ở những biến động tăng hoặc giảm trong vùng tích lũy.
  • Bạn cũng sẽ có khả năng phân biệt được các hành động mua vào và bán ra của BBs
  • Bạn sẽ phát hiện ra dấu chân của smart money trong giai đoạn tích lũy.
  • Đối với smart money, phiên spring thực sự là một câu hỏi.
  • Có bao nhiêu nguồn cung sẽ xuất hiện nếu giá giảm xuống dưới mức này?
  • Nếu có nguồn cung, giá cổ phiếu có thể giảm xuống mức thấp hơn và smart money sẽ đặt sẵn các lệnh mua lớn ở mức giá rất thấp.

77 of 124

77

BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG

  • Chú ý phiên Spring với khối lượng giao dịch thấp ở hình trên.
  • Nếu không xuất hiện nguồn cung lớn ở mức giá thấp trong phiên, smart money xác nhận rằng nguồn cung đã cạn kiệt, khi đó smart money sẽ ngay lập tức mua thêm cổ phiếu và giá sẽ tăng.
  • Theo Wyckoff, đây là điểm mua sớm và đặt điểm dừng lỗ dưới mức này. Đây thường gọi là điểm Spring#3.
  • Dấu hiệu sức mạnh (SOS) vượt qua tất cả các mức kháng cự với vol tăng, đây là tín hiệu cho thấy smart money đang hoạt động.

78 of 124

78

  • ST1 có thể là một phiên Spring thất bại với khối lượng giao dịch cao (có thể test lại cung vì smart money thấy vẫn còn rất nhiều lượng cung hàng ở mức giá thấp.)
  • Đợt hồi phục sau đó không đạt đến đường kháng cự
  • ST2 cũng là một điểm Spring ( khối lượng nhỏ hơn ST1 nhưng vẫn còn lớn-có thể là một phiên Spring thất bại)
  • Sau đó giá phục hồi yếu hơn cả lần trước.
  • Giá giảm thấp hơn cả mức đáy của ST2, tuy nhiên khối lượng lại thấp.( Thấp hơn ST1 và ST2). Tín hiệu này cho thấy phiên test Spring này thành công.

BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG

79 of 124

79

BẢN CHẤT CỦA MỘT XU HƯỚNG

  • Khối lượng giao dịch cao đột biến so với những phiên trước đó là dấu hiệu của smart money để lại khi họ tích cực hấp thụ lượng hàng giá rẻ. Đây là lượng cầu đủ mạnh để hấp thụ hết lượng cung bán tháo trên thị trường.
  • Bạn hãy tìm kiếm 04 điểm trên biểu đồ và đánh dấu nó là: PS, CLX. AR ST. ( vẽ đường hỗ trợ- kháng cự)
  • Khi bốn điểm này xuất hiện, đây là dấu hiệu xác nhận downtrend đã kết thúc.
  • Vẫn còn quá sớm để gọi là tích lũy.
  • Bạn chưa nên tham gia mua vào thời điểm này mà hãy chờ những tín hiệu khác cho điểm mua khi kết thúc giai đoạn tích lũy.

80 of 124

80

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

  • Là giai đoạn kết thúc quá trình tích luỹ và bắt đầu xu hướng uptrend.
  • Nhà đầu tư nhỏ lẽ bắt đầu để ý tới ( có thể tự phát hiện hoặc BBs đưa tin tốt để cầu vào ).
  • Giá mua cao hơn so với giá smart money gom ở giai đoạn tích luỹ.
  • Vẽ kênh xu hướng ( hình dưới ).
  • Hãy tìm các đường xu hướng bên trong các xu hướng lớn hơn.
  • Giá vượt qua đường kênh trên thể hiện tình trạng quá mua.
  • Khi giá phá vỡ hỗ trợ với biên độ nến lớn, tốc độ nhanh, khối lượng lớn. Đây là tín hiệu của điểm SOW

81 of 124

81

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

MỨC THOÁI LUI 50%

  • Hãy sử dụng mức thoái lui 50% (50% so với mức tăng trước đó) như một dự báo mức điều chỉnh (pullback).
  • Khi mức điều chỉnh giảm nông, điều này có nghĩa là áp lực bán yếu và nó ẩn chứa một sức mạnh tiềm ẩn.
  • Khi mức điều chỉnh giảm mạnh, điều này có nghĩa là áp lực bán mạnh và nó ẩn chứa điểm yếu của cổ phiếu.
  • Khi một cổ phiếu điều chỉnh giảm 50% so với đợt tăng trước đó, bạn có thể tìm kiếm một phiên đảo chiều cùng với khối lượng giao dịch tăng đột biến để báo hiệu giá sẽ tiếp tục xu hướng tăng trước đó.

