1 of 40

CẬP NHẬT �VÀNG DA SƠ SINH

KHOA SƠ SINH

2 of 40

Nội dung chính

  1. Đại cương
  2. Phòng ngừa
  3. Đánh giá nguy cơ
  4. Điều trị
  5. Theo dõi

3 of 40

Viết tắt

  • Alb: albumin
  • Bili: bilirubine
  • DAT (direct antiglobulin test): xét nghiệm kháng thể trực tiếp
  • YTNC: yếu tố nguy cơ

4 of 40

Đại cương

Hướng dẫn về vàng da ở trẻ sơ sinh > 35 tuần

Bổ sung và làm rõ hướng dẫn năm 2004

Hướng dẫn mới về phòng ngừa, đánh giá nguy cơ, điều trị và theo dõi

2004

2009

2022

5 of 40

Đại cương

  • > 80% trẻ sơ sinh có vàng da ở một mức độ nào đó
  • Bệnh não cấp do Bili và vàng da nhân gây ra các khuyết tật thần kinh vĩnh viễn

6 of 40

PHÒNG NGỪA

7 of 40

Phòng ngừa

  1. Tăng Bili liên quan đến tán huyết đồng miễn dịch
  2. Xét nghiệm nhóm máu ABO, Rh ở tất cả các phụ nữ mang thai
  3. Sàng lọc kháng thể kháng hồng cầu ở mẹ
  4. Anti D (RhD ImmunoGlobulin)

8 of 40

9 of 40

Phòng ngừa

2. Tăng Bili liên quan sữa mẹ

- Vàng da khi đang bú mẹ (breastfeeding jaundice) 🡪 3 – 5 ngày tuổi do cung cấp không đủ sữa mẹ

  • Vàng da sữa mẹ (breast milk jaundice) 🡪 theo dõi đến 3 tháng

3. Cung cấp nước lọc hay nước đường không ngăn ngừa vàng da

10 of 40

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ

11 of 40

2004

2022

12 of 40

Yếu tố nguy cơ tăng Bili nghiêm trọng

  • Tuổi thai thấp
  • Vàng da 24 giờ đầu sau sinh
  • Bilirubin trước xuất viện gần ngưỡng chiếu đèn
  • Tán huyết do bất kì nguyên nhân nào (Bili tăng nhanh)
  • Chiếu đèn trước xuất viện
  • Cha, mẹ, anh, chị có chiếu đèn hoặc thay máu
  • Tiền sử gia đình bệnh lý tán huyết (bao gồm cả G6PD)
  • Bú mẹ không đủ
  • Bướu máu da đầu/ bầm da nhiều
  • Down
  • Con to, mẹ tiểu đường.

13 of 40

ĐIỀU TRỊ

14 of 40

Điều trị

  • Nồng độ Bili huyết thanh (theo tuổi thai và tuổi sau sinh)
  • Các YTNC tổn thương thần kinh

15 of 40

Yếu tố nguy cơ tổn thương thần kinh

  • Tuổi thai < 38 tuần, tăng khi tuổi thai giảm
  • Alb máu < 3.0 g/dL
  • Bệnh lý tán huyết
  • Nhiễm trùng huyết
  • Lâm sàng không ổn định trong vòng 24 giờ trước đó

16 of 40

Chiếu đèn

  • Chiếu đèn làm giảm Bili huyết thanh nhờ các phản ứng quang hóa giúp Bili được thải ra dễ dàng hơn
  • Ánh sáng mặt trời cho thấy có lợi trong điều trị vàng da nhưng có nguy cơ cao gây tổn thương da 🡪 KHÔNG khuyến cáo sử dụng, trừ một số vùng có nguồn lực hạn chế sử dụng ánh sáng mặt trời đã được lọc an toàn
  • Tiếp tục duy trì bú mẹ trong thời gian chiếu đèn
  • Việc truyền dịch TM không được khuyến cáo trừ khi có dấu hiệu mất nước không bù được bằng đường miệng

17 of 40

Chiếu đèn - 2004

18 of 40

Chiếu đèn - 2022

19 of 40

Chiếu đèn - 2022

20 of 40

Chiếu đèn

  • Ngừng chiếu đèn khi Bili huyết thanh thấp hơn ngưỡng chiếu đèn 2 mg/dL, có thể xem xét kéo dài thời gian chiếu đèn nếu có các YTNC của tăng Bili tái phát

21 of 40

Tăng Bili tái phát

  • Tăng Bili tái phát: nồng độ Bili huyết thanh đạt ngưỡng chiếu đèn sau 72 – 96 giờ ngưng chiếu đèn.
  • YTNC: vàng da phải chiếu đèn trước 48 giờ tuổi, bệnh tán huyết, tuổi thai < 38 tuần, Bili huyết thanh còn cao khi ngưng đèn
  • Tỉ lệ tăng Bili tái phát từ 4,6 – 24% tùy nghiên cứu

22 of 40

Chiếu đèn - Theo dõi sau chiếu đèn

Bili nên được kiểm tra sau 12 – 24 giờ sau ngưng chiếu đèn, đặc biệt là nhóm đối tượng nguy cơ tăng Bili tái phát cao

