BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 2
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SGK TIẾNG VIỆT 2
TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN: PGS.TS. BÙI MẠNH HÙNG
👩
ĐỒNG CHỦ BIÊN: PGS.TS. TRẦN THỊ HIỀN LƯƠNG
👨
👦
👧
👦
TẬP MỘT
TS. ĐỖ HỒNG DƯƠNG
PGS.TS. VŨ THỊ THANH HƯƠNG
TS. VŨ THỊ LAN
TS. NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
PGS.TS. TRẦN KIM PHƯỢNG
TẬP HAI
PGS.TS. LÊ THỊ LAN ANH
PGS.TS. TRỊNH CẨM LAN
TS. CHU THỊ PHƯƠNG
PGS.TS. ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
TÁC GIẢ:
TÁC
GIẢ
4
5
Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt
Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 2 và tài liệu bổ trợ
Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung
Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN TIẾNG VIỆT
� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��
7
Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:
– Chuyển từ mô hình chương trình chú trọng cung cấp kiến thức sang mô hình chương trình phát triển năng lực cho HS.
– Chương trình Ngữ văn 2018 thiết kế các trục chính dựa trên các hoạt động giao tiếp: Đọc, Viết, Nói và nghe.
̶ Kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học được tích hợp vào hoạt động đọc; vận dụng để đọc, viết, nói và nghe.
MẠCH NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
Văn bản văn học Văn bản thông tin
Đọc hiểu nội dung Đọc hiểu nội dung
Đọc hiểu hình thức Đọc hiểu hình thức
Liên hệ, so sánh, kết nối Liên hệ, so sánh, kết nối
Đọc mở rộng Đọc mở rộng
– Độ dài của VB: truyện khoảng 180 – 200 chữ, bài miêu tả khoảng 150 –180 chữ, thơ khoảng 70 – 90 chữ
– Văn bản giới thiệu về loài vật, đồ dùng; văn bản hướng dẫn một hoạt động đơn giản bao gồm cả dạng kí hiệu
– Danh sách học sinh; mục lục sách; thời khoá biểu; thời gian biểu. Độ dài của VBTT: khoảng 110 – 140 chữ.
Đọc mở rộng
– Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học; 18 văn bản thông tin có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
– Thuộc lòng ít nhất 6 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn đã học; mỗi đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 30 – 45 chữ.
VIẾT
KĨ THUẬT VIẾT
– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
– Viết hoa chữ cái đầu câu, viết đúng tên người, tên địa lí phổ biến ở địa phương.
– Nghe – viết chính tả đoạn 50 – 55 chữ, tốc độ 50 – 55 chữ trong 15 phút.
THỰC HÀNH VIẾT
– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến/tham gia dựa vào gợi ý.
– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý.
– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý.
– Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật dựa vào gợi ý.
– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Nói
– Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, lời mời, lời đề nghị, chúc mừng, chia buồn, an ủi, khen ngợi, bày tỏ sự ngạc nhiên; đồng ý, không đồng ý, từ chối.
– Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem.
– Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân.
Kiến thức tiếng Việt
– Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a, bê, xê,...) và âm (a, bờ, cờ,...)
– Vốn từ theo chủ điểm
– Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất
– Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than: đánh dấu kết thúc câu; dấu phẩy: tách các bộ phận đồng chức trong câu.
– ...
1. Quan điểm biên soạn
2. Những điểm mới của Tiếng Việt lớp 2
II GIỚI THIỆU SGK TIẾNG VIỆT 2
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
1
2
Làm cho việc học tiếng Việt trở nên hấp dẫn, thú vị.
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
1. Giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
2. Chú trọng dạy học tích hợp và phân hoá.
3. Phát huy tính tích cực của người học.
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.
1
Không chia thành các “phân môn”.
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Đưa ra tình huống thực tế (đơn giản)
-> HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng mới được học để giải quyết tình huống đó.
Các bài học được bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những điều các em cần biết.
25
Hệ thống chủ điểm đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống. Tên các chủ điểm có sức gợi mở và hấp dẫn đối với HS.
2
Em lớn lên từng ngày
Đi học vui sao
Niềm vui tuổi thơ
Mái ấm gia đình
Vẻ đẹp quanh em
Hành tinh xanh của em
Giao tiếp và kết nối
Con người Việt Nam
Việt Nam quê hương em
TẬP HAI
TẬP MỘT
3
Ngữ liệu phù hợp với hiểu biết và trải nghiệm của HS, ngôn ngữ
trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, đảm bảo tích hợp.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu gia đình, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;…
Các nội dung dạy học được thiết kế theo hướng mở.
