1 of 55

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY

2 of 55

KHỞI ĐỘNG

Năm 1972, lần đầu tiên liên hợp quốc tổ chức hội nghị về Môi trường con người phản ánh tính cấp bách đối với một số vấn đề môi trường trên toàn cầu. Môi trường sống của con người đang bị đe dọa như thế nào ? Cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường?

3 of 55

BÀI 47.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

4 of 55

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. Tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã hội
  1. Ô nhiễm môi trường
  1. Bảo vệ động vật hoang dã
  1. Biến đổi khí hậu

5 of 55

I.

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG QUA CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

6 of 55

1. THỜI KÌ NGUYÊN THỦY

Con người chủ yếu khai thác thiên nhiên thông qua hái lượm và săn bắt thú.

Hái quả

Bắt cá

Săn bắn thú

Đốt rừng để săn thú

7 of 55

2. THỜI KÌ XÃ HỘI NÔNG NGHIỆP

Con người biết trồng cây và chăn nuôi.

8 of 55

Câu hỏi (SGK – tr191): Phân tích tác động của các hoạt động dưới đây đến môi trường trong thời kì xã hội nông nghiệp.

a) Cày, xới đất canh tác.

b) Định cư tại một khu vực nhất định.

c) Thuần hóa cây dại, thú hoang thành cây trồng, vật nuôi.

d) Xây dựng hệ thống kênh, mương,… để tưới tiêu nước.

THẢO LUẬN NHÓM

9 of 55

  1. Tác động đến môi trường không lớn.
  2. Thường tác động đến một khoảng không gian rộng lớn, thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo.
  3. Làm đa dạng hóa vật nuôi, cây trồng vid mục đích của con người, nhưng vật nuôi, cây trồng có thể bị suy giảm hoặc mất một số đặc điểm sinh học nào đó liên quan đến sinh sản hoặc khả năng tự vệ.
  4. Cung cấp nước hợp lí cho các hệ sinh thái nông nghiệp, tiết kiệm nước.

TRẢ LỜI

10 of 55

3. Thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

  • Con người đã bắt đầu cơ giới hóa sản xuất vào các loại máy móc, nguồn nguyên, nhiên, vật liệu như sắt, than đá,… và năng lượng mới.
  • Từ nửa sau thế kỉ XX, điện tử, công nghê thông tin, Cách mạng 4.0 được ứng dụng để tự động hóa sản xuẩ hàng hóa với số lượng lớn.

11 of 55

Đọc các thông tin trên và quan sát Hình 47.1, thảo luận để thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Trình bày tác động của hoạt động trồng trọt đến môi trường qua các thời kì phát triển xã hội.

Câu 2. Liệt kê một số hoạt động của con người trong các thời kì phát triển xã hội làm suy thoái hoặc có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên.

12 of 55

Câu 1: Tác động của hoạt động trồng trọt lên môi trường qua các thời kì phát triển xã hội:

- Thời kì nguyên thủy: Con người sống hòa đồng với thiên nhiên

- Thời kì xã hội công nghiệp: Con người biết trồng cây lương thực và chăn nuôi; hoạt động trồng trọt và chăn nuôi có thể dẫn tới việc chặt phá , đốt rừng.

- Thời kì cách mạng công nghiệp: Con người cơ giới hóa sản xuất, các loại máy móc đã tác động mạnh mẽ tới môi trường, làm biến đổi môi trường sống một cách nhanh chóng.

TRẢ LỜI

13 of 55

Câu 2. Một số hoạt động của con người trong các thời kì phát triển xã hội làm suy thoái hoặc có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên:

Hoạt động làm suy thoái môi trường

Hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường

- Đốt rừng làm nương rẫy

- Khai thác khoáng sản bừa bãi

- Khai thác rừng bừa bãi

- Săn bắn động vật hoang dã

- Xả thải rác thải, chất gây ô nhiễm vào môi trường

- Có quy hoạch sử dụng và cải tạo đất hợp lí

- Ngăn chặn khai thác rừng bừa bãi, tích cực trồng cây gây rừng

- Tái chế rác thải

- Sử dụng năng lượng sạch, các chất liệu thân thiện với môi trường

14 of 55

KẾT LUẬN

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, tác động của con người đến môi trường ngày càng lớn.

