Những quy định mới về Luật trật tự, an toàn giao thông 2024
KHÔNG LO BỊ PHẠT
02
04
01
Các cơ sở pháp lý quy định về hình thức xử phạt vi phạm an toàn giao thông
Luật điều chỉnh
Hình phạt bổ sung
Những khái niệm cơ bản trong Luật TT, ATGT
Định nghĩa
Các thay đổi mới trong Luật TT, ATGT 2024
Các điểm mới
03
Câu hỏi?
Bạn đã từng vi phạm Luật an toàn giao thông bao giờ chưa?
Định nghĩa
01
1. Khái niệm
2. Người tham gia
3. Thời hiệu xử lý
Khái niệm
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trạng thái giao thông trên đường bộ có trật tự, bảo đảm an toàn, thông suốt; được hình thành và điều chỉnh bởi các quy tắc, nguyên tắc, quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ.�CSPL: Khoản 1 Điều 2 Luật TT, ATGT đường bộ 2024.
Người tham gia giao thông đường bộ
1. Người điều khiển
2. Người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ
3. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ
4. Người đi bộ trên đường bộ
(CSPL: Khoản 8, Điều 2, Luật TT, ATGT đường bộ 2024)
1 năm
Thời hiệu xử lý
Các điểm mới
Những thay đổi
Hạng A1: xe mô tô 2 bánh có dung tích đến 125cm3 hoặc 11kW�Hạng A: cho A1 và trên A1�Hạng B1: Cho mô tô 3 bánh và A1�Hạng B: cho ô tô 08 chỗ, ô tô có khối lượng 3,500kg, B kéo rơ moóc có khối lượng 750 kg.
Tăng độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô từ:�Nam: 55=>57�Nữ: 50=>55�(kể cả xe buýt trên 29 chỗ)
Điểm của GPLX là 12 điểm�Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị trừ điểm thì sẽ được phục hồi lại 12 điểm�Bị trừ hết điểm thì không được điều khiển PTGT của GPLX đó. Sau 6 tháng được tham gia kiểm tra kiến thức, đạt yêu cầu thì phục hồi 12 điểm�Được giữ nguyên điểm số khi cấp lại hoặc đổi GPLX�
Chở người bệnh đi cấp cứu;
Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
Trẻ em dưới 12 tuổi;
Người già yếu hoặc người khuyết tật.
Thay đổi phân hạng giấy phép
Quy định trừ điểm
Tăng độ tuổi tối đa của người lái
Trường hợp “tống 3”
GP
Những thay đổi
Không được cho trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế tài xế, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế.
Xanh: được đi�Vàng: phải dừng trước vạch dừng, nếu qua vạch hoặc đèn nhấp nháy vẫn được đi tiếp nhưng phải quan sát và giảm tốc độ�Đỏ: cấm đi
Từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau�Khi có sương mờ, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn
Không cho trẻ dưới 10 tuổi và dưới 1m35 ngồi cùng hàng ghế lái
Tín hiệu đèn
Thời gian bật đèn
Biển số xe được quản lý theo mã định danh, trừ biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.
Biển số xe máy, xe gắn máy cũng có thể được đấu giá.
Có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ;
Một số biển số xe không được định danh
Đấu giá biển số xe máy và xe gắn máy
Xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị chống bỏ quên trẻ
Không được dừng xe, đổ xe
Không được vượt xe
Không được vượt xe trong trường hợp sau đây:
- Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024;
- Trên cầu hẹp có một làn đường;
- Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế;
- Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế;
- Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
- Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
- Khi gặp xe ưu tiên;
- Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
- Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
- Trong hầm đường bộ.
Không được dừng xe, đổ xe ở những vị trí sau:
- Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;
- Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;�- Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp,
dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;
- Điểm đón, trả khách;�- Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.
