1 of 25

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TIM TẠI VIỆN TIM MẠCH�BỆNH VIỆN BẠCH MAI� NĂM 2024

Báo Cáo Viên: CNĐD. Tạ Thị Ánh

Đơn Vị Công Tác: Phòng Cấp Cứu và Hồi Sức Tim Mạch, Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai.

2 of 25

NỘI DUNG

Đặt vấn đề

Tổng quan tài liệu

Đối tượng – pp nghiên cứu

Kết quả và bàn luận

Kết luận và khuyến nghị

1

2

3

4

5

3 of 25

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Trên toàn thế giới, ước tính khoảng 64,3 triệu người mắc Suy tim vào năm 20171

  • Tại Việt Nam: Năm 2007, tại Viện Tim Mạch Việt Nam số người bệnh mắc suy tim nằm điều trị nội trú là 1958 người bệnh chiếm tỷ lệ 18,1%2

  • Suy tim có tác động tiêu cực đến mọi khía cạnh sức khỏe như thể chất, tinh thần, tâm lý, tình cảm, xã hội của người bệnh3

(1) GBD 2017 Disease and Injury Incidence and Prevalence Collaborators. Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 354 diseases and injuries for 195 countries and territories, 1990–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017

(2) Nguyễn Lân Việt. Tình hình các bệnh lý tim mạch tại Viện Tim mạch Việt Nam 2003-2007

(3) Heo S, Lennie T. A, Okoli C, Moser D. K. Quality of life in patients with heart failure: Ask the patients. Heart Lung. 2009

4 of 25

MỤC TIÊU

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim.

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim.

5 of 25

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Định nghĩa: Suy tim là hội chứng lâm sàng, đặc trưng bởi các biến đổi về cấu trúc và/hoặc chức năng của tim dẫn đến tim không thể bơm đủ máu và oxy để cung cấp cho các cơ quan.

Triệu chứng

6 of 25

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • Ảnh hưởng của suy tim đến chất lượng cuộc sống:
  • Người bệnh suy tim có các triệu chứng lâm sàng chính là khó thở và mệt mỏi gây hạn chế sinh hoạt hàng ngày và dẫn đến không dung nạp gắng sức4
  • Suy tim gây ra 3 hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh là sự cô lập về xã hội, cảm giác sống trong sợ hãi và cảm giác mất kiểm soát5
  • Các thang đo chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim:

Bảng câu hỏi sống chung với bệnh suy tim ở Minnesota (MLHFQ)

Bảng câu hỏi về bệnh cơ tim ở Kansas City (KCCQ)

Khảo sát sức khỏe-36 mục (SF-36): Đánh giá toàn diện sức khỏe chung được sử dụng rộng rãi với các bệnh mạn tính, trong đó có suy tim.

(4)Berry C, McMurray J. A review of quality of life evaluations in patients with congestive heart failure. PharmacoEconomics 1999.

(5)Hồ Huỳnh Quang Trí. Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân suy tim, 2013.

7 of 25

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống SF-36

Bao gồm 36 câu hỏi:

  • Hoạt động thể chất
  • Giới hạn hoạt động thể chất
  • Cảm nhận đau
  • Tự đánh giá sức khỏe tổng quát
  • Cảm nhận sức sống
  • Sức khỏe liên quan đến hoạt động xã hội
  • Giới hạn hoạt động do cảm xúc tâm lý
  • Sức khỏe tâm thần tổng quát

Cung cấp cái nhìn toàn diện về CLCS của người bệnh suy tim, một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị.

PGS.TS Nguyễn Thy Khuê và ThS.BS Võ Tuấn Khoa chuyển ngữ và chuẩn hóa năm 2007

8 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

NB được chẩn đoán suy tim (mã chẩn đoán theo ICD - 10 là I50, tại Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai).

Đối tượng nghiên cứu:

Từ tháng 6/2024 - 8/2024

Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai

Thời gian và địa điểm

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

Thiết kế nghiên cứu:

9 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

- NB từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán suy tim (theo ESC 2021)

- NB hoàn toàn tỉnh táo và đủ nhận thức để trả lời phỏng vấn.

- NB đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn lựa chọn

- NB trong tình trạng nặng như suy hô hấp, thở máy…

- NB có các vấn đề về tâm thần.

- NB huyết động không ổn định.

Tiêu chuẩn loại trừ

10 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu nghiên cứu:

Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu trung bình với độ tin cậy 95%.

Từ công thức trên ta tính được cỡ mẫu là 105.

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện.

Chúng tôi lựa chọn tất cả những người bệnh phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đến khi đủ cỡ mẫu.

Công cụ thu thập số liệu: Thu thập qua Hồ sơ bệnh án

Bộ câu hỏi đánh giá CLCS: SF-36.