Mức tăng trước đó

1

2

0%

100%

50%

61.8%

38.2%

3

82 of 124

82

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

MỨC THOÁI LUI 50%

83 of 124

83

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

84 of 124

84

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

  • Một cổ phiếu bắt đầu xu hướng với một nền tảng vững chắc, sau 1 thời gian nhà đầu tư yếu (nhỏ lẻ) sỡ hữu nhiều cổ phiếu. Điều này sẽ làm suy yếu nền tảng của xu hướng.
  • Việc tái tích luỹ có tác dụng thanh lọc các nhà đầu tư sở hữu yếu đã tham gia trong quá trình tăng trước đó, giúp cổ phiếu duy trì được xu hướng.
  • Vì vậy chúng ta cần nghiên cứu xu hướng để tìm ra các tín hiệu của một quá trình tích lũy mới.
  • Khi một cổ phiếu tạo nền vững chắc, đó sẽ là nguyên nhân để cổ phiếu bước vào giai đoạn tăng tiếp theo.
  • Nền ngắn hay dài tuỳ thuộc vào việc Smart money đã bán ra cổ phiếu hay chưa.
  • Kiên nhẫn là một tính cách mà bạn nên rèn luyện trong trường hợp này để chờ đợi cho đến khi xuất hiện tín hiệu kết thúc giai đoạn tích lũy lại.
  • Đôi khi trong giai đoạn này sẽ xuất hiện một số thông tin tiêu cực, ví dụ như kết quả kinh doanh không khả quan, hoặc một tin tức nào đó xấu.
  • Càng về sau, giá sẽ khó khăn hơn khi cố gắng điều chỉnh về mức hỗ trợ, điều này được thể hiện ở biên độ giá trong quá trình điều chỉnh về khu vực hỗ trợ sẽ hẹp dần và khối lượng giảm dần. ( giống mô hình biên độ giao động thu hẹp và VCP của minervini).

85 of 124

85

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

  • Các nhà đầu tư thường nhầm lẫn một giai đoạn tích lũy lại là giai đoạn phân phối

Các dấu hiệu chính trong quá trình phân phối A là càng về sau khối lượng càng cao kèm biên độ giá biến động mạnh. Quá trình tái tích luỹ thì ngược lại vì sự xuất hiện việc hấp thụ.

  • Xu hướng uptrend của cổ phiếu thường trải qua trong 1 khoảng thời gian dài, smart money họ sẽ là người sở hữu cổ phiếu trong suốt quá trình uptrend.
  • Nhà đầu tư nhỏ lẻ lại khác họ thường có xu hướng nhanh chóng chốt lời hoặc thị trường rung lắc dẫn đến sự xuất hiện các phiên điều chỉnh.
  • Họ nhầm lẫn quá trình tái tích luỹ là việc xu hướng uptrend đã kết thúc nên họ thường bán chốt lời giai đoạn này
  • Smart money sẽ tận dụng những giai đoạn tích lũy lại để tích lũy thêm cổ phiếu hoặc để rũ bỏ những nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc nhà đầu tư ngắn hạn.
  • Đối với nhà đầu tư dài hạn, đầu tư theo smart money thì nên tận dụng thời điểm này để gia tăng hoặc mua mới cổ phiếu.
  • Đối với nhà đầu tư lướt sóng thì nên quan sát để có thể thoát hàng ở giai đoạn bắt đầu tái tích luỹ rồi sẽ mua lại ở cuối giai đoạn tích luỹ.
  • Mua cổ phiếu khác đang bắt đầu giai đoạn uptrend.
  • Hạn chế được thời gian chờ đợi khi cổ phiếu tái tích luỹ.

86 of 124

86

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

  • Trong uptrend giá bị chi phối bởi nhà đầu tư ngắn hạn.
  • Sự biến động giá lên hoặc xuống mạnh là dấu hiệu của các giai đoạn cuối của một xu hướng ( chạy nước rút ). Đây là tín hiệu kiệt sức trong quá trình tăng giá và thường trùng với tín hiệu mua quá mức (Buying Climax).
  • Xu hướng tăng đã quá nóng vì vậy giá sẽ dừng đà tăng. Điểm mua cực đại là tín hiệu bắt đầu của một trong hai tín hiệu: Phân phối hoặc tích lũy lại. Tại đây chúng ta hiểu sự khác biệt giữa hai kịch bản:
  • Tín hiệu tiếp tục xu hướng uptrend trước đó.
  • Tín hiệu chấm dứt xu hướng tăng và chuẩn bị vào giai đoạn downtrend.
  • Có 4 loại tái tích luỹ:
  • Tái tích luỹ sau 1 sự suy giảm.
  • Tái tích luỹ với hành động Spring.
  • Tái tích luỹ sau một shakeout.
  • Tái tích luỹ với uprising.
  • Thông thường bất kỳ shakeout và/hoặc sự suy giảm trước tái tích luỹ sẽ có những mô hình phân phối nhỏ.
  • Bắt đầu shakeout/sự suy giảm dễ dàng nhận thấy trước tái tích luỹ hơn là trong tái tích luỹ.
  • Vol: tái tích luỹ thường có nguồn cung ít hơn giai đoạn tích luỹ.
  • Có rất nhiều giai đoạn tái tích luỹ lại trong xu hướng uptrend.

