1 of 40

RỐI LOẠN TĂNG ĐÔNG TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT

TS.BS. BÙI THỊ HẠNH DUYÊN

TRƯỞNG KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC-BV ĐHYD TPHCM

PHÓ CHỦ TỊCH HỘI HEN-MIỄN DỊCH-DỊ ỨNG LÂM SÀNG TP.HCM

2 of 40

Nội dung

Tăng đông do NKH

Chẩn đoán tăng đông do NKH

Can thiệp tăng đông do NKH

3 of 40

Mở đầu

  • Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là tình trạng rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do rối loạn điều hòa phản ứng viêm của cơ thể đối với NK 1
  • RLĐM trong NKH là thường gặp 3.
  • Tăng đông do NKH thường ít được chú trọng
  1. Evans L et al. Crit Care Med. Nov 2021;49(11):1063-143. 2, Do SN et al. Sci Rep. Sep 2021;11(1):18924. doi:10.1038/s41598-021-98165-8

3. Kinasewitz GT et al. Crit Care. Apr 2004;8(2):82-90. doi:10.1186/cc2459 4.Iba T et al. Anesthesiology. May 2020;132(5):1238-45. doi:10.1097/aln.0000000000003122

4 of 40

Biến đổi từ : Moore EE, Moore HB, Kornblith LZ, et al. Trauma-induced coagulopathy. Nature Reviews Disease Primer

Các kiểu rối loạn đông máu

5 of 40

  • Nghiên cứu tiến cứu
  • 161 BN NKH và sốc NK nhập ICU
  • XN: đông máu thường qui và ROTEM
  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

6 of 40

  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

7 of 40

Bùi Thị Hạnh Duyên, luận án tiến sĩ ĐHYD TP.HCVM

8 of 40

CHẨN ĐOÁN TĂNG ĐÔNG

9 of 40

Đông máu thường qui (ĐMTQ)

  • ĐMTQ: INR, aPPT, số lượng tiểu cầu, Fibrionogen
  • Đánh giá riêng lẻ từng thành phần trong qúa trình đông máu, không có sự tương tác của các thành phần trên như trong cơ thể sống
  • INR và aPPT:
    • Đánh giá đông máu huyết tương (các yếu tố đông máu)
    • Không đánh giá sự góp vào của thành phần tế bào như tiểu cầu và fibrinogen

🡪 có thể đánh giá không chính xác rối loạn đông máu của NB

TH Open. Jan 2022;6(1):e50-e59.

Clin Appl Thromb Hemost. Sep 2018;24(6):850-858.

Curr Opin Anaesthesiol. Apr 2015;28(2):227-36

10 of 40

Tăng fibrinogen trong NKH

  • Tăng fibrinogen thường gặp trong NKH (78,3%) 2,3, 4
  • Tăng fibrinogen máu do tăng tổng hợp fibrinogen như một phản ứng cấp tính đối với NK1
  • Fibrinogen có vai trò trong thành lập huyết khối miễn dịch
  • CRP tăng cao có tương quan với tăng fibrinogen máu🡪 tăng Fibrinogen máu có liên quan đến phản ứng viêm2
  1. Omiya K et al. Crit Care. Dec 2021;25(1):436. doi:10.1186/s13054-021-03860-7
  2. Collins PW. et al. Br J Haematol. Oct 2006;135(2):220-7. doi:10.1111/j.1365 2141.2006.06281.x
  3. Muzaffar SN et al. Indian J Crit Care Med. May 2017;21(5):268-73. doi:10.4103/ijccm.IJCCM_72_17
  4. Kim S-M. et al. J Intensive Care Med. Jun 2022;37(6):721-27. doi:10.1177/08850666211024188
  5. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

11 of 40

Tăng D-dimer trong NKH

  • Tăng D-dimer trong NKH là thường gặp và có tần suất cũng xấp xỉ 100% 1-3, 5
  • Tăng D-dimer phụ thuộc lượng fibrin lắng đọng trong lòng mạch hay ngoài mạch, mà tăng fibrinogen là thường gặp trong NKH 4
  • 🡪Tăng D-dimer/ NKH có thể không liên quan đến tăng ly giải
  1. Phan Thị Thanh Hoa và cs Nghiên cứu cấp sơ sở (2019), bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương
  2. Nguyễn Thị Thu Hà và cs. Luận văn thạc sĩ (2020), trường Đại học Y Hà Nôi
  3. Kinasewitz GT et al. Crit Care. Apr 2004;8(2):R82-90. doi:10.1186/cc2459
  4. Hardy M et al.Thrombosis Research. 2022/06/01/ 2022;214:63-64. doi:https://doi.org/10.1016/j.thromres.2022.04.012
  5. Luận án tiến sĩ, Bùi thị Hạnh Duyên

