1 of 19

CHĂM SÓC BỆNH LUPUS BAN ĐỎ

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

CNDD: PHẠM VĂN THẮNG

thangpham09111995@gmail.com

2 of 19

MỤC TIÊU

  • Nêu được định nghĩa ,nguyên nhân bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  • Trình bày triệu chứng, biến chứng, hướng điều trị lupus ban đỏ hệ thống
  • Áp dụng quy trình điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

3 of 19

ĐỊNH NGHĨA

  • Là bệnh có tỷ lệ cao nhất trong nhóm bệnh tạo keo (60%) biểu hiện viêm lan tỏa hay rải rác ở tổ chức liên kết, nguyên nhân do tự miễn.
  • Bệnh gặp chủ yếu ở phụ nữ trẻ, tỷ lệ nữ/nam: 8/1.
  • Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở lứa tuổi 20 - 40.

4 of 19

NGUYÊN NHÂN

  • Lupus ban đỏ hệ thống không có nguyên nhân đặc hiệu nào cả . Tuy nhiên có một số yếu tố kích hoạt từ môi trường xung quanh và một số yếu tố gen liên quan
  • Yếu tố từ môi trường: các loại thuốc (nhưmột số thuốc chống trầm cảm và kháng sinh), trầm cảm nặng, phơi nắng( tia UV), hoóc môn( estrogen) , và viêm nhiễm.
  • Có thể do nhiễm khuẩn (virus và vi khuẩn),
  • Lupus do thuốc gây ra là tình trạng phản ứng thuốc
  • Lupus ban đỏ hệ thống có thể do gen di truyền

5 of 19

CÁC THỂ BỆNH

  • Thể cấp: Tổn thương nhiều nội tạng và nặng, tiến triển nhanh và tử vong sau vài tháng do các thương tổn ở thận, thần kinh, phổi nhiễm khuẩn.
  • Thể mạn: Ít tổn thương nội tạng, biểu hiện ngoài da nhẹ, tiến triển chậm, tiên lượng tốt.
  • Thể bán cấp: Tiến triển từng đợt, ngày càng nặng dần. Bệnh nặng thêm nếu có thai, nhiễm khuẩn, chấn thương, phẫu thuật, Stress, lạm dụng thuốc. Thường tử vong vì các biến chứng ở thận, thần kinh, nhiễm khuẩn. Thời gian sống trung bình 5 - 10 năm.
  • Hội chứng Sharp: Là thể bệnh hỗn hợp giữa Lupút và xơ cứng bì, có các dấu viêm đa khớp, hội chứng Raynaud, ngón tay sưng to hình khúc dồi lợn, xơ hẹp thực quản, viêm đa cơ. Do ít biểu hiện nội tạng nên tiên lượng tốt hơn và nhạy cảm với Steroid.

6 of 19

TRIỆU CHỨNG

KHỞI PHÁT

  • Đa số bắt đầu từ từ, tăng dần: sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân, đau khớp hoặc viêm khớp giống như VKDT.
  • Một số trường hợp khởi phát nhanh, các triệu chứng đầy đủ ngay giai đoạn đầu.
  • Có khi bệnh xuất hiện sau những nguyên nhân thuận lợi: nhiễm trùng, chấn thương, Stress, dùng các thuốc có thể gây Lupus.

7 of 19

TRIỆU CHỨNG

TOÀN PHÁT

  • Tổn thương nhiều cơ quan.
  • Toàn thân: Sốt dai dẳng kéo dài, mệt mỏi, gầy sút.
  • Cơ xương khớp: Đau, viêm, biến dạng khớp, loạn dưỡng cơ, hoại tử xương.
  • Da niêm mạc: Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt, ban dạng đĩa ở ngoài da, xạm da do nắng, loét niêm mạc miệng, mũi, rụng tóc, viêm mao mạch dưới da.
  • Máu và cơ quan tạo máu: Thiếu máu kéo dài, chảy máu dưới da, lách to, hạch to.

8 of 19

TRIỆU CHỨNG

  • Thần kinh tâm thần: Rối loạn tâm thần, động kinh.
  • Tuần hoàn, hô hấp: Tràn dịch màng tim, màng phổi, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, hội chứng Raynaud, viêm phổi kẽ, viêm tắc động mạch, tĩnh mạch.
  • Thận, gan: Protein niệu, tế bào trụ niệu, cổ trướng, rối loạn chức năng gan.
  • Mắt: Tắc tuyến lệ (hội chứng Sjogren) viêm kết mạc, viêm võng mạc.

9 of 19

CHĂM SÓC

HỎI BỆNH

  • Bệnh khởi phát khi nào?
  • Sốt? Mệt mỏi? Đau nhức xương khớp?
  • Da nổi ban đỏ? Nổi những vùng nào?
  • Có khó thở không? Rối loạn nhịp tim?
  • Chức năng gan ? Thận?
  • Tiền sử bản thân? Gia đình?

10 of 19

CHĂM SÓC

QUAN SÁT

  • Tổng trạng?
  • Dấu hiệu sinh tồn?

THĂM KHÁM

  • Tình trạng da? Ban đỏ? Viêm loét?
  • Vận động cơ xương khớp?
  • Khám tim? Khám phổi?
  • Thực hiện cận lâm sàng? Đánh giá chức năng gan thận?

