HUY ĐỘNG PHẾ NANG Ở BỆNH NHÂN ARDS
BS. Đặng Duy Hiển
Trung Tâm Hồi Sức Tích cực – BV Bạch Mai
Sinh Lý Bệnh
Cơ chế tổn thương
Hậu quả:
Mất thể tích trao đổi khí ( Baby lung)
Thompson, B. T., Chambers, R. C., & Liu, K. D. (2017). Acute Respiratory Distress Syndrome. New England Journal of Medicine, 377(6), 562–572. doi:10.1056/nejmra1608077
Trái: Phế nang bình thường
Phải: Giai đoạn xuất tiết
( 1 -3 ngày)
Sinh lý bệnh
Trái: Giai đoạn tăng sinh (3 -10 ngày)
Phải: Giai đoạn tạo xơ
Thompson, B. T., Chambers, R. C., & Liu, K. D. (2017). Acute Respiratory Distress Syndrome. New England Journal of Medicine, 377(6), 562–572. doi:10.1056/nejmra1608077
HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN ( ARDS)�
GIẢI PHẪU BỆNH
Tổn thương không đồng nhất, phân bố theo trọng lực
pppppasjdsajd
Vùng A: đông đặc, xẹp phổi => không thông khí => chiến lược mở phổi
Vùng C: vùng đóng mở theo chu kỳ => sử dụng PEEP
Vùng B: vùng căng giãn quá mức ( Volume Trauma) => Baby lung => chiến lược VT thấp
Moloney, E. D., & Griffiths, M. J. D. (2004). Protective ventilation of patients with acute respiratory distress syndrome. British Journal of Anaesthesia, 92(2), 261–270. doi:10.1093/bja/aeh031
Tổn thương phổi liên quan thở máy
Futier, E., Marret, E., & Jaber, S. (2014). Perioperative Positive Pressure Ventilation. Anesthesiology, 121(2), 400–408. doi:10.1097/aln.0000000000000335
HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN ( ARDS)
CHẨN ĐOÁN THEO ĐỊNH NGHĨA BERLIN 2012
6
Đặc tính | Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển |
Thời gian | Trong vòng 1 tuần sau khi xuất hiện các yếu tố nguy cơ hoặc có các triệu chứng suy hô hấp mới xuất hiện, tiến triển tồi đi |
Hình ảnh X quang hoặc CT phổi | Đám mờ lan tỏa cả 2 phổi, không thể giải thích đầy đủ bằng tràn dịch, xẹp phổi hay khối u trong phổi |
Nguồn gốc của hiện tượng phù | Hiện tượng suy hô hấp không thể giải thích đầy đủ bằng suy tim hay quá tải dịch. Có thể đánh giá bằng siêu âm tim |
Oxy hóa máu | |
Nhẹ | PaO2/FiO2 từ 200 đến 300 mmHg với PEEP or CPAP ≥ 5 cm H2O |
Trung bình | PaO2/FiO2 từ 100 – 200 mmHg với PEEP ≥5 cm H2O. |
Nặng | PaO2/FIO2 < 100 mm Hg với PEEP ≥5 cm H2O |
Ferguson N. D et al. The Berlin definition of ARDS: an expanded rationale, justification, and supplementary material. Intensive Care Med. 2012;38(10):1573-82.
1. Giảm thiểu Volumetrauma và barotrauma ( overdistention)
|
2. Giảm thiểu Atelectrauma ( under – recruitment injury) Mở phế nang bằng thủ thuật huy động phế nang Giữ phế nang mở bằng cách sử dụng PEEP tối ưu |
3. Giảm thiểu ngộ độc Oxy Duy trì FiO2 dưới 60% |
4. Chấp nhận mục tiêu thở máy nằm ngoài giới hạn bình thường Tăng thán khí chấp nhận (permissive hypercapnia) Thiếu Oxy máu chấp nhận ( permissive hypoxia) |
CHIẾN LƯỢC THÔNG KHÍ BẢO VÊ PHỔI
Mục tiêu
Kacmarek ( 2018) Essentials of mechanical ventilation 4th edition.