12 of 40

Chẩn đoán tăng đông

  • Các XN tầm soát yếu tố gây tăng đông
    • Protein S ↓
    • Protein C ↓
    • Anti thrombin ↓
    • Yếu tố V Leidien
    • Homocysteine ↑
  • Lupus Anticoagulant (+)
  • Anti-Cardiolipin IgG/IgM ↑
  • Anti-β2 glycoprotein I ↑
  • Thường dựa vào lâm sàng có tình trạng huyết khối mới tầm soát các XN/ yếu tố tăng đông

13 of 40

Quá trình đông máu trong cơ thể liên quan đến sự tương tác của nhiều thành phần

  • Cơ chế bệnh sinh của RLĐM do NKH rất phức tạp:1
    • Liên quan đến kích hoạt dòng thác đông máu,
    • Tiểu cầu, tế bào viêm (như bạch cầu trung tính và tế bào lympho) và
    • Tổn thương tế bào nội mô mạch máu.
    • Các yếu tố mô
    • Kháng đông: antithrombin, protein S và protein C, cũng góp phần vào quá trình đông máu toàn diện 1.

Crit Care. Apr 2004;8(2):82-90. doi:10.1186/cc2459

14 of 40

Phương pháp đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM)

E. Gonzalez et al. Trauma Induced Coagulopathy, DOI 10.1007/978-3-319-28308-1_18

Bolliger D. et al. Transfus Med Rev. Jan 2012;26(1):1-13. doi:10.1016/j.tmrv.2011.07.005 .

Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

15 of 40

ROTEM bình thường

16 of 40

ROTEM tăng đông

INTEM và EXTEM

  • ↓ CT hay ↓ CFT hay
  • ↑ Biên độ cục máu (tăng MCF). 8

17 of 40

Tỉ lệ rối loạn đông máu/BN NKH dựa vào ROTEM

Kiểu rối loạn

Tần số

Tỉ lệ %

Giảm đông

88

54,7

Tăng đông

41

25,5

Rối loạn hỗn hợp vừa giảm đông, vừa tăng đông

22

13,7

Tăng ly giải

37

23

Vì các nhóm không loại trừ lẫn nhau nên số lượng bệnh nhân có thể vượt quá 100%\

  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

18 of 40

  • Tăng đông không phát hiện được trên ĐMTQ
  • Tăng fibrinogen góp phần tăng đông trong BN NKH
  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Eur Rev Med Pharmacol Sci. 2023 May;27(10):4492-4503. doi: 

19 of 40

TĂNG ĐÔNG Ở BN NKH

20 of 40

Tăng đông ở BN NKH

  • Tăng fibrinogen rất thường gặp (lên đến hơn 70%) trong NKH
  • Tăng tiểu cầu ít gặp trong BN NKH
  • 🡪 tăng nồng độ fibrinogen góp phần tăng đông trong NKH
  • Phát hiện tương tự đã được quan sát thấy trong NC của Ostrowski et al. và Gonano et al. 3,5
  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

21 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

ĐMTQ

  • 64% BN có INR tăng
  • 32,3% BN có giảm tiểu cầu < 150.000/mm3
  • 78,3% BN có tăng fibrinogen
  • Chỉ 12 ca (7,5%) có aPTTr giảm

ROTEM

  • 54,7 % BN bị giảm đông

  • 25,5% có tăng đông.

  1. Bui-Thi, Hanh-Duyen et al. Thrombosis Research, Volume 227, 51 - 59

22 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

Bui-Thi HD et al Eur Rev Med Pharmacol Sci. 2023;27(10):4492-4503. 

23 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

  • NC Lukas và cs 2 năm 2017, 76 BN có kéo dài INR (có thể INR đến 2,5) và có kết quả ROTEM (EXTEM) bình thường:
    • Không cần truyền huyết tương tươi đông lạnh hay các yếu tố đông máu khác trước thủ thuật.
    • Khi làm các thủ thuật xâm lấn (kể cả những thủ thuật có nguy cơ chảy máu cao như nội soi ổ bụng) cũng không gây ra chảy máu nghiêm trọng
  • 🡪 Trì hoãn can thiệp thủ thuật hay truyền các chế phẩm máu không cần thiết
  1. Indian Society of Critical Care Medicine. 2017;21(5):268
  2. Clinical and Applied Thrombosis/Hemostasis. 2017:1a076029617731624