4
Tạo cơ hội cho GV tổ chức các hoạt động dạy học một cách linh hoạt và sáng tạo.
VD:
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
HS được trao đổi, thảo luận để huy động hiểu biết, trải nghiệm; chuẩn bị tích cực cho việc khám phá bài học mới.
Phát triển kĩ năng suy đoán, đọc hiểu VB đa phương thức.
HS được yêu cầu dựa vào gợi ý để đoán nội dung tranh.
Kể chuyện
HS được bày tỏ chủ kiến trước những vấn đề thiết thực trong đời sống.
Nói theo chủ điểm
HS được học tập theo năng lực cá nhân.
(Cùng thực hiện một yêu cầu nhưng sản phẩm có thể khác nhau.)
5
Thiết kế hoạt động viết theo trình tự hợp lí.
Ngoài luyện viết chính tả, HS được luyện viết đoạn (3 – 5 câu) với thời lượng 1 tiết/ tuần. Phần viết đoạn được sắp xếp ngay sau luyện từ và câu. Nội dung luyện từ và câu có thể coi là bước chuẩn bị công cụ (từ vựng và ngữ pháp) cho viết đoạn.
Viết đoạn còn kết nối với chủ điểm của các bài đọc. Nhờ đó, VB đọc cũng góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm cho bài viết của HS.
Đưa ra nhiều cách hướng dẫn HS viết đoạn văn.
Dựa vào kĩ năng nói
(nói thành đoạn trước khi viết đoạn)
Dựa vào gợi ý bằng tranh ảnh trực quan
Dựa vào gợi ý bằng sơ đồ
Dựa vào đoạn văn tham khảo
Chú trọng hoạt động Đọc mở rộng.
6
Từng bước hình thành thói quen và hứng thú tự tìm sách báo để đọc. Phát triển kĩ năng tự đọc.
Kết hợp hài hòa kênh chữ và kênh hình.
7
Tiếng Việt 2 chú trọng vai trò của kênh hình.
Kênh hình không chỉ tạo hứng thú học tập cho HS mà còn là nội dung, phương tiện dạy học.
Chú trọng đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS.
8
Đánh giá được sự tiến bộ trong quá trình học tập để phát triển phẩm chất và năng lực.
2
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH
VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
CẤU TRÚC SÁCH
18 tuần
(4 chủ điểm)
17 tuần
(5 chủ điểm)
62
văn bản
CẤU TRÚC BÀI HỌC
1 TUẦN
Bài 4 tiết
Bài 6 tiết
HK1: kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện.
HK2: kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
Được chuẩn bị bằng nội dung nói.
Tuần 1: Những ngày hè của em
Tuần 6: Ngôi trường của em
Tuần 26: Bảo vệ môi trường
Tuần 34: Quê hương, đất nước em
3
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CÁC MẠCH NỘI DUNG
1. Định hướng chung
a. Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học.
b. Khơi gợi, kết nối hiểu biết, trải nghiệm đã có ở HS để các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới.
c. Tạo cho HS cơ hội thể hiện chủ kiến, phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo.
d. Tăng cường những tình huống có vấn đề cần giải quyết, giúp HS rèn phương pháp tư duy linh hoạt, năng động, sáng tạo.
e. Chuẩn bị các yêu cầu, câu hỏi, tài liệu học tập thích hợp cho từng nhóm đối tượng HS trong lớp, giúp các em có cơ hội bộc lộ thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế của mình.
2. Phương pháp tổ chức dạy học các kĩ năng ngôn ngữ
2.1. Phương pháp dạy học đọc
a. Đọc thành tiếng các VB văn học giúp HS nắm được tốt hơn cốt truyện, nhân vật; những câu văn trau chuốt trong VB giúp HS phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ.
HS luyện đọc thành tiếng bằng cách:
– Vận dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu.
– Kết hợp sử dụng các kĩ thuật như: đọc một mình, đọc theo cặp hoặc nhóm, đọc nối tiếp,...
b. Với yêu cầu đọc hiểu, SGK Tiếng Việt 2 thiết kế những câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu đa dạng, chẳng hạn:
– Kể lại, tả lại người, vật, sự việc.
– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật.
– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật.
– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.
– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.
– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.
– Trong dạy đọc hiểu, khi trao đổi, thảo luận về VB đọc, GV nên cho HS nêu nhận xét, cảm nghĩ và nói về ý nghĩa của bài đọc.