87 of 124

87

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

  • Yếu nhất trong các loại tái tích luỹ.
  • Sự suy giảm thường bắt đầu từ một mô hình phân phối nhỏ.
  • Nó có thể có các biến thể khác nhau.

( Xem 3 loại tái tích luỹ tiếp theo)

TÁI TÍCH LUỸ SAU 1 SỰ SUY GIẢM.

Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.

88 of 124

88

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

  • Hình thành mô hình phẳng hoặc đi xuống
  • Nó có khả năng có vài đáy thấp hơn với Spring là đáy thấp nhất.
  • Cổ phiếu hàng đầu có thể giảm ngắn hạn sau sự hình thành điểm mạnh.
  • Nếu trong quá trình tái tích luỹ xuất hiện nguồn cung lớn thì khả năng xuất hiện tín hiệu Spring quanh vùng hỗ trợ smart money sẽ tiến hành hấp thụ nguồn cung này.

TÁI TÍCH LUỸ VỚI HÀNH ĐỘNG SPRING.

Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.

89 of 124

89

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

TÁI TÍCH LUỸ SAU MỘT SHAKEOUT

  • Sự hấp thụ nguồn cung xảy ra trong TR không bị gãy hỗ trợ
  • Mô hình này thể hiện sức mạnh tuỳ thuộc vào từng vị trí của thị trường.

Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.

90 of 124

90

GIAI ĐOẠN UPTREND ( MARKUP )

GIAI ĐOẠN TÁI TÍCH LŨY

TÁI TÍCH LUỸ VỚI UPRISING

  • Mạnh nhất trong các dạng tái tích luỹ.
  • Cấu trúc này sẽ xuất hiện đáy sau cao hơn và đỉnh sau cao hơn.
  • Đôi khi có thể nhầm lẫn với sự phá vỡ tích luỹ.

Ở vùng giá Creek chúng ta thấy biên độ giá và khối lượng đều giảm, đây là dấu hiệu cho thấy quá trình tích lũy sắp kết thúc. Sau khi hấp thụ hoàn tất, giá sẽ break khỏi đường kháng cự và tiếp tục xu hướng uptrend trước đó. Đây là thời điểm bạn mở ra vị thế mua mới.

91 of 124

91

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

  • Là giai đoạn kết thúc quá trình tăng và bước vào giai đoạn phân phối.
  • Tại đây smart money bán cổ phiếu còn lại cho nhà đầu tư ( ndt) nhỏ lẻ. Những người kỳ vọng giá cao hơn.
  • Hầu hết các nhóm smart money đều đặt lệnh bán một lượng rất lớn cổ phiếu, họ không bán tại một mức giá cố định mà họ sẽ bán trong một vùng giá.
  • Khi họ chưa bán hết lượng cổ phiếu của mình mà giá giảm mạnh thì họ sẽ lập tức mua trở lại nhằm mục đich đỡ không cho giá giảm sâu để họ tiếp tục bán được hàng với giá tốt hơn.
  • Smart money họ mua sỉ ở giai đoạn tích lũy và bán lẻ ở giai đoạn phân phối. Họ mua khi tin tức xấu xuất hiện và họ bán khi tin tức tốt xuất hiện.
  • Nhà đầu tư nhỏ lẻ chính là đối tượng mà Smart money sẽ phân phối cổ phiếu.
  • smart money thường là bán trong những đợt phục hồi trong phạm vi phân phối và bán đỉnh điểm khi giá chạm đường kháng cự trên.
  • Sau đó khi giá điều chỉnh trở lại đường hỗ trợ họ sẽ dừng bán, thậm chí có thể đặt một số lệnh mua vào để đỡ giá ở quanh đường hỗ trợ.

92 of 124

92

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

93 of 124

93

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

94 of 124

94

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

PSY—preliminary supply

Giải thích các thuật ngữ:

  • Smart money bắt đầu phân phối cổ phiếu.
  • Sau một xu hướng tăng mạnh, giá sẽ biến động mạnh với các thanh upbar và khối lượng tăng mạnh.
  • Giá đóng cửa nằm ở nửa dưới của Bar.

BCLX—buying climax

  • Sau PSY giá vẫn tiếp tục tăng.
  • Xuất hiện một vài ngày tăng rất mạnh.
  • Giá đóng cửa thường ở múc cao nhất trong ngày, và thường tạo đỉnh mới cao hơn.
  • Spread lớn, Vol lớn.
  • Thường thì đợt giá tăng này đi kèm với các thông tin tích cực về cổ phiếu.
  • Tâm lý nhà đầu tư rất hưng phấn, sẵn sàng đua lệch mua, và BBs bắt đầu phân phối bán ra.

