第十六课:
把表拔块三分钟
主讲人:XXXXXXXX
题解�谁不希望自己的表准时呢?她为什么要把表拔快三分钟呢?如果你觉得奇怪,就看看这个故事吧,也许这时你还有点儿帮助呢。
Có ai không hi vọng đồng hồ của mình chạy đúng giờ ? Tại sao cô ấy phải chỉnh đồng hồ nhanh hơn ba phút? Nếu bạn cảm thấy kì lạ, vậy thì hãy đọc câu chuyện dưới đây, có thể nó sẽ có ích cho bạn.
生词
The part 01
拨 | bō |
当 | dāng |
经理 | jīnglǐ |
秘书 | mìshū |
优点 | yōudiǎn |
守时 | shǒushí |
爱惜 | àixī |
浪费 | làngfèi |
取得 | qǔdé |
成功 | chénggōng |
酒店 | jiǔdiàn |
准时 | zhǔnshí |
计算 | jìsuàn |
需要 | xūyào |
提前 | tíqián |
当时 | dāngshí |
下班 | xiàbān |
堵车 | dǔchē |
放弃 | fàngqì |
乘 | chéng |
一路 | yílù |
不满 | bùmǎn |
解释 | jiěshì |
难道 | nándào |
访问 | fǎngwèn |
领导 | lǐngdǎo |
客户 | kèhu |
好处 | hǎochu |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
1 | 拨 | bō | 动 | Chỉnh, vặn, đặt ( đồng hồ) |
2 | 当 | dāng | 动 | Làm( nghề gì) |
|
把闹钟拨块三分钟 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
3 | 经理 | jīnglǐ | 名 | Giám đốc |
4 | 秘书 | mìshū | 名 | Thư kí |
我爸爸开一个小公司,妈妈是我爸爸的秘书 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
5 | 优点 | yōudiǎn | 名 | Ưu điểm |
每个人都有优点和缺点,有时候做错的事情,是不难免的事 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
6 | 守时 | shǒushí | 动 | Đúng giờ |
我很守时,从来不迟到
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
7 | 爱惜 | àixī | 动 | Quý trọng, chân trọng |
8 | 浪费 | làngfèi | 动 | Phí, lãng phí |
我很爱惜时间,从来不浪费一分钟 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
9 | 取得 | qǔdé | 动 | Có được, giành được, đạt được |
10 | 成功 | chénggōng | 名 | Thành công |
爱惜时间的人,才有可能取得成功 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
11 | 酒店 | jiǔdiàn | 名 | Khách sạn |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
12 | 准时 | zhǔnshí | 形 | Đúng giờ |
13 | 计算 | jìsuàn | 动 | Tính toán |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
14 | 需要 | xūyào | 动 | Cần, muốn |
15 | 提前 | tíqián | 动 | Trước, sớm( so với thời gian quy định |
|
上课之前,提前准备预习课文 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
16 | 当时 | dāngshí | 名 | Lúc đó, lúc bấy giờ |
17 | 下班 | xiàbān | 动 | Tan ca, tan làm |
我爷爷去世了,当时我还很小 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
18 | 堵车 | dǔchē | 动 | Tắc đường |
下班回家的路上堵车堵得厉害 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
19 | 放弃 | fàngqì | 动 | Từ bỏ |
20 | 乘 | chéng | 动 | Đi( xe bus, ô tô, tàu, máy bay) |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
21 | 一路 | yílù | 名 | Cả quãng đường |
22 | 不满 | bùmǎn | 动 | Bất mãn, không hài long |
虽然她下了车一路快跑,可还是迟到了三分钟
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
23 | 解释 | jiěshì | 动 | Giải thích |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
24 | 难道 | nándào | 副 | Lẽ nào, chẳng lẽ( dùng để nhấn mạnh nghi vấn) |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