24 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

Một báo cáo của Luckner và cs:

  • BN bị sốc nhiễm khuẩn do bung miệng nối có INR 2,5 và APPT 80 giây, fibrinogen 223 mg/dL, tiểu cầu 280.000/mm3
  • ROTEM thể hiện thời gian đông máu bình thường và có tình trạng tăng đông.
  • BN được PT mà không cần truyền các yếu tố đông máu. Mất máu trong mổ không đáng kể.
  • Sau mổ BN bị suy đa cơ quan. Sau mổ 48 giờ, NB được sử dụng heparin không phân đoạn để ngừa huyết khối và lọc máu liên tục. Sau 4 tuần,
  • NB ổn và được chuyển qua khoa ngoại.12

Open Crit Care Med J. 2008;1:1-6.

25 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

  • Trong NKH, tăng đông gặp trong giai đoạn sớm, trong khi giảm đông thường gặp trong giai đoạn trễ hơn như sốc NK.
  • Nhiều NC đã nhận diện được tình trạng tăng đông ở BN NKH. Thậm chí khi ở BN có INR và aPPT kéo dài hay INR và APPT bình thường.

🡪 Nếu chỉ dựa vào các xét nghiệm đông máu thường quy, tình trạng tăng đông có thể bị bỏ sót.

Indian Society of Critical Care Medicine. 2017;21(5):268.

26 of 40

Sinh lý bệnh rối loạn đông máu trong NKH

27 of 40

Iba et al. , The Roles of Coagulation Disorder and Microthrombosis in Sepsis: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment, Archives of Medical Research, https:// doi.org/ 10.1016/ j.arcmed.2021.07.003 

  • Hoạt hoá đông máu
    • Biểu hiện yếu tố mô (TF) trên monocytes/macrophage
    • TF và yếu tố VII của con đường đông máu ngoại sinh
      • Hoạt hoá con đường đông máu ngoại sinh
    • Neutrophils, tiểu cầu, TB nội mô được hoạt hoá

28 of 40

Kích hoạt đông máu và Hệ thống kháng đông tự nhiên

  • 3 con đường kháng đông máu quan trọng:
    1. Antithrombin (AT)
    2. Hệ thống protein C (PC)
    3. Chất ức chế con đường yếu tố mô (TFPI).
  • Trong quá trình kích hoạt đông máu do viêm gây ra, chức năng của cả ba con đường trên có thể bị suy giảm, mà có thể gây ra các RLĐM sau đó.

Biến đổi từ Iba et al. , The Roles of Coagulation Disorder and Microthrombosis in Sepsis: Pathophysiology, Diagnosis, and Treatment, Archives of Medical Research, https:// doi.org/ 10.1016/ j.arcmed.2021.07.003 

.Levi M, van der Poll T. Inflammation and coagulation. Crit Care Med. Feb 2010;38(2 Suppl):S26-34.

TFPI

29 of 40

Điều trị rối loạn đông máu do NKH

30 of 40

Sử dụng kháng đông trong NKH

  • Nhiều nghiên cứu về sử dụng kháng đông ở BN NKH, trong bối cảnh giai đoạn sớm của tình trạng DIC và không DIC

31 of 40

Vai trò Kháng đông trong điều trị NKH

Nguồn: Ito T. PAMPs and DAMPs as triggers for DIC

1.Levi M, van der Poll T. Inflammation and coagulation. Crit Care Med. Feb 2010;38(2 Suppl):S26-34.

  • Antithrombin (AT)
  • Thrombomodulin (TM)
  • Tissue factor pathway inhibitor (TFPI)
  • APC:activated protein C.
  • AT: antithrombin.
  • PC: ptrotein C.
  • PS: protein S.

32 of 40

Protein C hoạt hoá tái tổ hợp (rhAPC)

  • Protein C có vai trò kháng đông, thúc đẩy quá trình tiêu sợi huyết, ức chế huyết khối
  • Protein C còn có vai trò trong điều hoà tình trạng viêm
  • NKH làm giảm nồng độ protein C và ức chế quá trình chuyển đổi protein C thành protein C hoạt hóa

33 of 40

Protein C hoạt hoá tái tổ hợp (rhAPC) trong BN NKH/sốc NK

Drotrecogin alfa đã bị rút khỏi thị trường vào năm 2011

Phân tích gộp 2 và NC PROWESS-SHOCK 3

Không chứng minh được giảm tỉ lệ tử vong

NC PROWESS (2001): giảm được tỉ lệ tử vong 1

24,7% (drotrecogin alfa )

30,8% (giả dược)

1.Bernard GR, et al. Efficacy and Safety of Recombinant Human Activated Protein C for Severe Sepsis. New England Journal of Medicine. 2001;344(10):699-709

2.Martí-Carvajal AJ, et al. Human recombinant protein C for severe sepsis and septic shock in adult and paediatric patients. Cochrane Database Syst Rev. Dec 12 2012;12(12):Cd004388.