95 of 124

95

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

AR—automatic reaction

  • Sau BCLX cầu giảm mạnh kèm theo cung tăng lên sẽ xuất hiện phiên AR.
  • Mức giá thấp của phiên AR giúp xác định đường hỗ trợ của giai đoạn phân phối.
  • Đỉnh của BCLX giúp xác định đường kháng cự trợ của giai đoạn phân phối.
  • Sau khi xác định được đường kháng cự và hỗ trợ, chúng ta cần chờ đợi để xuất hiện các tín hiệu xác nhận đây là giai đoạn phân phối.

ST—secondary test

  • Sau AR giá cổ phiếu sẽ hồi phục lại vùng kháng cự.
  • Đỉnh ST xuất hiện thanh bar đảo chiều với khối lượng cao.
  • Khi giá giảm trở lại thì khối lượng vẫn ở mức cao trung bình hoặc hơn trung bình.

SOW—sign of weakness

  • Giá giảm mạnh với vol lớn, spread lớn.
  • Cung lớn hơn cầu.

96 of 124

96

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

UT—Upthrust

  • Giá tăng mạnh vượt qua đường kháng cự của TR, thường giá đóng của nằm dưới của bar hoặc có thể giá thấp nhất trong phiên.
  • Đây là bẫy tăng giá (Khi giá Break khỏi đường kháng cự sẽ làm nhiều nhà đầu tư phấn khích và nghĩ rằng giá sẽ tiếp tục giai đoạn uptrend trước đó).
  • Do đó UT thường sẽ tồn tại rất ngắn, tức là khi giá trong phiên Break khỏi đường kháng cự lập tức smart money đặt lệnh bán với số lượng lớn. Điều này khiến cho giá giảm trở lại đường kháng cự rất nhanh kèm khối lượng lớn.
  • Để xác định UT phải quan sát giá và vol. Nếu vol lớn mà giá tăng nhẹ hoặc giảm mạnh có nghĩa cung áp đảo cầu, như vậy giá sẽ chỉnh lại vùng hỗ trợ.

97 of 124

97

GIAI ĐOẠN PHÂN PHỐI

UTAD—upthrust after distribution

  • Sau UT giá về vùng hỗ trợ rồi hồi phục và tăng mạnh đẩy giá break khỏi kháng cự kèm theo khối lượng cao.
  • Nếu giá vượt kháng cự với vol nhỏ, các phiên sau đó không xác nhận xu thế tăng, hoặc vol lớn nhưng sau đó giá lại giảm về vùng TR có nghĩa là chu kỳ phân phối đã xác nhận đến giai đoạn cuối cùng.
  • Nó xảy ra trong giai đoạn cuối của một TR và được định nghĩa là phiên test cầu sau khi giá vượt qua đường kháng cự của TR phân phối. Tương tự như những phiên Spring Shakeout.

LPSY—last point of supply

  • LPSY đại diện cho sự cạn kiệt Cung, đây là điểm giá cao nhất cuối cùng mà smart money sẽ bán ra tất cả các phiếu còn lại.
  • Sau UTAD, giá Test lại mức hỗ trợ xuất hiện dấu hiệu yếu, nhiều trường hợp giá tiếp tục tăng nhẹ lên điểm kháng cự cuối (LPSY), đặc điểm của quá trình tăng này là Spread nhỏ, Vol nhỏ hoặc lớn. Điều này cho thấy Cầu ít và Cung bắt đầu tăng.
  • Vậy điểm LPSY là mức tốt nhất để đặt lệnh Bán.

98 of 124

98

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

Giai đoạn A

  • Giai đoạn Phân phối TR đánh dấu sự kết thúc của xu hướng uptrend trước đó.
  • Trong giai đoạn này cầu vẫn chiếm ưu thế nhưng cung bắt đầu xuất hiện và có dấu hiệu kiết sức tại điểm PSY và điểm BC.
  • Spread lớn cùng Vol rất lớn. Tiếp theo là quá trình AR khi qặp vùng hỗ trợ, sau đó giá hồi phục lên gần mức xảy ra BC để hoàn thành ST.
  • Các phiên ST đi kèm với khối lượng giảm.

99 of 124

99

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

Giai đoạn B

  • Chức năng của giai đoạn B là xây dựng một “nguyên nhân” để chuẩn bị cho một đợt downtrend sắp tới.
  • smart money bắt đầu bán ra lượng lớn cổ phiếu.

100 of 124

100

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

Giai đoạn C

  • Giai đoạn C có thể được xác nhận khi xuất hiện phiên uppthrust (UT) hoặc UTAD.
  • Giá có thể vượt kháng cự, ngay vị trí đẹp để tạo cầu vào phiên UTAD làm nhà đầu tư nhỏ lẻ nghĩ cổ phiếu sẽ tiếp tục tăng giá. Lúc này BBs sẽ bán đc nhiều cổ phiếu với giá cao hơn.