15 of 55

II.

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

16 of 55

1. Khái niệm ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

17 of 55

Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

18 of 55

2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

  1. Ô nhiễm do các chất thải từ hoạt động công nghiệp sinh hoạt

Các khí thải từ hoạt động công nghiệp có ảnh hưởng không tốt đến cơ thể sinh vật và gây hiệu ứng nhà kính

19 of 55

2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

b) Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật

Các hóa chất bảo vệ thực vật góp phần tăng năng suất cây trồng nhưng có hại cho sức khỏe con người, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái nếu sử dụng không đúng cách.

20 of 55

2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

c) Ô nhiễm do các chất phóng xạ.

Các chất phóng xạ gây biến đổi vật chất di truyền ở người và các loài sinh vật, làm phát sinh một số bệnh, tật di truyền.

21 of 55

2. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

d) Ô nhiễm do ví sinh vật gây bệnh.

VSV gây bệnh cho con người và động vật từ các chất thải như phân động vật, rác, nước thải sinh hoạt, rác thải bệnh viện,… không được thu gom và xử lí đúng cách.

22 of 55

Câu hỏi 1 (SGK – tr193): Đọc thông tin và quan sát Hình 47.2, chỉ ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

23 of 55

Câu 1: Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

  • Phun thuốc trừ sâu
  • Khí thải các nhà máy
  • Nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy
  • Rác thải từ lốp ô tô

Trả lời

24 of 55

Câu hỏi 2 (SGK – tr193): Những hoạt động nào tại trường học, gia đình và địa phương em có thể gây ô nhiễm môi trường?

Trả lời

  • Đốt cháy nhiên liệu (củi, than, dầu mỏ, dầu khí, khí đốt) trong các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất.
  • Sử dụng không đúng cách thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
  • Không xử lí các chất thải nông nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản, y tế, các chất thải trong các hộ gia đình.
  • Vứt rác không đúng nơi quy định
  • Sử dụng quá nhiều túi nilon.

25 of 55

3. Một số biện pháp bảo vệ môi trường

Thảo luận: Đọc thông tin thảo luận và làm việc nhóm để thực hiện các yêu cầu sau

Câu hỏi 1: Điều tra về thực trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương nêu các biểu hiện và tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng đó rồi hoàn thành thông tin theo bảng 47.1

Môi trường ô nhiễm

Biểu hiện

Nguyên nhân

Môi trường nước

?

?

Môi trường đất

?

?

Môi trường không khí

?

?

Bảng 47.1 Tình trạng ô nhiễm một số loại môi trường ở địa phương

26 of 55

Môi trường ô nhiễm

Biểu hiện

Nguyên nhân

Môi trường nước

​

​

​

​

​

​

​

​

​

​

​

​

Nước có màu lạ (màu vàng, màu đen, màu nâu đỏ,...), mùi lạ (mùi tanh hôi, thối nồng nặc, mùi thum thủm,…) và xuất hiện váng, nổi bọt khí, có nhiều sinh vật sống trong nước bị chết

- Do quá trình tăng dân số

- Do rác thải trong sinh hoạt

- Do các điều kiện của tự nhiên: Lũ lụt, gió bão, tuyết tan, hạn hán,…

- Do quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

do quá trình đô thị hóa

27 of 55

Môi trường ô nhiễm

Biểu hiện

Nguyên nhân

​

​

​

​

​

​

Đất bị khô cằn, có màu xám hoặc đỏ không đồng đều, xuất hiện những hạt sỏi có lỗ hoặc các hạt màu trắng trong đất.

- Biến đổi tự nhiên

- Canh tác nông nghiệp, Sản xuất công nghiệp, Đô thị hóa

- Do rác thải trong sinh hoạt

Sự thay đổi của các thành phần trong không khí như khói, bụi, hơi và một số loại khí lạ xâm nhập vào không khí.