11 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Các biến số nghiên cứu:

Biến số

Khái niệm/Phương pháp thu thập

Đặc điểm nhân khẩu học

Tuổi

Tuổi của NB tham gia nghiên cứu

Giới

NB nam hay nữ

Nghề nghiệp

Phỏng vấn trực tiếp NB

Trình độ học vấn

Nơi sinh sống

12 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm

về bệnh

Phân loại suy tim (EF)

Theo HSBA: dựa trên kết quả siêu âm tim

Phân độ suy tim (NYHA)

Theo HSBA: NB trước khi chuyển khoa hoặc ra viện 1 ngày.

Các thuốc điều trị được kê

Theo HSBA: thuốc NB được kê trong thời gian nằm viện

Tổng số nhóm thuốc đang được sử dụng

Bệnh lý mắc kèm

Theo hồ sơ bệnh án

Thời gian mắc bệnh (năm)

Phỏng vấn trực tiếp người bệnh

Số lần nhập viện trong 1 năm gần đây vì suy tim cấp

Chẩn đoán suy tim trước đây, dùng thuốc điều trị suy tim trước đây, sử dụng thuốc đúng theo HD, tái khám theo đúng lịch hẹn

Bộ câu hỏi SF-36)

Người bệnh tự đánh giá sức khỏe qua 36 câu hỏi

Phỏng vấn trực tiếp người bệnh

Các biến số nghiên cứu:

13 of 25

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Thu thập số liệu được thực hiện theo bộ câu hỏi đã thống nhất.
  • Nhập liệu trên phần mềm Excel.
  • Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
  • Thống kê mô tả: Phần trăm, trung bình ± độ lệch chuẩn
  • Tương quan: Kiểm định T-test, ANOVA và tương quan Pearson.
  • Ý nghĩa thống kê: p<0.05

Đạo đức nghiên cứu:

  • Nghiên cứu của chúng tôi hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc của nghiên cứu y sinh học.

14 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trương Phi Hùng 2022: nam 61.4%; nữ 38.6%

Saccomann 2010: tuổi TB:67.5± 6.2

n=105

1. Đặc điểm nhân khẩu học

15 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1. Đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm

Tần số

(n)

Tỷ lệ

(%)

Nghề nghiệp

Nông dân

33

31,4

Công nhân

6

5,7

Công/viên chức

13

12,4

Kinh doanh/buôn bán

6

5,7

Hưu trí

44

41,9

Nghề khác

3

2,9

Trình độ học vấn

Tiểu học

15

14,3

Trung học cơ sở

31

29,5

Trung học phổ thông

34

32,4

Cao đẳng/ Đại học

19

18,1

Sau đại học

6

5,7

Khu vực sinh sống

Nông thôn

48

45,7

Thành thị

53

50,5

Miền núi

4

3,8

16 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

n=105

2. Đặc điểm về bệnh

Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: NYHA II, III: 44.8%, 45.9%

17 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

n=105

Anan S. Jarab 2022: n=427

BB: 88.6%; MRA:18.9%

2. Đặc điểm về bệnh

18 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2. Đặc điểm về bệnh

Tiền sử bệnh

Đặc điểm

Tần số (N)

Tỷ lệ (%)

Chẩn đoán suy tim trước đây

105

100

Không

0

0

Thời gian mắc bệnh (năm)

Trung bình: 4.17 ± 3.2

Min: 1; Max: 17

Nhập viện trong 1 năm gần đây vì suy tim cấp

0 lần

35

33,3

1 lần

57

54,3

2 lần

12

11,4

3 lần

1

1,0

Đã dùng thuốc điều trị suy tim trước đây

105

100

Không

0

0

Georgia Audi (2015): Nhập viện 1 lần/năm: 55%

19 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3. Đặc điểm chất lượng cuộc sống

Điểm trung bình CLCS

Lĩnh vực

Điểm trung bình ± ĐLC

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Sức khỏe thể chất

47,1 ± 17,47

8,75

83,13

Sức khỏe tinh thần

55,04 ± 21,64

13,00

94,50

Sức khỏe tổng quát

43,88 ± 16,18

7,25

74,00

Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: SKTC:41,14; SKTT: 59,66; SKTQ: 50,4

SKTQ 11,9%

20 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4. Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm

SK thể chất

SK tinh thần

SK tổng quát

TB ± ĐLC

p

TB ± ĐLC

p

TB ± ĐLC

p

Giới*

Nam

47,16 ± 18,34

0,96

54,61 ± 23,36

0.78

43,75 ± 16,56

0,91

Nữ

46,97 ± 16,05

55,78 ± 18,51

44,12 ± 15,69

Nhóm tuổi**

≤ 45

52,5 ± 42,43

0,02

61,75 ± 39,24

0,12

54,75 ± 27,22

0,017

46 – 60

56,84 ± 16,26

64,02 ± 19,78

52,56 ± 13,97

> 60

44,76 ± 16,6

52,85 ± 21,43

41,66 ± 15,86

Nghề nghiệp*

Hưu trí

39,18 ± 16,4

0,001

49,64 ± 22,81

0,03

37,18 ± 16,73

0,001

Nghề khác

52,8 ± 16,03

58,94 ± 20,05

48,72 ± 14

Trình độ học vấn*

Tiểu học/THCS/THPT

45,92 ± 16,73

0,22

54,39 ± 20,52

0,63

43,23 ± 15,81

0,46

CĐ/ ĐH/ Sau ĐH

50,85 ± 19,53

57,1 ± 25,26

45,98 ± 17,47

Khu vực sinh sống**

Nông thôn

47,74 ± 19,14

0,78

55,26 ± 21,07

0,98

44,92 ± 17,28

0,83

Thành thị

46,15 ± 16,07

54,96 ± 22.41

42,98 ± 15,17

Miền núi

51,71 ± 17,68

53,32 ± 24,03

43,34 ± 19,25

Saccomann 2010: NB >60 tuổi SKTC thấp

21 of 25

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5. Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và đặc điểm về bệnh

Đặc điểm

SK thể chất

SK tinh thần

SK tổng quát

TB ± ĐLC

p

TB ± ĐLC

p

TB ± ĐLC

p

Phân loại suy tim (EF)**

≤ 40%

42,04±17,73

0,06

48,75±22,46

0,042

38,39±16,61

0,016

41% - 49%

50,75±14,71

60,76±19,98

48,28±14,22

≥ 50%

49,67±19,58

56,43±20,82

46,03±16,31

Phân độ suy tim (NYHA)**

I

62,85±11,78

0,0001

65,85±16,97

0,014

56,96±11,96

0,0001

II

47,16±15,75

56,81±21,23

44,75±14,6

III

40,09±17,68

47,86±22,02

37±16,4

Tổng số nhóm thuốc**

1 nhóm

36,4±21,74

0,18

46,1±26,3

0,24

33,7±19,4

0,35

2 nhóm

38,3±18,3

45,0±24,1

37,5±17,4

3 nhóm

47,5±17,1

56,8±22,8

44,9±16,0

4 nhóm

47,6±17,1

54,0±18,5

44,2±15,5

5 nhóm

51,6±16,3

61,1±22,7

46,9±16,1

Thời gian mắc bệnh(năm)***

0,005

0,06

0,002

Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: NYHA càng cao SKTC, SKTT, SKTQ càng giảm

22 of 25

5. KẾT LUẬN

  1. Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim tại Viện Tim Mạch - Bệnh viện Bạch Mai:
  2. Chất lượng cuộc sống của NB suy tim điều trị nội trú có điểm trung bình SKTQ ở mức trung bình-kém.

SKTT ở mức trung bình-khá.

SKTC ở mức trung bình-kém.

2. Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim:

  • Nhóm người bệnh suy tim có độ tuổi >60 là hưu trí có thời gian mắc bệnh càng dài có điểm SKTC và SKTQ kém hơn so với nhóm người bệnh suy tim khác (p<0,05).
  • Những người bệnh có phân suất tống máu thất trái giảm có điểm SKTT (p=0,042) và điểm SKTQ (p=0,016) kém hơn so với nhóm người bệnh suy tim khác.
  • Người bệnh có phân độ suy tim (NYHA) càng cao (p<0,05) thì CLCS giảm cả về SKTT, SKTC và SKTQ.

23 of 25

KHUYẾN NGHỊ

1. Cần đánh giá CLCS thường xuyên để giúp theo dõi nhận biết sự thay đổi trong tình trạng sức khỏe, từ đó điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời và phù hợp.

2. Để cải thiện chất CLCS cho NB suy tim cần sự kết hợp của điều trị bằng thuốc giúp cải thiện phân suất tống máu (EF) cũng như giảm phân độ NYHA và đưa ra gợi ý những hoạt động thể chất phù hợp với giới hạn thể chất của từng người bệnh.

24 of 25

HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU

  • Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu điều trị nội trú tại Phòng HSCC C1 Viện Tim Mạch và thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa đại diện cho toàn bộ NB suy tim tại Viện Tim Mạch.

  • Nghiên cứu chỉ đánh giá CLCS trên đối tượng NB suy tim điều trị nội trú, không đánh giá CLCS của NB ngoại trú vì vậy kết quả chưa nói lên được CLCS của toàn bộ NB suy tim.

  • Bộ câu hỏi SF-36 là bộ câu hỏi đánh giá sức khỏe tổng quát dùng cho nhiều bệnh mạn tính, không hoàn toàn đặc trưng cho NB suy tim.

25 of 25

THANK YOU FOR YOUR ATTENTION !