101 of 124

101

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

Giai đoạn D

  • Giai đoạn bắt đầu cho một đợt giảm giá sau khi có những tín hiệu xác nhận trong giai đoạn C.
  • Xuất hiện những phiên test cầu ở giai đoạn C cho chúng ta thấy lực cầu yếu.
  • Trong giai đoạn D giá được điều chỉnh giảm về hỗ trợ, và lực cầu giảm rất nhiều biểu hiện các phiên với tín hiệu yếu SOW. Giá phá vỡ hỗ trợ sau khi xảy ra UT.

102 of 124

102

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

Giai đoạn E

  • Cổ phiếu rời khỏi vùng phân phối, nguồn cung chiếm ưu thế hoàn toàn.
  • Hỗ trợ bị phá vỡ trên một phiên SOW mạnh, sau đó thì test lại yếu.
  • Giai đoạn chính thức bước vào downtrend.
  • Giá cổ phiếu liên tục tạo đáy sau thấp hơn đáy trước và đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước.

103 of 124

103

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

104 of 124

104

CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN PHỐI

  • Ở giai đoạn cuối của thị trường tăng giá, thị trường được duy trì hoặc hồi sinh bởi một loại các thông tin tích cực làm phấn khích nhà đầu tư, khiến cho giá tăng rất nhanh kèm khối lượng lớn làm cho cổ phiếu suy yếu rất nhanh.
  • Tin tốt, bình luận của các nhà phân tích, kết quả kinh doanh tốt….tạo ra tâm lý hưng phấn của đám đông.
  • Khi những tin tốt giảm đi thì sự hưng phấn không còn sẽ làm cho các nhà đầu tư hoảng loạn và giá nhanh chóng�giảm rất nhanh.
  • Vì vậy việc xác định từng giai đoạn là công việc có ích để giúp chúng ta dự đoán được các kịch bản có thể xảy ra trong tương lai.
  • Một khi xu hướng đi lên bị phá vỡ thì xu hướng có thể bị thay đổi nhanh chóng.

105 of 124

105

GIAI ĐOẠN DOWNTREND ( MARKDOWN )

  • Xu hướng giảm sau giai đoạn phân phối. Đây là giai đoạn các nhà đầu tư nhỏ lẻ bắt đầu hoảng sợ và bán ra bằng mọi cách.
  • sau khi kết thúc giai đoạn phân phối có thể sẽ biến động lôn xộn (lỏng lẻo).
  • Trong xu hướng downtrend giá có thể vận động trong một kênh xu hướng giảm.
  • Trong uptrend smart money sẽ đỡ cho giá không giảm mạnh nhưng trong down trend ko có sự đỡ giá nên giá giảm rất khó để giao dịch.
  • Sau một thời gian downtrend có thể sẽ xuất hiện một giai đoạn tái phân phối.

106 of 124

106

GIAI ĐOẠN TÁI PHÂN PHỐI

  • Giai đoạn này như một sideway sau một giai đoạn suy giảm.
  • Tái phân phối là một một giai đoạn giá dừng giảm và sideway sau đó lại tiếp tục xu hướng downtrend trước đó.
  • Trong một quá trình downtrend có thể xuất hiện nhiều giai đoạn tái phân phối.
  • Trong downtrend hầu như tất cả cổ phiếu đều không có lực cầu mua vào.
  • Rất nhiều nhà đầu tư thường nhầm lẫn giữa giai đoạn tích lũy lại ( tái phân phối ) như là một giai đoạn tích lũy.
  • Giá trong giai đoạn này thường biến động rất lỏng lẻo và thường khó dự đoán.
  • Khi smart money đã không quan tâm đến cổ phiếu đó nữa thì nó trở nên rất yếu và dễ bị ảnh hưởng của biến động thị trường (Đây là lý do một số cổ phiếu tăng ít hoặc không tăng khi thị trường chung tăng nhưng khi thị trường chung điều chỉnh là nó lại giảm rất mạnh).

107 of 124

107

CÁC GIAI ĐOẠN VẬN ĐỘNG CỦA GIÁ

Tín hiệu dừng lại ở 1 xu hướng tăng

Tích luỹ tiếp tục xu hướng uptrend

Phân phối để chuẩn bị cho xu hướng downtrend

Tích luỹ hoặc Phân phối

  • Chỉ cần bạn quan sát các tín hiệu và so sánh với biểu đồ sau đó xác định đây là giai đoạn tích lũy lại hay phân phối để đưa ra quyết định phù hợp.
  • Khi sắp sếp các tín hiệu phân phối hoặc tích lũy theo từng giai đoạn sẽ làm mọi thứ rõ ràng hơn.
  • Mỗi giai đoạn có một đặc trưng khác nhau và mô tả sự thay đổi của hành vi giá .
  • Hiểu được các thuộc tính về giá và khối lượng trong mỗi giai đoạn trong phương pháp Wyckoff bạn sẽ nắm bắt tốt hơn về thời điểm và cách mà một giai đoạn phân phối hoặc tích lũy kết thúc và bắt đầu một xu hướng uptrend hoặc downtrend.
  • Có 5 phase từ A tới E và bằng cách phát triển khả năng phân biệt các đặc trưng của từng phase sẽ giúp bạn biết phải làm gì và khi nào.