- Canh tác nông nghiệp, Sản xuất công nghiệp, Đô thị hóa

- Do rác thải trong sinh hoạt

- Do phương tiện giao thông

do các điều kiện của tự nhiên: Lũ lụt, gió bão, tuyết tan, hạn hán,…

Môi trường đất

Môi trường không khí

28 of 55

Câu hỏi 2. Dựa vào kết quả điều tra và kiến thức đã học em hãy nêu biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương và cho biết việc phân loại rác từ gia đình giúp ích gì trong việc hạn chế ô nhiễm môi trường

29 of 55

Câu 2. Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương:

TRẢ LỜI

  • Giữ gìn cây xanh
  • Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên
  • Rút các phích khỏi ổ cắm
  • Sử dụng năng lượng sạch
  • Nguyên tắc 3R (reduce, reuse, and recycle)
  • Giảm sử dụng túi nilong
  • Tận dụng ánh sáng mặt trời,...

30 of 55

Việc phân loại rác thải vừa mang lại lợi ích bảo vệ môi trường, vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên, hơn hết chính là giảm được nguồn rác thải ra môi trường.

Nếu các gia đình luôn có ý thức phân loại rác thải sẽ mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng, góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch hơn.

KẾT LUẬN

31 of 55

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

III.

III.

32 of 55

Đưa ra các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu,

Nêu khái niệm biến đổi khí hậu

Trả lời câu hỏi mục III sgk trang 196

THẢO LUẬN NHÓM

33 of 55

1. Khái niệm

  • Biến đổi khí hậu là sự thay đổi giá trị trung bình của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa,.. giữa các giai đoạn từ vài thập kỉ đến hàng thế kỉ.
  • Tác động của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra biến đổi khí hậu.

34 of 55

2. Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.

  • Chủ động xây dựng đê điều kiên cố
  • Trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở ở bờ biển
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp
  • Xây nhà chống lũ.

35 of 55

Đáp án câu hỏi mục III sgk trang 196:

Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu có thể thực hiện ở địa phương

  • Thông tin nhanh, chính xác trong dự báo, cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, rét đậm, rét hại, lũ lụt và nắng nóng,…,
  • Đẩy mạnh các biện pháp phòng chống thiên tai nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của.
  • Quy hoạch các khu dân cư để thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Xây dựng và nâng cấp hệ thống các công trình thủy lợi.

36 of 55

BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

IV.

37 of 55

THẢO LUẬN NHÓM

  • Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ động vật hoang dã
  • Em hãy đưa ra các biện pháp bảo vệ đông vật hoang dã.

38 of 55

IV. Bảo vệ động vật hoang dã

Mỗi loài sinh vật là một mắt xích trong hệ sinh thái, nếu một loài bị biến mất sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái, làm giảm đa dạng nguồn gene, giảm đa dạng sinh học, gây mất cân bằng sinh thái.

39 of 55

IV. Bảo vệ động vật hoang dã

Các biện pháp bảo vệ:

  • Bảo vệ môi trường sống
  • Giữ gìn thiên nhiên hoang dã
  • Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
  • Ngăn chặn săn bắn và mua bán các loài có nguy cơ tuyệt chủng,…

40 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 1: Chọn phát biểu sai về ô nhiễm môi trường

A. Ô nhiễm môi trường chỉ do hoạt động của con người gây ra.

B. Ô nhiễm môi trường có thể do một số hoạt động của tự nhiên.

C. Ô nhiễm môi trường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng tới toàn bộ hệ sinh thái và sức khỏe con người.

D. Ô nhiễm môi trường tạo điều kiện cho nhiều loại sinh vật gây bệnh cho người và động vật phát triển.

41 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 2: Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm không khí?

A. Sản xuất công nghiệp

B. Phun thuốc trừ sâu

C. Vứt rác bừa bãi

D. Chặt phá rừng

42 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm khí thải là

A. do hoạt động phun trào của núi lửa

B. do quá trình đốt cháy nguyên liệu

C. do hoạt động hô hấp ở thực vật

D. do lũ lụt

43 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 4: Biện pháp giúp cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên là

A. khai thác khoáng sản

B. phục hồi và trồng rừng mới

C. xây dựng nhiều nhà máy công nghiệp

D. đốt rừng lấy đất trồng trọt

44 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 5: Thuốc bảo vệ thực vật gồm những loại nào?

A. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ.

B. Thuộc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây bệnh.

C. Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây bệnh.

D. Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây bệnh.

45 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ô nhiễm môi trường tạo điều kiện cho nhiều loại sinh vật gây bệnh cho người và động vật phát triển.

B. Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu là do các chất thải như phân rác, nước thải sinh hoạt… không được thu gom và xử lí đúng cách.

C. Hoạt động đun nấu trong gia đình không gây ô nhiễm không khí.

D. Ô nhiễm môi trường chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra.

46 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 7: Đâu không phải là biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường?

A. Xây dựng công viên cây xanh.

B. Sử dụng nguồn năng lượng gió.

C. Sử dụng nguồn năng lượng khí đốt.

D. Sử dụng nguồn năng lượng mặt trời.

47 of 55

LUYỆN TẬP

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về ô nhiễm tiếng ồn?

A. Ô nhiễm tiếng ồn không thuộc ô nhiễm môi trường.

B. Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn trong môi trường vượt quá ngưỡng nhất định gây khó chịu cho người hoặc động vật.

C. Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu từ tiếng ồn ngoài trời như phương tiện giao thông, vận tải, xe có động cơ, máy bay, tàu hỏa.

D. Ô nhiễm tiếng ồn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.

48 of 55

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 1: Vì sao rừng ngập mặn có thể chắn sóng, chống xói lở ở bờ biển?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Bằng hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích các vai trò của động vật hoang dã đối với môi trường và con người.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Vì sao phải bảo vệ tầng ozone?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

49 of 55

ĐÁP ÁN

Câu 1: Rừng ngập mặn có một hệ thống lớn các thân, cành và rễ giúp bảo vệ bờ biển và đất đai khỏi xói lở và ảnh hưởng của sóng. Thường tại những khu vực bờ sông và bờ biển nơi rừng ngập mặn đã bị tàn phá thì hiện tượng xói lở xảy ra rất mạnh.

50 of 55

ĐÁP ÁN

Câu 1: Hệ thống lớn các thân, cành và rễ còn giúp cho quá trình lấn biển giúp tăng diện tích đất bằng cách giữ lại và kết dính những vật liệu phù sa từ sông mang ra. Cũng bằng cách này mà cây rừng ngập mặn tự xây dựng cho mình môi trường sống thích hợp.

51 of 55

ĐÁP ÁN

Câu 2. Vai trò của động vật hoang dã đối với môi trường và con người.

  • Đa dạng sinh học: Mỗi loài sinh vật đều là một mắt xích trong hệ sinh thái, khi loài nào đó biến mất sẽ làm giảm đa dạng nguồn gene, giảm đa dạng sinh học, gây mất cân bằng sinh thái.
  • Đóng góp về y học: Nhiều loài có chứa các chất hóa học hữu ích giúp y học tìm ra những loại thuốc, phương pháp chữa bệnh mới.

52 of 55

ĐÁP ÁN

Câu 2. Vai trò của động vật hoang dã đối với môi trường và con người.

  • Lợi ích nông nghiệp: Dùng côn trùng và các loại động vật ăn sâu bọ thay thế thuốc hóa học bừa hiệu quả, vừa thân thiện với môi trường.
  • Điều tiết môi trường: Có những sinh vật có ý nghĩa trong việc đánh giá chất lượng môi trường, cảnh báo con người về tác động của biến đổi khí hậu...

53 of 55

ĐÁP ÁN

Câu 3: Phải bảo vệ tầng ozone vì:

  • Tầng ozone hấp thụ tia cực tím từ bức xạ của mặt trời đến trái đất, giúp bảo vệ môi trường, khí hậu và sinh vật sống.
  • Tầng ozone giúp con người có thể tránh được nguy cơ mắc phải các bệnh về da và ung thư.
  • Khi tầng ozone bị suy giảm cũng có thể gây ra biến đổi khí hậu.

54 of 55

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Hoàn thành bài tập trong SBT

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

55 of 55

HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!