11 of 19

CHĂM SÓC

  • 1. Giảm tình trạng các tổn thương da.
  • 2. Giảm đau phục hồi chức năng vận động của khớp.
  • 3. Theo dõi đề phòng diễn biến nặng
  • 4. Cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh
  • 5. Cung cấp kiến thức về bệnh và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân

12 of 19

CHĂM SÓC

  • 1. GIẢM TÌNH TRẠNG CÁC TỔN THƯƠNG DA
  • Vệ sinh da sạch sẽ hằng ngày bằng nước ấm, dữ da khô tránh ẩm ướt
  • Không dùng các loại mỹ phẩm, bôi các loại thuốc không rõ nguồn gốc
  • Nhẹ nhành khi vệ sinh da tránh làm tổn thương thêm
  • Cần che chắn cẩn thận các vùng tổn thương khi đi ra ngoài nắng

13 of 19

CHĂM SÓC

2. GIẢM ĐAU, PHỤC PHỔI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CỦA KHỚP

  • Đánh giá mức độ đau các khớp
  • Với các khớp viêm, có thể chườm nóng để giảm đau
  • Tình trạng cứng khớp chườm nóng làm giãn dây chằng khớp giúp bệnh nhân vận động tốt hơn
  • Áp dụng các biện pháp vật lý trị liệu khi có hạn chế vận động
  • Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, kháng viêm

14 of 19

CHĂM SÓC

3. THEO DÕI ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG NẶNG

  • Theo dõi và đánh giá liên tục các tổn thương nội tạng, nhất là huyết áp, cân nặng, các tổn thương thận.
  • Phát hiện kịp thời các tổn thương thần kinh qua những thay đổi về hành vi, các triệu chứng thần kinh.
  • Theo dõi nước tiểu, phân, các dịch tiết đường tiêu hoá, các tổn thương ở da đầu, rụng tóc, tổn thương trên da như đốm xuất huyết, loét da, chảy máu, xanh tái, bầm tím trên da và niêm mạc.
  • Theo dõi đáp ứng điều trị.
  • Theo dõi các phản ứng phụ của thuốc, đặc biệt khi dùng corticoid hoặc thuốc chống viêm kháng sinh liều cao.
  • Theo dõi các dấu hiệu của nhiễm khuẩn.

15 of 19

CHĂM SÓC

4. CUNG CẤP CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG PHÙ HỢP VỚI TÌNH TRẠNG BỆNH

  • Cho bệnh nhân ăn thức ăn mềm, lỏng dễ tiêu. Chia nhiều bữa nhỏ trong ngày
  • Cung cấp đủ các loại thực phẩm. Năng lượng đảm bảo 2500- 3000 kcalo
  • Món ăn trình bày đẹp mắt, hợp khẩu vị bệnh nhân
  • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ kích thích ăn ngon
  • Truyền dịch hoặc nuôi ăn qua sonde theo y lệnh

16 of 19

CHĂM SÓC

THỰC PHẨM CẦN THIẾT

  • Tăng cường thực phẩm chứa vitamin B6: các loại ngũ cốc, bánh mì, đậu xanh, chuối quả, gia cầm, gạo…  Vitamin B6 sẽ giúp phục hồi sửa chữa các tổn thương do bệnh lupus ban đỏ gây ra tránh làm tổn thương tới thận, gan, đường tiêu hóa.
  • Tăng cường vitamin C giúp hệ thống miễn dịch được tăng cường
  • Protein: Đây là chất giúp tạo năng lượng cơ thể
  • Tăng cường rau xanh có chứa vitamin, nước, chất xơ tốt cho hệ đường ruột cũng như ổn định cơ môi trường sống của cơ thể.

17 of 19

CHĂM SÓC

THỰC PHẨM CẦN TRÁNH

  • Kiêng chất kích thích: Người bị bệnh lupus ban đỏ tuyệt đối không nên sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cafe,… Các chất này có thể làm hệ miễn dịch suy giảm làm bệnh nặng hơn.
  • Thực phẩm chứa nhiều cholesterol có trong nội tạng động vật.
  • Hạn chế chất béo: Các các loại chất béo như mỡ động vật, thực phẩm chiên rán,…
  • Giảm muối nếu có vấn đề về tim mạch
  • Giảm đạm khi chức năng gan thận giảm

18 of 19

CHĂM SÓC

5.CUNG CẤP KIẾN THỨC VỀ BỆNH VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE

  • Cung cấp kiến thức về bệnh cho bệnh nhân.
  • Hướng dẫn vệ sinh da và các bài tập vạt lý trị liệu
  • Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu nặng để báo ngay cho bác sĩ
  • Với các người bệnh có nhậy cảm da với ánh sáng thì người bệnh phải, mặc các quần áo bằng chất liệu chống nắng, dùng các loại kem chống nắng khi buộc phải ra ngoài.
  • Hướng Về sức khoẻ sinh sản, chỉ có thể mang thai khi trong 6 tháng không có các đợt tái phát. Nếu có các tổn thương về thận và thần kinh thì không nên có thai.

19 of 19

Cảm ơn sự theo dõi của các bạn!