108 of 124

108

5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA

I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ HIỆN TẠI TRONG XU HƯỚNG CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG.

  • Thị trường đang trong giai đoạn sideway; uptrend hay downtrend?
  • Các phân tích của bạn về thị trường, về Cung – Cầu có cho thấy tín hiệu gì về xu hướng sắp tới của thị trường hay không?
  • Có tham gia thị trường hay không, và nếu tham gia thì bạn sẽ tham gia ở vị thế Long hay Short?

II. LỰA CHỌN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ ĐỒNG THUẬN VỚI XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG.

REVIEW

  • Trong một xu hướng uptrend, hãy chọn những cổ phiếu mạnh hơn thị trường.
  • Biên độ tăng mạnh hơn khi thị trường tăng.
  • Giảm ít hơn khi thị trường điều chỉnh.
  • Nếu không chắc chắn về một cổ phiếu nào đó thì hãy bỏ qua nó và chuyển sang đánh giá các cổ phiếu tiếp theo.
  • Hãy sử dụng biểu đồ dạng thanh bar để so sánh sức mạnh của nó so với thị trường chung.

Lưu ý: Trước khi chúng ta chọn ra một danh mục cổ phiếu để giao dịch, chúng ta cần xác định một nhóm Ngành hoặc nhóm cổ phiếu khỏe hơn thị trường. Đó chính là nhóm cổ phiếu sẽ có khả năng dẫn dắt thị trường khi uptrend. Nhóm cổ phiếu này sẽ tăng trước thị trường, nhưng cũng điều chỉnh trước thị trường. Một trong những tín hiệu tạo đỉnh của thị trường chính là khi nhóm dẫn dắt có tín hiệu tạo đỉnh.

109 of 124

109

5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA

REVIEW

Biểu đồ dạng thanh bar để so sánh sức mạnh của nó so với thị trường chung.

110 of 124

110

5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA

REVIEW

III. LỰA CHỌN CỔ PHIẾU VỚI MỘT NGUYÊN NHÂN CÓ KHẢ NĂNG TẠO RA KẾT QUẢ BẰNG HOẶC TỐT HƠN MỨC KỲ VỌNG.

  • Một yếu tố quan trọng trong cách lựa chọn và quản lý giao dịch của Wyckoff là phương pháp xác định giá mục tiêu bằng cách sử dụng biểu đồ point&figure (P&F) để dự đoán giá mục tiêu cả khi mở vị thế Long hoặc Short.
  • Một nguyên lý cơ bản Wyckoff là mệnh đề “Nguyên nhân và kết quả” (Cause and Effect).
  • Các ô theo phương ngang của vùng biến động tích lũy hoặc phân phối đại diện cho “nguyên nhân” (Cause).
  • Xu hướng vận động giá tiếp theo chính là hệ quả (Effect).

Vì vậy, nếu bạn đang có kế hoạch mở vị thế mua, hãy chọn những cổ phiếu đang ở giai đoạn tích lũy hoặc đang tích lũy lại trong một xu hướng uptrend và có thời gian tích lũy đủ lâu (nguyên nhân) để đáp ứng mục tiêu giá của bạn.

111 of 124

111

5 BƯỚC LỰA CHỌN CP VÀ THỜI ĐIỂM THAM GIA

REVIEW

IV. XÁC ĐỊNH CỔ PHIẾU ĐÃ SẴN SÀNG TĂNG HOẶC GIẢM KHỎI NỀN.

  • Trong một nhịp sideway sau một đoạn tăng giá kéo dài, xác nhận tín hiệu xuất hiện nguồn cung lớn đang tham gia giao dịch, và liệu có khả năng xuất hiện một điểm để mở vị thế bán?
  • Trong một giai đoạn tích lũy, xác nhận tín hiệu cho thấy rằng nguồn cung đã được hấp thụ hết hay�chưa, chứng tỏ bằng một phiên đảo chiều (Spring) với khối lượng thấp và thậm chí thấp hơn khối lượng của phiên test đảo chiều đó?

V. THỜI ĐIỂM XUẤT HIỆN ĐIỂM ĐẢO CHIỀU CỦA THỊ TRƯỜNG.

  • Hầu kết các cổ phiếu đều vận động đồng thuận với thị trường chung, vì vậy bạn sẽ tăng khả năng thành công nếu như bạn có thể dự đoán được xu hướng vận động của thị trường.
  • Các nguyên tắc đặc biệt của Wyckoff giúp bạn dự đoán được các điểm đảo chiều tiềm năng.
  • Tín hiệu thay đổi tính chất của hành động giá (một phiên giảm giá mạnh kèm theo khối lượng lớn sau một�xu hướng tăng dài hạn).
  • dấu hiệu của ba nguyên tắc mà Wyckoff đưa ra.
  • Hãy xác định trước điểm dừng lỗ và duy trì nó cho đến khi bạn đóng vị thế.