  • Nhận chiếu đèn trước 48 giờ tuổi, DAT dương tính, bệnh tán huyết: kiểm tra Bili 6 – 12 giờ sau và lặp lại vào ngày sau ngưng chiếu đèn
  • Tất cả các trẻ sơ sinh nhận chiếu đèn trong thời gian nằm viện nên được kiểm tra Bili ngày sau khi ngưng chiếu đèn
  • Trẻ sơ sinh nhận chiếu đèn trong thời gian nằm viện và nhập viện trở lại vì tăng Bili tái phát nên được kiểm tra Bili ngày sau khi ngưng chiếu đèn
  • Trẻ sơ sinh tái nhập viện có Bili cao trong thời gian nằm viện nhưng không đến ngưỡng chiếu đèn nên được kiểm tra Bili sau 1 – 2 ngày ngưng đèn

23 of 40

Chăm sóc tăng cường

  • Chăm sóc tăng cường ở trẻ sơ sinh có Bili cao hoặc tăng nhanh nhằm phòng ngừa thay máu và vàng da nhân
  • Chăm sóc tăng cường nên được bắt đầu khi Bili huyết thanh dưới ngưỡng thay máu 2 mg/dL

24 of 40

2004 – chiếu đèn tăng cường

25 of 40

Chăm sóc tăng cường

26 of 40

Chăm sóc tăng cường

  • IVIG 0,5 – 1 g/kg TTM trong 2 giờ với trẻ có bệnh tán huyết đồng miễn dịch (DAT dương), có thể lặp lại sau 12 giờ
  • Truyền TM khi có dấu hiệu mất nước

27 of 40

Thay máu

  • Thay máu khẩn khi có dấu hiệu bệnh não cấp do Bili hoặc khi có nồng độ Bili trên ngưỡng thay máu
  • Tỉ lệ Bili/Alb (Bili (mg/dL)/Alb (g/dL)) gợi ý thay máu
  • ≥ 8 ở trẻ ≥ 38 tuần và không có YTNC tổn thương thần kinh
  • ≥ 7,2 ở trẻ ≥ 38 tuần và ít nhất một YTNC tổn thương thần kinh
  • ≥ 7,2 ở trẻ 35 – 37 tuần và không có YTNC tổn thương thần kinh
  • ≥ 6,8 ở trẻ 35 – 37 tuần và có ít nhất một YTNC tổn thương thần kinh

28 of 40

Thay máu

  • Máu thay là trộn giữa hồng cầu lắng và huyết tương tươi đông lạnh để đạt máu trộn có Hct khoảng 40%

29 of 40

Thay máu - 2004

30 of 40

Thay máu - 2022

31 of 40

Thay máu - 2022

32 of 40

THEO DÕI

33 of 40

Theo dõi sau xuất viện

  • 2004: Dựa vào toán đồ Bhutani (tuổi sau sinh, nồng độ Bili huyết thanh, YTNC tăng Bili)
  • 2022: dựa vào sự khác biệt nồng độ Bili huyết thanh và ngưỡng chiếu đèn, YTNC tăng bilirubin, YTNC tổn thương thần kinh, tuổi thai, tuổi sau sinh, tình trạng trẻ (bú mẹ và sụt cân), hoàn cảnh gia đình

34 of 40

Theo dõi - 2004

35 of 40

Theo dõi - 2022

36 of 40

Theo dõi sau xuất viện

  • Tất cả các gia đình nên được hướng dẫn về chăm sóc và theo dõi vàng da ở trẻ sơ sinh

37 of 40

Tăng Bili gián tiếp kéo dài

  • Trẻ > 7 ngày tuổi có Bili tăng < 2 mg/dL so với ngưỡng chiếu đèn 🡪 có khả năng có tăng Bili gián tiếp kéo dài
  • Cần loại trừ các nguyên nhân: tán huyết, suy giáp, hẹp môn vị, bướu huyết thanh/bầm da nặng
  • Một số ít nghiên cứu cho thấy tăng Bili gián tiếp kéo dài có liên quan đến tổn thương thần kinh

38 of 40

Tăng Bili trực tiếp

  • Trẻ còn vàng da lúc 3 - 4 tuần tuổi bú mẹ hoàn toàn và 2 tuần ở trẻ bú sữa công thức 🡪 xét nghiệm Bili để loại trừ vàng da tăng Bili trực tiếp
  • Bili TT > 1 mg/dL được xem là bất thường (NASPGHAN và ESPGHAN)
  • Nguyên nhân: nhiễm trùng tiểu, bệnh tán huyết, nhiễm trùng huyết, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, vàng da tắc mật

39 of 40

Kết luận

  • Phòng ngừa: sàng lọc nhóm máu và kháng thể kháng hồng cầu của mẹ
  • Đánh giá các nguy cơ: tăng Bili nghiêm trọng, tăng Bili tái phát và tổn thương thần kinh
  • Hướng dẫn theo dõi sau xuất viện ở tất cả các trẻ sơ sinh

40 of 40