1 of 22

ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN CỦA TÌNH TRẠNG HẠ MAGIE MÁU VỚI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở NHÓM BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TẠI PHÒNG HỒI SỨC NGOẠI – KHOA GMHS BVĐK XANHPON

BsCKII. Phạm Ngọc Minh

2 of 22

Nội dung

Đặt vấn đề

1

2

3

4

Tổng quan

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

3 of 22

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Mg rất cần thiết cho sự sống và tham gia vào nhiều phản ứng enzyme, góp phần vào cân bằng nội môi, ổn định màng, phân chia tế bào và tạo ra điện thế hoạt động
  • Hạ Mg máu (<0.7mmol/l hoặc 1.5 meq/dl) thường gặp ở những bệnh nhân nằm viện (7–11%) và thậm chí còn phổ biến hơn ở những bệnh nhân có các bất thường điện giải khác đi kèm và ở những bệnh nhân bệnh nặng.
  • Hạ Mg máu có liên quan tới nguy cơ loạn nhịp tim, co thắt mạch vành, tỷ lệ tử vong, sepsis, thời gian thở máy và thời gian nằm viện lâu hơn.

4 of 22

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Nhiều nghiên cứu cho thấy hạ Mg ảnh hưởng tới quá trình phục hồi nhu động ruột sau phẫu thuật tiêu hóa, ảnh hưởng tới quá trình cầm máu sau phẫu thuật xuất huyết não
  • Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu” Đánh giá mối liên quan của tình trạng hạ Mg với kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật tại Phòng Hồi sức Ngoại – khoa GMHS BVĐK XanhPon” với mục tiêu sau

5 of 22

Mục tiêu:

  1. Đánh giá tỷ lệ hạ Mg ở nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật
  2. Đánh giá mối liên quan của tình trạng hạ Mg máu với kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân sau phẫu thuật

6 of 22

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

  • Nghiên cứu được tiến hành trên 81 bệnh nhân sau phẫu thuật được điều trị tại Phòng hồi sức ngoại- khoa GMHS BVĐK XanhPon

7 of 22

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn

  • Bệnh nhân sau phẫu thuật
  • Phải làm xét nghiệm Mg máu ngày 1 khi nhập Phòng Hồi sức Ngoại�

8 of 22

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân đã được điều trị bằng Mg trước đó

- Hồ sơ không đầy đủ không tin

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

9 of 22

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện. Tất cả bệnh nhân phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn đều được đưa vào mẫu nghiên cứu.

10 of 22

  • Những bệnh nhân đủ điều kiện được chia thành hai nhóm: nhóm có hạ nồng độ Mg máu và nhóm có nồng độ Mg máu bình thường khi nhập phòng Hồi sức Ngoại

11 of 22

Kết quả: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Độ tuổi trung bình của cả mẫu nghiên cứu là 57.02 ± 1.50, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 20 tuổi, lớn nhất là 83 tuổi. Nhóm bệnh nhân từ 61-70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (34,6%)

12 of 22

Kết quả

13 of 22

Nhóm tuổi

Nhóm 1

Tổng

Nhóm 2

Tổng

Nam

SBN,(%)

Nữ

SBN,(%)

Nam

SBN,(%)

Nữ

SBN,(%)

<20

0

(0)

0

(0)

0

(0)

0

(0)

1

(5,6)

1

(2,7)

21-30

0 (0)

1 (3,6)

1 (2,3)

1 (5,3)

0 (0)

1 (2,7)

31-40

1 (6,2)

2 (7,1)

3 (6,8)

2 (10,5)

4 (22.2)

6 (16,2)

41-50

1 (6,2)

5 (17,9)

6 (13,6)

4 (21,1)

1 (5,6)

5 (13,5)

51-60

3 (18,8)

7 (25)

10 (22,7)

3 (15,8)

5 (27,8)

8 (21,6)

61-70

5 (31,2)

10 (35,7)

15 (34,1)

8 (42,1)

5 (27,8)

