1 of 36

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 8

2 of 36

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GV SỬ DỤNG SGK

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

(Chủ đề Năng lượng và sự biến đổi)

3 of 36

NỘI DUNG

1.

Nội dung vật lí trong KHTN 8

2.

Cấu trúc bài học

vật lí

3.

Đổi mới phương pháp dạy học vật lí

4.

Hướng dẫn sử dụng Sách giáo viên

4 of 36

NỘI DUNG VẬT LÍ TRONG KHTN 8

Khoa học tự nhiên 8 (2018)

Chương III. Khối lượng riêng và áp suất

Gồm 5 bài , 11 tiết:

  • Khối lượng riêng;
  • Thực hành xác định khối lượng riêng;
  • Áp suất trên một bề mặt;
  • Áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển;
  • Lực đẩy Archimedes.

Vật lí (2006)

  • Vật lí 6: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

  • Vật lí 8: Áp suất; Áp suất chất lỏng, bình thông nhau; Áp suất khí quyển; Lực đẩy Archimedes; Thực hành nghiệm lại lực đẩy Archimedes; Sự nổi.

 

 

Nội dung vật lí trong KHTN 8 được trình bày trong bốn chương, bao gồm những kiến thức có trong sách giáo khoa Vật lí của các lớp 6, 7, 8 thuộc CT năm 2006.

5 of 36

NỘI DUNG VẬT LÍ TRONG KHTN 8 (tiếp)

Khoa học tự nhiên 8 (2018)

Chương IV. Tác dụng làm quay của lực

Gồm 2 bài, 8 tiết:

  • Tác dụng làm quay của lực; Moment lực;
  • Đòn bẩy và ứng dụng.

Vật lí (2006)

Vật lí 6: Máy cơ đơn giản (mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc).

6 of 36

NỘI DUNG VẬT LÍ TRONG KHTN 8 (tiếp)

Khoa học tự nhiên 8 (2018)

Chương V. Điện

Gồm 6 bài, 11 tiết:

  • Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát;
  • Dòng điện nguồn điện;
  • Mạch điện đơn giản;
  • Tác dụng của dòng điện;
  • Cường độ dòng điện và hiệu điện thế;
  • Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

Vật lí (2006)

Vật lí 7: Hiện tượng nhiễm điện; Dòng điện, nguồn điện; Vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện; Sơ đồ mạch điện; Các tác dụng của dòng điện; Cường độ dòng điện; Hiệu điện thế.

7 of 36

NỘI DUNG VẬT LÍ TRONG KHTN 8 (tiếp)

Khoa học tự nhiên 8 (2018)

Chương VI. Nhiệt

Gồm 4 bài , 8 tiết:

  • Năng lượng nhiệt và nội năng;
  • Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng Joulmeter;
  • Sự truyền nhiệt;
  • Sự nở vì nhiệt

Vật lí (2006)

  • Vật lí 6: Sự nở vì nhiệt; Nhiệt độ, nhiệt kế; Sự chuyển thể.

  • Vật lí 8: Cấu tạo phân tử của các chất; Nhiệt năng; Dẫn nhiệt; Đối lưu-Bức xạ nhiệt; Công thức tính nhiệt lượng; Phương trình cân bằng nhiệt; Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu; Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt; Động cơ nhiệt.

 

8 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương III.

Khối lượng riêng và áp suất

(5 bài, 11 tiết)

  • Khối lượng riêng; Thực hành xác định khối lượng riêng;
  • Áp suất trên một bề mặt;
  • Áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển;
  • Lực đẩy Archimedes
  • Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.
  • Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
  • Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
  • Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes (Acsimet).
  • Vật lí 6: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng
  • Vật lí 8: Áp suất; Áp suất chất lỏng, bình thông nhau; Áp suất khí quyển; Lực đẩy Archimedes;Thực hành nghiệm lại lực đẩy Archimedes; Sự nổi

Kiến thức

  • Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng.
  • Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
  • Tìm được bảng khối lượng riêng của các chất.

Kĩ năng

  • Tra được bảng khối lượng riêng của các chất.
  • Vận dụng được các công thức D=m/V và d= P/V để giải các bài tập đơn giản.

9 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương III.

Khối lượng riêng và áp suất

  • Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
  • Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
  • Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
  • Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.
  • Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
  • Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).

Kiến thức

  • Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
  • Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
  • Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
  • Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
  • Nêu được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy

Ác-si-mét.

  • Nêu được điều kiện nổi của vật.

Kĩ năng

  • Vận dụng được công thức P=F/S.
  • Vận dụng công thức p= dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
  • Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F=Vd.
  • Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy

Ác-si-mét.