112 of 124

112

KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI

  • Giá có sức mạnh lớn nhất khi nó Breakout hoặc Breakdown khỏi vùng giao dịch sideway.
  • Trong giai đoạn uptrend, giá tăng mạnh nhờ cầu áp đảo cung, sự mất cân bằng xẩy ra.
  • Điểm kết thúc của một giai đoạn tăng thường là những phiên quá mua (Bying Climax-BC). Một điểm BC là một hành động của giá. Hành động như vậy cần test lại.
  • Hành động giá và sự test lại xuất hiện trong tất cả các thị trường, khung thời gian và tất cả thời điểm.
  • Bạn muốn trở thành một nhà giao dịch thành công và làm chủ được phương pháp bạn phải học cách đánh giá sự vận động hành động giá và sự test lại.
  • Một số phiên test thành công, một số thì thất bại.
  • Đo lường chất lượng và hiệu quả của một phiên test rất quan trọng để xác định liệu có sự đảo�chiều nào hay không.
  • Test là một tín hiệu khi đánh giá liệu hành động giá (cực đỉnh-climax) có làm cạn kiện xu hướng hay không.
  • Test tức là giá sẽ điều chỉnh trở lại vùng giá trước đó để test cung hoặc cầu.

113 of 124

113

KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI

  • Khi một SC xuất hiện sau một xu hướng giảm mạnh sẽ khiến cho nguồn cung tạm thời bị cạn kiệt ít nhất trong ngắn hạn.
  • Quá trình AR là một sự hồi phục tự nhiên và rất mạnh trong thời gian ngắn (dấu hiệu xuất hiện của cầu).

Giống như ví dụ quả bóng rơi từ mặt bàn xuống đất

  • Phiên test sau đó rất quan trọng. Nếu phiên test thất bại, xu hướng giảm sẽ tiếp tục.
  • Một phiên test thành công có thể test lại mức giá đáy của SC hoặc thấp hơn mà vẫn thành công.
  • Khi giá bắt đầu vào giai đoạn tích lũy sẽ xuất hiện nhiều phiên test lại giá.
  • Xu hướng giảm trước đó càng mạnh thì các phiên test lại càng nhiều trước khi giá có thể đảo chiều tăng lại.
  • Ở những phiên test bạn nên đặt câu hỏi: Phần lớn lượng cầu có bị cạn kiệt đi không?

114 of 124

114

KHÁI NIỆM VỀ HÀNH ĐỘNG GIÁ VÀ VIỆC TEST LẠI

  • Bạn hãy để ý, xuất hiện rất nhiều hành động giá và test lại giá.
  • Hành động giá và các phiên test diễn ra trong cả khung thời gian ngày, tuần, tháng hoặc giờ.
  • Chúng ta sẽ theo dõi các phiên test này để theo dõi các tín hiệu cho thấy xu hướng hiện tại đang cạn kiệt thông qua việc test đi test lại trước khi chuyển sang xu hướng mới.
  • Dấu hiệu của các hành động giá là sự biến động lớn của biên độ giá kèm theo khối lượng lớn. Ngược lại phiên test có biên độ giá hẹp và khối lượng giảm dần. Những dấu hiệu này chỉ ra sự cạn kiệt của xu hướng trước đó.

115 of 124

115

TRÁNH XA TIN TỨC

QUY TẮC 1: ĐIỂM YẾU LUÔN XUẤT HIỆN TRÊN THANH GIÁ TĂNG.

  • Thanh giá có giá đóng cửa cao hơn thanh giá trước đó trên một khối lượng bất thường ( siêu cao, thấp hoặc siêu thấp ) với biên độ giao động giảm.
  • BBs tận dụng kỹ thuật và tin tức tốt để bán cổ phiếu, vậy nên bạn hãy thận trọng với những tin tức. Tuỳ thuộc vào từng vùng giá mà tin tức có vai trò đẩy giá hay chỉ là mục đích của nhà cái dụ nhà đầu tư mua vào để rồi họ thoát hàng.
  • Bạn đọc khối lượng, cung cầu và sự mất cân bằng giữa khối lượng và giá sẽ giúp bạn tự tin và hành động hài hoà với BBs chứ không chống lại chúng.

QUY TẮC 2: ĐIỂM MẠNH LUÔN XUẤT HIỆN TRÊN THANH GIÁ GIẢM.