13 (35,1)

>70

6 (37,5)

3 (10,7)

9 (20,5)

1 (5,3)

2 (11,1)

3 (8,1)

Tổng

16

(100)

 

28

(100)

44

(100)

19

(100)

18

(100)

37

(100)

Tuổi TB ± SD

59,57 ± 13,19

54,00 ± 13,48

P

0,20

14 of 22

Kết quả

Phẫu thuật

Nhóm 1

Nhóm 2

Tổng

SBN

%

SBN

%

SBN

%

Tiêu hóa

13

68.4

6

31.6

19

100

Phẫu thuật thần kinh

25

52.0

23

48.0

48

100

Lồng ngực- mạch máu

1

33.3

2

66.7

3

100

Tiết niệu

2

66.7

1

33.3

3

100

Khác

3

37.5

5

62.5

8

100

p (test χ2 )

0,57

81

100

15 of 22

Kết quả

Bệnh đồng mắc

Nhóm 1

Nhóm 2

Tổng

SBN

%

SBN

%

SBN

%

Sepsis

18

60.0

12

40.0

30

100

Tiểu đường

15

65.2

8

34.8

23

100

Suy thận

7

43.7

9

56.3

16

100

Suy tim

6

54.5

5

45.5

11

100

Viêm phổi

4

44.4

5

55.6

9

100

16 of 22

Kết quả

Các thuốc gây hạ Mg

Nhóm 1

Nhóm 2

Tổng

SBN

%

SBN

%

SBN

%

Furosemide

25

69.4

11

30.5

36

100

Mannitol

10

32.2

20

64.5

31

100

Aminoglycoside

18

72.0

7

28.0

25

100

17 of 22

Kết quả

Rối loạn điện giải

Nhóm 1

Nhóm 2

p

Hạ Kali

30 (68.1%)

3(8.1%)

0.05

Không

14 (31.9%)

34 (91.9%)

Hạ calci

28 (63.6%)

5 (13.5%)

0.15

Không

16 (26.4%)

32 (86.5%)

Hạ Albumin

25 (56.8%)

11 (29.7%)

 

0.09

Không

19 (43.2%)

26 (70.3%)

Tổng

44 (100%)

37 (100%)

18 of 22

Kết quả

Thông khí hỗ trợ

Nhóm 1

Nhóm 2

p

Không xâm nhập

6 (13.6%)

2 (6.0%)

0.3

không

38 (86.4%)

35 (94.0%)

Xâm nhập

23(52.1%)

11 (28.0%)

0.04

không

21 (57.9%)

26 (62,2%)

Tổng

44

37

 

19 of 22

Nhóm 1

Nhóm 2

P

Thời gian thở máy

11±5-10 ngày

5±2-4 ngày

0.001

Thời gian nằm SICU

15±3-6 ngày

8±3-5

0.04

APACHE II

12.45 ± 4.3

10.23±3.5

0.8

Tỷ lệ tử vong

6 (13,6% )

3 (8.1%)

0.02

Kết quả

20 of 22

KẾT LUẬN

  • Nhóm bệnh nhân phẫu thuật tiêu hóa có tỷ lệ hạ Mg máu cao hơn so với các phẫu thuật khác.
  • Sepsis và tiểu đường là 2 bệnh nền hay gây hạ Mg máu

- Nhu cầu thở máy và thời gian thở máy xâm nhập cao hơn đáng kể ở những bệnh nhân bị hạ Mg máu so với những bệnh nhân có nồng độ Mg máu bình thường (giá trị p <0.05).

- Tỷ lệ tử vong cao hơn ở nhóm hạ Mg so với nhóm không hạ Mg (giá trị p <0.05).

21 of 22

KHUYẾN NGHỊ

  • Với những bệnh nhân phẫu thuật lớn đường tiêu hóa nên kiểm tra nồng độ Mg và bù nếu thiếu
  • Những trường hợp hạ kali không đáp ứng với bù kali nên kiểm tra nồng độ Mg máu

22 of 22