3.Angus DC. Drotrecogin alfa (activated)...a sad final fizzle to a roller-coaster party. Crit Care. Feb 6 2012;16(1):107

34 of 40

Antithrombin (AT) trong điều trị ĐMNMLT

NC KyberSept, RCT, 2314 BN bị NKH nặng

    • Sử dụng AT với tổng liều 30.000 IU AT > 4 ngày vs giả dược
    • Không làm cải thiện tỷ lệ tử vong giữa 2 nhóm.
    • Phân tích phân dưới nhóm: 🡪 cải thiện về tỷ lệ sống ở BN không được điều trị đồng thời với heparin.

Warren BL,et al. Caring for the critically ill patient. High-dose antithrombin III in severe sepsis: a randomized controlled trial. Jama. Oct 17 2001;286(15):1869-78. doi:10.1001/jama.286.15.1869

35 of 40

Antithrombin (AT) và thobromodulin (TM ) trong điều trị DIC do NKH

  • Hướng dẫn điều trị của Nhật Bản 2020, khuyến cáo sử dụng AT và rhTM cho BN bị ĐMNMLT do NKH với mức độ khuyến cáo yếu.1

1.Egi M, Ogura H, Yatabe T, et al. The Japanese Clinical Practice Guidelines for Management of Sepsis and Septic Shock 2020 (J-SSCG 2020). J Intensive Care. 2021/08/25 2021;9(1):53

36 of 40

  • SSC (Surviving Sepsis Campaign) 2021 khuyến cáo sử dụng kháng đông heparin TLPT thấp phòng ngừa huyết khối ở BN NKH hay sốc NK
                  • Mức khuyến cáo mạnh và mức độ bằng chứng trung bình
  1. Critical Care Medicine. 2021;49(11):e1063-e1143.

37 of 40

Điều trị tăng đông do NKH

  • Điều trị bệnh nền:
    • Kháng sinh, kiểm soát ổ nhiễm
    • Kiểm soát tổn thương/chấn thương

Hunt BJ. Bleeding and Coagulopathies in Critical Care. New England Journal of Medicine. 2014;370(9):847-859. doi:10.1056/NEJMra1208626

38 of 40

Tóm tắt

  • Tăng đông trong NKH không được phát hiện bằng đông máu thường qui, cần phải sử dụng ROTEM có thể phát hiện một số trường hợp tăng đông
  • Khi có lâm sàng nghi ngờ tăng đông: Các XN tầm soát các yếu tố/ nguy cơ tăng đông: protein S, protein C, antithrombin III, yếu tố V leidein, Lupus Anticoagulant, Anti-Cardiolipin IgG/IgM, Anti-β2 glycoprotein.
  • SSC 2021 khuyến cáo sử dụng Heparin TLPT thấp phòng ngừa huyết khối trong BN NKH
  • Cần các nghiên cứu thêm về tác động, ứng dụng lâm sàng trong tăng đông trong NKH.

39 of 40

Cảm ơn quí đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe

40 of 40

Tăng đông trong BN NKH thường bị bỏ sót

  • ROTEM cũng cho thấy có tính ứng dụng trên thực tế lâm sàng, đánh giá tình trạng đông máu để tiên lượng việc can thiệp thủ thuật
  • NC của Lukas và cs năm 2017
  • BN có kéo dài INR (có thể INR đến 2,5), nhưng ở BN có kết quả ROTEM mà trong giới hạn bình thường thì
    • Khi làm các thủ thuật xâm lấn (kể cả những thủ thuật có nguy cơ chảy máu cao như nội soi ổ bụng) cũng không gây ra chảy máu nặng,
    • Đã không được truyền huyết tương tươi đông lạnh hay các yếu tố đông máu khác trước thủ thuật.

🡪 PT và APPT có thể chẩn đoán quá mức tình trạng giảm đông máu và ROTEM cho chẩn đoán phù hợp tình trạng lâm sàng và giúp hướng dẫn điều trị.

Clinical and Applied Thrombosis/Hemostasis. 2017:1a076029617731624