  • Thanh giá có đóng cửa thấp hơn những thanh trước đó với khối lượng siêu cao. ( tuỳ vị trí )
  • Thường các thanh này hay được gọi là SC. Sau khi nó xuất hiện thị trường sẽ đi ngang và không đột ngột tăng giá ngay.
  • Điều này thường thấy ở giai đoạn TR, khi mà cầu vượt cung và giá nằm ở vị trí hỗ trợ.
  • Khi thấy một thanh giảm giá đóng cửa thấp hơn thanh trước và thanh tiếp theo khố lượng thấp hoặc thấp hơn 2 thanh trước đó. Cho ta một tín hiệu về điểm mạnh (nghĩa là không còn nguồn cung).
  • Thời điểm này bạn nên theo dõi, và tìm điểm vào an toàn hơn. Chờ chung kiểm tra lại với khối lượng thấp, nến giảm, spread nhỏ.
  • Những điểm như thế này tin xấu lan truyền, tạo tâm lý sợ hãi và bán ra.

116 of 124

116

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

1. GIÁ TĂNG/GIẢM- KHỐI LƯỢNG TĂNG

Khi thị trường đang trong xu hướng tăng đặc trưng bởi đỉnh sau cao hơn đỉnh trước hoặc trong một xu hướng giảm ( đáy sau thấp hơn đáy trước) chúng ta thấy sự thuyết phục nhất quán của các nhà giao dịch thể hiện khối lượng tang theo xu hướng điều này làm tăng tỉ lệ cược giá theo xu hướng sẽ tiếp tục.

117 of 124

117

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

2. GIÁ KHÔNG TĂNG ( ĐI NGANG) KHỐI LƯỢNG TĂNG

Người mua và người bán đang vật lộn để kiểm soát hướng của thị trường. Chúng ta thấy mô hình giá đi ngang trong ngắn hạn này trong một thị trường có xu hướng. Đó là chỉ báo cho thấy sức mạnh ngược chiều xu hướng đang được xây dựng và chuyển động của xu hướng đang trở nên khó khăn, khiến cho xu hướng tiếp tục gặp nguy hiểm. Thông thường giá giao dịch trong phạm vi một số ngày trong loại mô hình này.

Thường sau xu hướng tăng trước đó sẽ xuất hiện lực bán chốt lời ngắn hạn. Trong trường hợp này giá đi ngang nhưng khối lượng tăng, cho ta thấy có 1 nguồn cầu tham gia vùng này, lực cầu mạnh thể hiện khối lượng lớn nhưng lực cầu này không đủ để đẩy giá tăng cao hơn. Vì vậy khi xuất hiện mô hình này anh chị em nên cẩn thận, quan sát kỹ phản ứng giá để đưa ra quyết định đúng đắn.

118 of 124

118

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

3. GIÁ TĂNG/GIẢM VÀ KHỐI LƯỢNG GIẢM

Mô hình khối lượng không xác nhận xu hướng giá. Điều này có nghĩa niềm tin đằng sau xu hướng này không đủ mạnh để thu hút những người mới, người mới không chấp nhận trả giá cao hơn. Sự vắng mặt những người tham gia mới làm giảm tỉ lệ cược vào xu hướng đang tồn tại sẽ tiếp tục, một sự đảo ngược là có thể.

Trường hợp giá giảm khối lượng giảm thể hiện lực bán đã yếu dần. Xu hướng giảm có thể sẽ dừng lại, một sự đảo ngược là có thể.

119 of 124

119

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

Mô hình cho thấy cả người mua và kẻ bán thiếu niềm tin vào xu hướng giá sẽ tiếp tục. Chúng ta thấy xu hướng này trong giai đoạn tích lũy, những người tham giá mới là bắt buộc để có xu hướng mới.

4. GIÁ KHÔNG TĂNG ( ĐI NGANG) KHỐI LƯỢNG GIẢM

120 of 124

120

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

5. KHỐI LƯỢNG PHÙ HỢP KHI GIÁ DI CHUYỂN TĂNG HOẶC GIẢM

Biến động giá với mô hình nhất quán cho thấy người mua và người bán đồng ý rằng xu hướng nên tiếp tục. Bất kỳ giao dịch nào chống lại xu hướng ( bán trong xu hướng tăng hoặc cover lại vị thế bán khống trong xu hướng giảm) đều là sản phẩm của quyết định chốt lời không nhất thiết làm thay đổi cảm xúc thị trường. Biểu đồ cho thấy khối lượng phù hợp khi giá di chuyển cao hơn.

121 of 124

121

QUAN HỆ GIỮA GIÁ VÀ KHỐI LƯỢNG

6. KHỐI LƯỢNG PHÙ HỢP KHI GIÁ DI CHUYỂN NGANG

Người mua, kẻ bán thỏa thuận rằng một cổ phiếu, một chỉ số, hay 1 loại hàng hóa có giá trị tương đối ở phạm vi giá hiện tại của nó. Đây là 1 ví dụ về thị trường không có xu hướng. Biểu đồ 3.6 cho thấy khối lượng phù hợp khi giá di chuyển ngang.

122 of 124

122

123 of 124

123

124 of 124

124

1. Phương pháp Wyckoff: Dịch và tổng hợp: Hoàng Gia Vị

TÀI LIỆU THAM KHẢO