10 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương IV. Tác dụng làm quay của lực

2 bài, 8 tiết

  • Tác dụng làm quay của lực; Moment lực;
  • Đòn bẩy và ứng dụng
  • Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực.
  • Dùng dụng cụ đơn giản, minh hoạ được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
  • Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
  • Nêu được: tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
  • Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.

Vật lí 6: Máy cơ đơn giản (mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc);

Kiến thức

  • Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
  • Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.

Kĩ năng

  • Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó.

11 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương V. Điện

6 bài, 11 tiết

  • Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát;
  • Dòng điện nguồn điện;
  • Mạch điện đơn giản; Tác dụng của dòng điện;
  • Cường độ dòng điện và hiệu điện thế;
  • Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
  • Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
  • Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát.
  • Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
  • Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống.
  • Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
  • Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
  • Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
  • Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nối, bóng đèn.

Vật lí 7: Hiện tượng nhiễm điện; Dòng điện, nguồn điện;

Vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện;

Sơ đồ mạch điện; Các tác dụng của dòng điện;

Cường độ dòng điện;

Hiệu điện thế

Kiến thức

  • Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
  • Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làm sang bút thử điện.
  • Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì.
  • Nêu đước sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.

Kĩ năng

  • Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát

12 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương V. Điện

  • Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện. 49 Nội dung Yêu cầu cần đạt
  • Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
  • Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
  • Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
  • Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành.

Kiến thức

  • Mô tả được thí nghiệm dùng pin hoặc ác quy tạo ra dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay,…
  • Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
  • Nêu được các tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thông dụng là pin và ác quy.
  • Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (–) có

ghi trên nguồn điện

Kĩ năng

  • Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối.

13 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương V. Điện

Kiến thức

  • Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua.
  • Kể được tên một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng.
  • Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng (không yêu cầu học sinh giải thích electron tự do trong kim loại là gì).

Kiến thức

  • Nêu được quy ước về chiều dòng điện.

Kĩ năng

  • Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước.
  • Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho. Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện.
  • Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện.

14 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương V. Điện

 

Kiến thức

  • Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng điện và nêu được biểu hiện của từng tác dụng này.
  • Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện.

Kiến thức

  • Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
  • Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.

Kĩ năng

  • Sử dụng được ampe để đo cường độ dòng điện.

Kiến thức

  • Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
  • Nêu được: Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.
  • Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
  • Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.
  • Nêu được rằng một dụng cụ tiêu thụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó.
  • Kĩ năng
  • Sử dụng được vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện trở.
  • Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín.

15 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương VI. Nhiệt

4 bài , 8 tiết

  • Năng lượng nhiệt và nội năng;
  • Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulmeter;
  • Sự truyền nhiết;
  • Sự nở vì nhiệt.
  • Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
  • Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
  • Đo được năng lượng nhiệt mà vật nhận được khi bị đun nóng (có thể sử dụng joulemeter hay oát kế (wattmeter).
  • Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
  • Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng
  • Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt.
  • Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
  • Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
  • Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt, sự nở vì nhiệt, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

Vật lí 6: Sự nở vì nhiệt; Nhiệt độ ,nhiệt kế; Sự chuyển thể

Vật lí 8: Cấu tạo phân tử của các chất; Nhiệt năng; Dẫn nhiệt; Đối lưu - Bức xạ nhiệt; Công thức tính nhiệt lượng; Phương trình cân bằng nhiệt; Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu; Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt; Động cơ nhiệt

 

Kiến thức

  • Mô tả được sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
  • Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
  • Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.

Kĩ năng

  • Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.

16 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương VI. Nhiệt

Kiến thức

  • Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
  • Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.
  • Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen–xi–ut.

Kĩ năng

  • Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ.
  • Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
  • Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.

Kiến thức

  • Mô tả được các quá trình chuyển thể: Sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi.
  • Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình này – Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi.

Kĩ năng

  • Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi.
  • Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố.
  • Vận dụng được các kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan.

17 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương VI. Nhiệt

 

Kiến thức

  • Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
  • Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
  • Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
  • Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

Kĩ năng

  • Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng.
  • Giải thích được hiện tượng khuếch tán.

18 of 36

Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong �SGK Vật lí THCS hiện hành (tiếp)

CT môn KHTN 8

CT vật lí THCS 2006

Tên chương

Yêu cầu cần đạt

Tên chương

Chuẩn KT - KN

Chương VI. Nhiệt

 

Kiến thức

  • Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
  • Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ cho mỗi cách.
  • Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
  • Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
  • Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật.
  • Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Kĩ năng

  • Vận dụng được công thức Q = mC∆to.
  • Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
  • Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản.