Đối với VB văn học, cần khơi gợi để HS thể hiện thái độ hay nói về những lựa chọn cách ứng xử khi đặt mình vào tình huống, hoàn cảnh của nhân vật, liên hệ bối cảnh của VB với những trải nghiệm của các em.
– Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS trong lớp.
Hệ thống câu hỏi trong bài học phải đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của HS. GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ bài đọc, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có.
– Đọc là một kĩ năng quan trọng trong môn Tiếng Việt, giúp HS mở rộng hiểu biết, phát triển vốn ngôn ngữ, trau dồi cảm xúc.
GV cần thấm nhuần quan điểm: Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo và quá trình đọc hiểu VB mang dấu ấn riêng của từng độc giả.
Khi HS đưa ra các ý kiến, GV cần tôn trọng tính cách và cá tính của mỗi HS, khích lệ những suy nghĩ riêng.
2.2. Phương pháp dạy học viết
a. Về kĩ năng viết chữ hoa và viết chính tả, nhìn chung, sách vẫn kế thừa những ưu điểm của sách Tiếng Việt trước đây.
b. Về kĩ năng viết đoạn, Tiếng Việt 2 luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa viết với đọc cũng như nói và nghe. Qua việc đọc và thảo luận về các VB đã đọc, HS có thể tìm thấy “khuôn mẫu” để phát triển năng lực viết (về cả nội dung và ngôn ngữ biểu đạt).
Tuy vậy, cần nhận thấy khoảng cách giữa những gì được đọc với những gì cần viết (nên cần có “bài viết tham khảo”).
Trong Tiếng Việt 2, HS luyện viết đoạn với các yêu cầu như:
– Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
– Tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc.
– Giới thiệu về một đồ vật quen thuộc.
– Viết về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc.
Ngoài ra, HS còn phải viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Việc dạy viết có thể thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau, tuỳ theo các nhóm đối tượng HS (như đã trình bày trong phần Giới thiệu). Ở đây, xin nói rõ thêm về hai cách phổ biến:
– Cách 1: Hướng dẫn HS đọc đoạn văn mẫu 🡪 Phân tích đoạn văn mẫu 🡪 HS tự viết đoạn văn theo yêu cầu (cùng kiểu loại nhưng khác đề tài với đoạn văn mẫu), có dàn ý được trình bày dưới hình thức các câu hỏi, thường được thiết kế dưới dạng sơ đồ.
Đôi khi có thể thêm bước chuyển tiếp giữa phân tích mẫu và yêu cầu HS tự viết đoạn văn theo yêu cầu: Cùng nhau viết một đoạn văn tương tự cùng kiểu loại, nhưng khác đề tài. Sau khi viết xong, HS cần có cơ hội nói, trình bày những gì đã viết.
Tham khảo quy trình Teaching and Learning Cycle của các nhà giáo dục Australia.
– Cách 2: Tổ chức cho HS trao đổi về đề tài có liên quan đến nội dụng của đoạn văn cần viết. GV cũng có thể cho HS quan sát tranh để gợi ý tưởng cho hoạt động trao đổi.
Qua trao đổi, HS được huy động hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc của cá nhân hoặc của cả nhóm 🡪 Viết đoạn văn theo yêu cầu dựa vào ý tưởng có được từ trao đổi và theo dàn ý được gợi ý dưới hình thức các câu hỏi (thiết kế dưới dạng sơ đồ).
Việc dạy viết cần tạo cơ hội để các em được thực hành nhiều, tự phát hiện và sửa lỗi, chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn theo góp ý của bạn bè, thầy cô.
Sau khi HS hoàn thành bài viết, GV nên dành thời gian để sửa kĩ và nhận xét những tiến bộ của HS thể hiện trong bài viết. Qua việc đọc các bài viết của HS, GV nắm được các em có những hạn chế gì cần khắc phục để có những hỗ trợ phù hợp.
2.3. Phương pháp dạy học nói và nghe
HS sẽ được học kết hợp cả yêu cầu nói và nghe cùng lúc. Có bài chủ yếu yêu cầu về nói, có bài yêu cầu cả nói và nghe, có bài yêu cầu nói và nghe tương tác.
GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, lớp. Cần tạo được môi trường để HS được tự tin và tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình.
a. Về kĩ năng nói: GV cần hướng dẫn HS biết cách tập trung vào nội dung và mục tiêu nói; thể hiện sự tự tin; biết cách nói rõ ràng, mạch lạc, giúp người nghe nắm bắt được nội dung.