25 | 访问 | fǎngwèn | 动 | Thăm, đến thăm |
26 | 领导 | lǐngdǎo | 名 | Lãnh đạo |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
27 | 客户 | kèhu | 名 | Khách hàng |
28 | 好处 | hǎochu | 名 | Mặt tốt, lợi ích |
注释
The part 02
1.把表拔快三分钟。 |
“ 把+0+V/VP+NM ” biểu thị thông qua hành động tác động vào tân ngữ, làm tân ngữ thay đổi. Ví dụ: |
s | Trạng ngữ hoặc trợ động từ | 把 | 0 | V/VP | NM |
我 | | 把 | 表 | 拔快了 | 10 分钟。 |
他 | 想 | 把 | 空调 | 调高 | 两度。 |
老师 | 又 | 把 | 练习 | 增加了 | 几个。 |
你 | 能不能 | 把 | 时间 | 提前 | 半小时? |
请你 | | 把 | 我的头发 | 剪短 | 一些。 |
|
(1)Luyện tập : Dựa vào ngữ cảnh, chọn câu phù hợp trong những ví dụ trên để hoàn thành hội thoại. |
(1)A; 表怎么快了? B: ———————————— (2)A: 练习是不是有点儿少? B: ———————————— (3)A:———————————— B:可以,但是别人也能来得那么早吗? (4)A:———————————— B: 告诉他别掉调了,就这样吧,天气太热了。 |
2. 你为什么不早三分钟出门呢? |
Câu nghi vấn đặc biệt mang ý nghĩa phản vấn khi dùng các từ nghi vấn như “为什么”“谁”“什么”“怎么”“哪儿” thường kết hợp với các từ ngữ khí như “呢”“啊”.v.v để tăng ngữ khí khẳng định hoặc phủ định.�Ví dụ:
|
(2)Luyện tập : Viết lại các câu sau đây, hoàn thành câu hỏi phản vấn theo ví dụ: |
(1)这件事我们大家都看见了。(谁不) ———————————— (2)你已经学得这么好了,不能放弃学习汉语。(怎么能)� ———————————— (3)你不应该来得怎么晚。(怎么)� ———————————— (4)他为什么不来,我不知道。(哪)� ———————————— (5)你自己选择了这个工作,就应该努力。(为什么不)� ————————————�(6)我从来没有说过这样的话。(我什么时候)� ———————————— |
例: 所有的人都知道这件事。(谁不)—》谁不知道这件事呀! |
3. 你难道不知道这里所有的人都在等你吗? |
“难道”có tác dụng làm tăng ngữ khí phản vấn. Ví dụ:
|
(3)Luyện tập : Tập viết lại câu với từ “难道”: |
(1)你怎么连这么简单的字都不认识呢?� ———————————— (2)我们怎么能做这样的事呢?� ———————————— (3)你是我的朋友,我怎么会不帮助你呢?� ———————————— (4)你应该看见我正在忙着。� ———————————— (5)你不应该忘了自己说过的话。� ———————————— |
例: 这么多工作,一天做不完 —》这么多工作,难道一天能做玩吗? |
课文
The part 03
把表拔快三分钟 我的一位朋友,大学一毕业就当上(1)了一公司的经理秘书。 上班第一天,经理问她:“你觉得自己最大的优点是什么?” “我很守时,从来不迟到,我很爱惜时间,从来不浪费一分钟。” “这很好,爱惜时间的人,才有可能取得成功。” 经理对她的回答表示很满意。“为了欢迎你,今晚五点半我们在酒店为你举行一个联欢会,你现在先回去休息一下吧,晚上见。” |
“谢谢您,我五点半一定准时到” 朋友计算了一下,从她住的地方到酒店只需要30分钟的时间。她不想取得太早,打算提前几分钟到酒店。不到五分钟,她就出门了。五点她坐上了出租车。可是,由于当时正是下班时间,路上堵车,这是她原来(2)没想到的情况。为了能准时到酒店,她只要放弃了坐出租车, 改乘地铁。虽然她下了车一路快跑,可还是迟到了三分钟。 |
5. 她几点出门?�几点坐上出租车?
6.她为什么放弃了坐出租车,该改乘地铁?
7.她下车以后,为什么一路快跑?她迟到了吗?
经理看起来很不满:“你不是说自己是个很守时的人吗” “对不起,没想到堵车那么严重。” 她想解释一下迟到的原因,可是经理并不愿意听她的解释:“你为什么不早三分钟出门呢?” “对不起,对不起,我下次一定注意。” “你自己的时间重要,别人的时间就是不重要吗?”。你难道不知道这里所有的人都在等你吗? |
8. 经理为什么不高兴了?�
9. 经理为什么让她早三分钟出门?�
10. 经理认为她浪费谁的时间?
从那以后,我的朋友把自己的手表,手机和闹钟都拔快三分钟。上班,开会,访问客户,他再也不迟到了,因此,领导,同事,客户对她都很满意。 您为什么不把表也不拔快几分钟呢? 那肯定会对您有好处的。 |
11. 那件事发生以后,朋友有什么改变? 结果怎么样?
12. 作者对读者提出了什么建议?
(1)当上: Trở thành , “上” dùng sau động từ, biểu thị có kết quả hoặc đạt được mục đích. Ví dụ :我同学才毕业两年,现在已经当上经理了。 (2) 原来: lúc đầu. �Ví dụ: 这里原来是个学校,现在变成服装市场了/ 我原来不懂,现在懂了。 |
Thank you!