19 of 36

Một số nhận xét

1.Yêu cầu cần đạt ở CT KHTN 8 và Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở CT Vật lí THCS về cơ bản không có sự khác biệt đáng kể.

2. Khối lượng và mức độ kiến thức - kĩ năng của CT mới giảm so với CT 2006.

3. CT mới yêu cầu kiến thức gắn với thực tiễn nhiều hơn CT 2006.

4. Thời lượng dành cho các chủ đề ở KHTN 8 ít hơn ở CT 2006.

20 of 36

CẤU TRÚC BÀI HỌC VẬT LÍ

Cấu trúc của mỗi bài học vật lí theo cấu trúc chung bài học ở KHTN 8

 

Mở bài: Hoạt động khởi động

Phần này là hoạt động mở đầu bài học có sự tham gia của HS nhằm đạt các mục đích khác nhau sau đây:

  • Phản ánh vấn đề sẽ học để định hướng suy nghĩ của học sinh;
  • Nêu tình huống có vấn đề của bài;
  • Khơi dạy trí tò mò của học sinh;
  • Làm bộc lộ những quan niệm sai hoặc chưa đầy đủ của HS về nội dung sẽ học.

21 of 36

CẤU TRÚC BÀI HỌC VẬT LÍ (tiếp)

Thân bài: Các hoạt động học tập

Thân bài thường có từ 2 đến 4 đơn vị kiến thức, ví dụ:

  • Bài 16. Áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển (2 đơn vị kiến thức: I. Áp suất chất lỏng;

II. Áp suất khí quyển)

  • Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng (3 đơn vị kiến thức: I. Tác dụng của đòn bẩy; II. Các loại đòn bẩy; III. Ứng dụng của đòn bẩy)
  • Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (2 đơn vị kiến thức: I. Vật nhiễm điện; II. Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát)
  • Bài 23. Tác dụng của dòng điện (4 đơn vị kiến thức: I. Tác dụng nhiệt; II. Tác dụng phát sáng; III. Tác dụng hóa học; IV. Tác dụng sinh lí)
  • Bài 29. Sự nở về nhiệt (4 đơn vị kiến thức: Sự nở vì nhiệt của chất rắn; II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng; III. Sự nở vì nhiệt của chất khí; IV. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt)

22 of 36

CẤU TRÚC BÀI HỌC VẬT LÍ (tiếp)

Thân bài: Các hoạt động học tập

Mỗi đơn vị kiến thức của bài thường có 3 loại hoạt động học tập:

    • Hoạt động đọc hiểu: Mục đích cung cấp thông tin, định hướng, tìm tòi khám phá kiến thức mới

    • Hoạt động tìm tòi, khám phá: Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm, tìm tòi khám phá của HS.

    • Hoạt động thực hành hoặc vận dụng: HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.

23 of 36

CẤU TRÚC BÀI HỌC VẬT LÍ (tiếp)

Kết thúc bài học

  • Em đã học: Tóm tắt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học, yêu cầu HS phải ghi nhớ.

  • Em có thể: Gợi ý HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống liên quan đến nội dung bài học.

  • Em có biết? Nhằm mở rộng kiến thức, tạo niềm say mê khám phá khoa học và mở ra định hướng học tập.

24 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

Dạy học vật lí chỉ có thể hình thành và phát triển các năng lực chung năng lực đặc thù nếu vận dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo các định hướng sau:

  • Tạo cho HS cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để hình thành tri thức mới;

  • Tạo có hội cho HS tham gia quá trình khám phá tri thức mới;

  • Tạo điều kiện cho HS cơ hội liên hệ, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn;

  • Vận dụng các phương pháp dạy học: Tìm tòi khám phá ; Dạy học nêu vấn đề; Dạy học theo dự án; Phương pháp thực nghiệm.

25 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Thấy được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí qua các thí nghiệm.�2. Về năng lực

Giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống liên quan đến ứng dụng của dòng điện như nên sử dụng đèn LED thay cho bóng đèn sợi đốt; biết sử dụng an toàn các đồ điện trong nhà.�3. Về phẩm chất�- Trung thực: trung thực trong quá trình trả lời câu hỏi trên trải nghiệm của mình, trung thực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.�- Trách nhiệm: có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao cả khi làm cá nhân hay làm nhóm.�- Chăm chỉ: chăm chỉ nghiên cứu tài liệu, SGK để thu thập kiến thức.�- Nhân ái: hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc nhóm.

Ví dụ minh họa thiết kế kế hoạch bài dạy

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

26 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Bộ thí nghiệm thực hành cho mỗi nhóm HS, nghiên cứu các tác dụng của dòng điện gồm:

�– Thí nghiệm minh hoạ tác dụng nhiệt.