Với HĐ kể chuyện, GV lưu ý HS kể lại các sự việc và nhân vật theo những gì đã đọc, đã nghe (chỉ kể lại một cách sáng tạo khi có yêu cầu). Giọng kể cần phân biệt ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật.
b. Về kĩ năng nghe: HS cần được rèn luyện kĩ năng nghe hiểu và thái độ lắng nghe phù hợp. Khi nghe, HS cần nắm bắt được nội dung nói; biết trao đổi để kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực.
c. Về kĩ năng nói và nghe tương tác: Thông qua trao đổi, thảo luận, HS thấy được tác động qua lại của ngôn ngữ nói trong giao tiếp, biết điều chỉnh thái độ khi trao đổi, thảo luận. HS rèn kĩ năng giải quyết vấn đề trong trao đổi, thảo luận.
4
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
GIÁO DỤC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
1. Định hướng chung
Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 2 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Tiếng Việt, tiếp tục đổi mới đánh giá triển khai ở lớp 1.
a. Về mục tiêu đánh giá
Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập.
b. Về nội dung đánh giá
Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe được quy định trong chương trình.
– Về phẩm chất: Đánh giá HS thông qua các biểu hiện về: yêu thiên nhiên; yêu quê hương, nơi sinh sống; yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô và những người khác xung quanh.
– Về năng lực đặc thù (đọc, viết, nói, nghe)
Đọc: gồm kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ năng đọc hiểu. Ở lớp 2, việc đánh giá cần tập trung vào kĩ năng đọc VB với yêu cầu đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy theo tốc độ như CT quy định.
Đánh giá kĩ năng đọc hiểu dựa vào kết quả HS trả lời các câu hỏi liên quan đến không chỉ những nội dung tường minh như ở lớp 1 mà cả những nội dung hàm ẩn đơn giản.
Hệ thống câu hỏi đọc hiểu cần được thiết kế đa dạng. Ngoài câu hỏi tự luận theo cách truyền thống, còn có thể có câu hỏi trắc nghiệm khách quan (áp dụng chủ yếu cho những câu hỏi có thể khó nếu HS phải trả lời theo hình thức tự luận) và câu hỏi được thiết kế kèm tranh minh hoạ, HS vừa phải hiểu VB vừa phải hiểu nội dung tranh để trả lời.
Viết: Đánh giá kĩ năng viết dựa trên nhiều hình thức với những yêu cầu khác nhau: nghe – viết chính tả, hoàn thành bài tập chính tả âm vần, viết đoạn ngắn (4 – 5 câu) theo yêu cầu về kiểu loại VB viết.
Ngoài đánh giá kĩ năng viết chữ đúng nét, viết đúng chính tả, cần chú ý đến đánh giá kĩ năng dùng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là kĩ năng viết đoạn văn, bước khởi đầu để HS có được kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh.
Nói và nghe: Đánh giá về:
– Sự tự tin của HS khi kể chuyện, nói, trao đổi, thảo luận.
– Khả năng phát âm đúng, rõ với tốc độ phù hợp.
– Khả năng tập trung vào nội dung cần kể, nói và sử dụng ngôn ngữ chính xác.
– Khả năng tập trung khi nghe và hiểu được câu chuyện đã nghe.
– Khả năng trả lời câu hỏi thể hiện hiểu được nội dung đã nghe.
c. Về cách thức đánh giá
Đánh giá phẩm chất và năng lực chung: chủ yếu đánh giá bằng định tính (quan sát, ghi chép, nhận xét), thực hiện suốt năm học.
Đánh giá các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe: kết hợp cả định tính và định lượng, thực hiện suốt năm học và cuối mỗi học kì.
2. Đánh giá kết quả học tập trong sách Tiếng Việt lớp 2
Tiếng Việt 2 thực hiện đánh giá kết quả học tập của HS theo những định hướng chung.
Cuối mỗi tập, Tiếng Việt 2 có thiết kế đề kiểm tra cuối học kì để GV tham khảo. Các đề tham khảo đánh giá các kiến thức tiếng Việt và kĩ năng đọc, viết mà HS đã học trong mỗi học kì.
GV có thể dựa vào cấu trúc này để thiết kế đề mới phù hợp với điều kiện thực tế.
Đưa ảnh đề kiểm tra cuối kì 2 (trang 139 – 142) vào đây
Đưa ảnh đề kiểm tra cuối kì 2 (trang 139 – 142) vào đây
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, Quý Thầy Cô và các em học sinh sử dụng SGK Tiếng Việt 2.
Mong rằng Tiếng Việt 2 sẽ mang lại nhiều niềm vui và hứng thú cho Quý Thầy Cô và các em HS.
TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!