QUY ĐỊNH VỀ MỨC XỬ PHẠT XE MÁY
Nắm luật trong tay – Vận ngay kiến thức
200,000-400,000
- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo, vạch kẻ đường
- Không có tín hiệu khi vươt xe�- Lùi xe không quan sát�- Chở người sử dụng ô, dù�- Không tuân thủ các quy định về đường giao nhau�-Chuyển làn đường không đúng quy định hoặc tại nơi không cho phép �- Không sử dụng đèn chiếu sáng từ 18 giờ đến 06 giờ�- Tránh xe không đúng quy định, sử dụng đèn sai cách, không nhường đường cho xe đi ngược chiều�- Sử dụng còi không đúng quy định�- Điều khiển xe dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường quy định tốc độ tối thiểu cho phép
��- Vượt quá tốc độ từ 5km/h đến 10km/h�- Chạy xe tốc độ thấp nhưng không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở�- Xe lắp đặt thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên (bị tịch thu)�- Dừng xe không đúng quy định�- Tống 3�- Người điều khiển và người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm hoặc đội không đúng cách
- Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe �- Không có gương chiếu hậu bên trái, đèn soi biển số.��
400.000-600.000
600,000-800,000
��- Chuyển hướng không quan sát hoặc không đảm bảo khoảng cách an toàn, không có tín hiệu chuyển hướng, …�- Chở trên 3 người�- Dừng và đỗ xe trên cầu�- Vượt bên phải khi không được phép�- Chở người, vật không đúng quy định, kéo theo vật khác�- Chạy vào hầm đường bộ nhưng không bật đèn�- Không giữ đúng cự ly tối thiểu giữa hai xe
- Dàn hàng 3 trên lòng, lề đường��
- Quá tốc độ từ 10km/h đến 20km/h
- Dừng, đỗ xe trong đường hầm không đúng nơi quy định�- Vượt xe trong trường hợp không được vượt hoặc cấm vượt�- Quay đầu xe trong đường hầm �- Sử dụng thiết bị điện tử, ô dù khi điều khiển phương tiện
800,000-1,000,000
- Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông
mà không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện
trường, không trợ giúp người bị nạn
- Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ
xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường
dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành
cho xe thô sơ;
- Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược
chiều; người đi bộ, xe thô sơ đang qua đường tại nơi không có
vạch kẻ đường cho người đi bộ.
1,000,000-2,000,000
- Nồng độ cồn chưa vượt quá 50mlgam/100mililit máu hoặc vượt quá 0,25mlg/1lít khí thở
- Đi khi vào khu vực cấm�- Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính;�- Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến.
2,000,000-3,000,000
- Đi vào cao tốc, đi ngược chiều, đi trên vỉa hè
- Không chấp hành hiệu lệnh của đèn giao thông, hướng dẫn của người kiểm soát giao thông
- Không nhường đường, gây cản trở cho xe ưu tiên đang phát tín hiệu
4,000,000-6,000,000
Vượt quá tốc độ trên 20km/h
Nồng độ cồn vượt quá 50mlg đến 80mlg/100mml máu hoặc quá 0,25mlg/lít khí thở
6,000,000-8,000,000
8,000,000-10,000,000
��- Tụ tập đua xe, lạng lách đánh võng, cố ý sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường xe khi đang chạy�- Gây tai nạn bỏ trốn, không cứu giúp người bị nạn, không trình báo với cơ quan công an hoặc uỷ ban gần nhất
- Nồng độ cồn vượt quá 80mlg/100mllit máu hoặc vượt quá 0,4 mlg/1lít khí thở
- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn�- Điều khiển xe có chất ma tuý, chất kích thích và không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma tuý, chất kích thích
- Ngồi sau nhưng cầm lái, trừ trẻ em dưới 6 tuổi
��
10,000,000-14,000,000
Vi phạm các điều khoản trên và gây ra tai nạn giao thông
HÌNH PHẠT BỔ SUNG
Nắm luật trong tay – Ngày ngày tuân thủ
Tịch thu phương tiện
Khi điều khiển xe mà thực hiện những hành vi như:
- Buông hai tay
- Dùng chân
- Ngồi về một bên
- Nằm trên yên xe
- Thay người
- Quay người về phía sau
- Bịt mắt�
Điều khiển xe chạy bằng 1 bánh đối với xe 2 bánh, chạy bằng 2 bánh đối với xe 3 bánh
Tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách đánh võng
Tước bằng lái xe từ 10-12 tháng
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy
Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;
Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước;
Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông
Sử dụng còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
Tước bằng lái xe từ 22-24 tháng
Nồng độ cồn vượt quá 80mlg/100mllit máu hoặc vượt quá 0,4 mlg/1lít khí thở
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích
Trường hợp bị tịch thu phương tiện
Vậy bằng lái xe sẽ bị trừ điểm như thế nào?
Quy định về trừ điểm GPLX
- Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;
- Bị phạt ở mức phạt 1-2 triệu đồng tại khoản 5�-Tại khoản 6 trừ vi phạm nồng độ cồn
- Đi ngược chiều, đi trên vỉa hè
Trừ 2 điểm
- Quay đầu xe trong hầm đường bộ;
- Nồng độ cồn vượt quá 50mlg/100mllit máu
- Không chấp hành tín hiệu giao thông, người kiểm soát giao thông.
- Không nhường đường hoặc gây cản trở cho xe đang phát tín hiệu giao thông
Trừ 4 điểm
- Đi vào cao tốc
- Gây TNGT nhưng không dừng lại, bỏ trốn, không cứu giúp, không báo công an
Trừ 6 điểm
- Nồng độ cồn vượt quá 50mlg/100mllit máu
- Bị phạt vi phạm tại khoản 10
Trừ 10 điểm