�– Thí nghiệm minh hoạ tác dụng phát sáng.

�– Thí nghiệm minh hoạ tác dụng hoá học.

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

27 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Qua các trải nghiệm của HS trong thực tế thu hút HS tìm hiểu sâu hơn trong bài học.�

b) Nội dung: Huy động lại tác dụng của dòng điện mà HS đã trải nghiệm và sử dụng trong thực tế, kết nối từ thực tiễn cuộc sống vào bài học.�

c) Tổ chức thực hiện: GV đặt vấn đề: Không nhìn thấy dòng điện, nhưng có thể nhận biết được sự tồn tại của nó qua quan sát các tác dụng của nó. “Hãy kể những tác dụng của dòng điện mà em biết”.

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

28 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI�

Đơn vị kiến thức I : Tác dụng nhiệt của dòng điện� a) Nội dung 1: Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

� b) Sản phẩm 1: Hiểu được các ứng dụng về nhiệt của dòng điện trong cuộc sống: bếp điện, máy sưởi điện, máy sấy tóc…

� c) Tổ chức thực hiện 1:�– GV cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 23.1, SGK. GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn, động viên các nhóm.�– GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. GV chốt lại kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện.�– GV cho HS trả lời câu hỏi SGK.

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

29 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Đơn vị kiến thức II : Tác dụng phát sáng của dòng điện.

a) Nội dung 2: Dòng điện làm đèn phát sáng

b) Sản phẩm 2: Giải thích được lí do nên sử dụng đèn LED thay đèn sợi đốt và các ứng dụng phát sáng của dòng điện.

� c) Tổ chức thực hiện 2:�– GV cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 23.2, SGK. GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn, động viên các nhóm.�– GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Sau đó trả lời câu hỏi: Qua thí nghiệm đã thực hiện, rút ra kết luận gì về tác dụng của dòng điện.�– GV chốt lại kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện. 

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

30 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

Đơn vị kiến thức III : Tác dụng hoá học của dòng điện.�a) Nội dung 3: Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất khỏi dung dịch.

�b) Sản phẩm 3: Thực hiện thí nghiệm về điện phân, thu được kim loại bám trên điện cực.

�c) Tổ chức thực hiện 3:�– GV cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 23.4, SGK. – GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn, động viên các nhóm.�– GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. GV chốt lại kết luận về tác dụng hoá học của dòng điện.

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

31 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

Đơn vị kiến thức IV : Tác dụng sinh lí của dòng điện.�a) Nội dung 4: Dòng điện có tác dụng sinh lí khi qua cơ thể người, động vật.

�b) Sản phẩm 4: Hiểu được nguyên tắc sử dụng đồ điện an toàn, ứng dụng dòng điện trong y học để khôi phục nhịp tim, chữa một số bệnh,...

�c) Tổ chức thực hiện 4:�– GV yêu cầu HS đọc mục IV SGK và trả lời câu hỏi “Thế nào là tác dụng sinh lí của dòng điện ?”.�– GV:

+ Nêu ví dụ ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế.�+ Vì sao khi trời mưa bão không được lại gần dây điện rơi xuống mặt đường?

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

32 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: hiểu rõ về tác dụng của dòng điện và sử dụng được các kiến thức này vào trong đời sống.

�b) Sản phẩm: giải quyết được những tình huống giả định và sử dụng các kiến thức về tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, điều chế kim loại và tác dụng sinh lí trong đời sống.

�c) Tổ chức thực hiện: HS trả lời các câu hỏi và bài tập theo tiến trình bài học.

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

33 of 36

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ

Hoạt động 4. GHI NHỚ VÀ TỔNG KẾT

  • GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần ghi nhớ.
  • GV gợi ý học sinh HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết vấn đề của thực tiễn.

 

Bài 23. TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (tiếp)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (tiếp)

34 of 36

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN

Cấu trúc của sách giáo viên

Phần 1. Hướng dẫn chung

Phần 2. Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể

I. Mục tiêu

II. Chuẩn bị

III. Thông tin bổ sung

IV. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy, học;

- Ý tưởng

- Phương pháp

  • Lưu ý
  • Trả lời câu hỏi

V. Gợi ý kiểm tra đánh giá

35 of 36

2. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TÀI LIỆU BỔ TRỢ, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

  1. TÀI LIỆU BỔ TRỢ

- Sách giáo viên

- Sách bài tập

Tập huấn trực tuyến: cung cấp tài liệu tập huấn, các video minh họa bài giảng, video hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,… (taphuan.nxbgd.vn)

36 of 36