CẬP NHẬT KỸ THUẬT LỌC MÁU LOẠI BỎ CO2 �Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
Khoa Hồi sức tích cực Bệnh Nhiệt Đới
TS.BS Bùi Văn Cường
NỘI DUNG
ĐỊNH NGHĨA ARDS 2023
CHIẾN LƯỢC THÔNG KHÍ BẢO VỆ PHỔI
-NEJM 2000
-NEJM 2015
LÀM NHƯ NÀO ĐỂ CÀI ĐẶT ĐƯỢC CHIẾN LƯỢC TKBV PHỔI CHO BỆNH NHÂN??
KỸ THUẬT ECCO2R
ECCO2- Extracoporeal carbon dioxide removal: máu được rút ra từ tĩnh mạch trung tâm của BN và đi qua màng có khả năng loại bỏ CO2, sau đó máu sau khi loại bỏ CO2 được trả về cho BN
ECCO2R VS ECMO
The use of extracorporeal CO2 removal in acute respiratory failure 2021
HỆ THỐNG ECCO2R
- A threshold of ≥ 80% of participants in agreement was defined as a “consensus.”
- A threshold of ≥ 50% of participants in agreement was defined as a “majority,” while < 50% was defined as “no agreement.”
- These thresholds are consistent with the analysis conducted in 2019
- The majority of participants consider a VT < 4 mL/kg as the definition for ULTV.
NGHIÊN CỨU ECCO2R
-Năm 1994, NC RCT, 40 BN ARDS, chia 2 nhóm TKNT thường quy và nhóm tần số thấp + ECCO2R=> Ko có sự khác biệt outcome. PIP > 50 cmH20 và Vt > 8ml/kg
- Năm 2009, Terragni làm 1 NC đánh giá vai trò Vt thấp trong bảo vệ phổi
+ Nhóm P-Plau từ 26-27 có nồng độ IL thấp hơn hẳn nhóm P-Plau từ 28-30
+ Các IL giảm sau 72h ECCO2R
REST STUDY
1 NC Ngẫu nhiên đa trung tâm, ở các BN suy hô hấp cấp, P/F < 150
+ 200 BN nhóm được hỗ trợ ECCO2R
+ 205 BN TKNT theo chiến lược bảo vệ phổi thường quy
=> Không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong
THAY ĐỔI TẦN SỐ VÀ VT TRONG ECCO2R
THAY ĐỔI P-Plateau TRONG ECCO2R
THAY ĐỔI PaCO2 VÀ pH TRONG ECCO2R
Lưu lượng máu thấp – ECCO₂R: lưu lượng máu dưới 500 ml/phút�- Prismaflex với diện tích màng trao đổi khí 0,32 m²
- PrismaLung+ với diện tích 0,8 m²
- Hemolung Respiratory Assist System® với diện tích 0,59 m²
Lưu lượng máu cao (lưu lượng máu lớn hơn hoặc bằng 1000 ml/phút) – thiết bị ECCO₂R là iLA activve® với màng sợi rỗng PMP phủ heparin có diện tích 1,3 m²
NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Ultra-low volume ventilation (≤ 3 ml/kg PBW) was feasible in 18 out of 45 sessions. Higher blood flow
rates were associated with the success of ultra-low volume ventilation
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
MÀNG LỌC ECCO2R
MÀNG LỌC ECCO2R
- Các sợi màng ban đầu được cấu tạo từ polypropylene vi xốp. Các vi lỗ này tạo ra các bề mặt tiếp xúc máu - khí ở mức vi mô, cho phép trao đổi khí hiệu quả nhưng đồng thời gây rò rỉ huyết tương.
- Hiện tại vật liệu poly-4-methyl-1-pentene (PMP) không vi xốp đã được sử dụng có khả năng trao đổi khí vượt trội, có tính tương thích sinh học tốt hơn và ít bị rò rỉ huyết tương hơn
Hiệu quả trao đổi khí đã được cải thiện bằng cách sắp xếp các sợi thành dạng lưới phức tạp và cho máu chảy bên ngoài các sợi.
DIỆN TÍCH MÀNG
Trên thực nghiệm
- ECCO2R hiệu quả loại bỏ CO2 hầu hết các trường hợp với tốc độ máu 750 - 1000 ml/phút, với diện tích màng 0.8 m2.
- Tốc độ máu 250–500 ml/phút không hiệu quả loại bỏ CO2 ở BN toan hô hấp nặng bất chấp diện tích màng
- Diện tích màng 0.4 m2 không có hiệu quả loại bỏ CO2 ở BN toan CH nặng kể cả với tốc độ máu 750 hay 100- ml/phút.
NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của Hospach và cộng sự đã so sánh hai loại màng với diện tích khác nhau (Prismalung+ 0,8 m², chiều dài 190 mm, thể tích máu 86 mL và Eurosets 1,35 m², chiều dài 210 mm, thể tích máu 190 mL)
KẾT QUẢ
Kết quả VCO2 tương đương Prisma Lung (+) và A.LONE. Việc loại bỏ sợi trao đổi nhiệt ở “Prismalung+” giúp dòng chảy của máu và khí trong thiết bị được tối ưu, giảm nguy cơ ứ đọng và lưu lượng thấp, từ đó tạo ra tỷ lệ thể tích máu trên diện tích màng thấp nhất
YẾU TỐ LIÊN QUAN TỐC ĐỘ MÁU
k: proportionality constant; P: pressure drop between catheter extremities; R: bán kính catheter; L chiều dài catheter, 𝜂: độ nhớt máu
Tăng Blood flow
- Kích thước catheter: lớn hơn
- Chiều dài catheter ngắn hơn
BLOOD FLOW
Catheter 13 F
Catheter 14.5 F
BLOOD FLOW
Catheter 14.5F
Catheter 14.5F
MÀNG OXIRIS KHÁC M100
ECCO2R in 12 COVID-19 ARDS Patients With Extremely Low Compliance and Refractory Hypercapnia
ECCO2R in 12 COVID-19 ARDS Patients With Extremely Low Compliance and Refractory Hypercapnia
- Một số BN cần lưu lượng máu 450 mL/phút để đạt được hiệu quả loại bỏ CO₂ đủ để duy trì pH trên 7.2. Trong nhiều trường hợp, mức lưu lượng máu cao như vậy chỉ có thể duy trì trong 24 giờ, ngay cả khi đã sử dụng catheter hai nòng loại lớn tới 16 Fr. Khi lưu lượng máu giảm xuống 300–350 mL/phút, khả năng loại bỏ CO₂ giảm rõ rệt. Khi đó, việc loại bỏ CO₂ phụ thuộc nhiều hơn vào lưu lượng khí hơn là lưu lượng máu.
- Hai catheter hai nòng được đặt lần lượt ở tĩnh mạch cảnh và tĩnh mạch đùi, mỗi catheter có đường kính 13 Fr, dài 25 cm.
=> Giúp tăng lưu lượng máu gần 40%, như đã báo cáo trong các nghiên cứu ca bệnh trước đó.
=> Sử dụng hai đường vào riêng biệtnhằm đảm bảo lưu lượng máu liên tục khoảng 450 mL/phút với ít hiện tượng tái tuần hoàn.
MÀNG LOẠI BỎ CO2
THEO DÕI
- Theo dõi CO2 liên tục
- Theo dõi máy thở
- Theo dõi máy lọc
- Theo dõi XN đông máu
KẾT LUẬN
1. ECCO2R là giải pháp mới cho việc loại bỏ CO2 máu ở bệnh nhân ARDS
2. Kỹ thuật
3. Theo dõi: đặc biệt là theo dõi CO2 liên tục