ARDS
TKBVP
Đáp ứng
Cai máy thở:
Giảm FiO2/PEEP theo bảng
Chuyển mode KS => Hỗ trợ
Không đáp ứng
?
Điều trị hỗ trợ
Chỉnh máy thở
ARDS trơ ( REFACTORY ARDS)
Thông khí nằm sấp
Huy động phế nang
Thuốc giãn cơ, Nitrid oxid
ECMO
Điều trị cứu vãn
Ferguson N. D et al. The Berlin definition of ARDS: an expanded rationale, justification, and supplementary material. Intensive Care Med. 2012;38(10):1573-82.
NGHIÊM PHÁP HUY ĐỘNG PHẾ NANG
Phương pháp sử dụng mức áp lực đủ cao để mở các phế nang không có thông khí hoặc thông khí kém tham gia vào quá trình trao đổi khí.
CƠ SỞ SINH LÝ
Santos RS et al. Recruitment maneuvers in ARDS �
LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ
Lợi ích
Nguy cơ
Căng giãn quá mức
Giảm cung lượng tim
Tăng VILI
Giảm VILI
Huy động phế nang
Tăng PaO2
Claude Guerin (2011) Ann Intensive Care doi: 10.1186/2110-5820-1-9
KHUYẾN CÁO
Fan et al(2008). Recruitment Maneuvers for Acute Lung Injury. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 178(11), 1156–1163.
PHƯƠNG PHÁP
Hình trên: Phương pháp CPAP
Hình dưới: Phương pháp kiểm soát áp lực và PEEP tăng dần
PHƯƠNG PHÁP
CPAP | PCV + PEEP tăng dần |
Cải thiện oxy hóa máu, cơ học phổi, giảm vùng phổi bị xẹp | |
| Giảm biến chứng tụt áp và căng giãn quá mức Kết hợp tìm PEEP tối ưu |
Tác dụng thoáng qua | Liên quan quá trình xơ hóa và phá hủy tế bào nội mô |
Santos RS et al. Recruitment maneuvers in ARDS �
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bộ Y Tế ( 2014) Quy trình kỹ thuật chuyên ngành hồi sức cấp cứu và chống độc
BIẾN CHỨNG
Bộ Y Tế ( 2014) Quy trình kỹ thuật chuyên ngành hồi sức cấp cứu và chống độc
TÌM PEEP TỐI ƯU
Tăng độ giãn nở phổi, Oxy hóa máu, FRC, Giảm phân số shunt
Giảm tổn thương phổi do đóng mở theo chu kỳ
Căng giãn phế nang quá mức
Giảm tiền gánh, cung lượng tim, huyết áp
TÌM PEEP TỐI ƯU
Cá thể hóa
THỬ NGHIÊM PEEP GIẢM DẦN SAU HUY ĐỘNG PHẾ NANG
1
2
3
4
Huy động phế nang
Thử nghiệm PEEP giảm dần
PEEP: 25 cmH20, VCV: VT 4 -6ml/kg, f: 20 – 25
Giảm PEEP mỗi 2 cmH2O
Đo độ giãn nở phổi khi ổn định ( 30 – 45s)
Lập lại đến khi độ giãn nở cao nhất
PEEP tối ưu là PEEP độ giãn nở cao nhất + 2 cmH20
Huy động lại và cài máy thở
Huy động lại phế nang và đặt PEEP tối ưu, sau đó điều chỉnh VT sao cho Pplat < 28 cmH20 và Driving pressure < 15 cmH2O, giảm FiO2 đến khi đạt mục tiêu PaO2
Nếu đáp ứng kém, có thể tăng lên mức PEEP/PIP: 30/45 => 35/50 cmH20.
CÁ THỂ HÓA HUY ĐỘNG PHẾ NANG
Tusman G. Ultrasonography for the assessment of lung recruitment maneuvers. Crit Ultrasound J. 2016;8: 8.
KẾT LUẬN