THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TIM TẠI VIỆN TIM MẠCH�BỆNH VIỆN BẠCH MAI� NĂM 2024
Báo Cáo Viên: CNĐD. Tạ Thị Ánh
Đơn Vị Công Tác: Phòng Cấp Cứu và Hồi Sức Tim Mạch, Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai.
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Tổng quan tài liệu
Đối tượng – pp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận và khuyến nghị
1
2
3
4
5
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
(1) GBD 2017 Disease and Injury Incidence and Prevalence Collaborators. Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 354 diseases and injuries for 195 countries and territories, 1990–2017: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2017
(2) Nguyễn Lân Việt. Tình hình các bệnh lý tim mạch tại Viện Tim mạch Việt Nam 2003-2007
(3) Heo S, Lennie T. A, Okoli C, Moser D. K. Quality of life in patients with heart failure: Ask the patients. Heart Lung. 2009
MỤC TIÊU
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim.
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Định nghĩa: Suy tim là hội chứng lâm sàng, đặc trưng bởi các biến đổi về cấu trúc và/hoặc chức năng của tim dẫn đến tim không thể bơm đủ máu và oxy để cung cấp cho các cơ quan.
Triệu chứng
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bảng câu hỏi sống chung với bệnh suy tim ở Minnesota (MLHFQ)
Bảng câu hỏi về bệnh cơ tim ở Kansas City (KCCQ)
Khảo sát sức khỏe-36 mục (SF-36): Đánh giá toàn diện sức khỏe chung được sử dụng rộng rãi với các bệnh mạn tính, trong đó có suy tim.
(4)Berry C, McMurray J. A review of quality of life evaluations in patients with congestive heart failure. PharmacoEconomics 1999.
(5)Hồ Huỳnh Quang Trí. Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân suy tim, 2013.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống SF-36
Bao gồm 36 câu hỏi:
Cung cấp cái nhìn toàn diện về CLCS của người bệnh suy tim, một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị.
PGS.TS Nguyễn Thy Khuê và ThS.BS Võ Tuấn Khoa chuyển ngữ và chuẩn hóa năm 2007
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
NB được chẩn đoán suy tim (mã chẩn đoán theo ICD - 10 là I50, tại Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai).
Đối tượng nghiên cứu:
Từ tháng 6/2024 - 8/2024
Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai
Thời gian và địa điểm
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
Thiết kế nghiên cứu:
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
- NB từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán suy tim (theo ESC 2021)
- NB hoàn toàn tỉnh táo và đủ nhận thức để trả lời phỏng vấn.
- NB đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn lựa chọn
- NB trong tình trạng nặng như suy hô hấp, thở máy…
- NB có các vấn đề về tâm thần.
- NB huyết động không ổn định.
Tiêu chuẩn loại trừ
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu trung bình với độ tin cậy 95%.
Từ công thức trên ta tính được cỡ mẫu là 105.
Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện.
Chúng tôi lựa chọn tất cả những người bệnh phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đến khi đủ cỡ mẫu.
Công cụ thu thập số liệu: Thu thập qua Hồ sơ bệnh án
Bộ câu hỏi đánh giá CLCS: SF-36.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Các biến số nghiên cứu:
Biến số | Khái niệm/Phương pháp thu thập | |
Đặc điểm nhân khẩu học | Tuổi | Tuổi của NB tham gia nghiên cứu |
Giới | NB nam hay nữ | |
Nghề nghiệp | Phỏng vấn trực tiếp NB | |
Trình độ học vấn | ||
Nơi sinh sống | ||
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Đặc điểm về bệnh | Phân loại suy tim (EF) | Theo HSBA: dựa trên kết quả siêu âm tim |
Phân độ suy tim (NYHA) | Theo HSBA: NB trước khi chuyển khoa hoặc ra viện 1 ngày. | |
Các thuốc điều trị được kê | Theo HSBA: thuốc NB được kê trong thời gian nằm viện | |
Tổng số nhóm thuốc đang được sử dụng | ||
Bệnh lý mắc kèm | Theo hồ sơ bệnh án | |
Thời gian mắc bệnh (năm) | Phỏng vấn trực tiếp người bệnh | |
Số lần nhập viện trong 1 năm gần đây vì suy tim cấp | ||
Chẩn đoán suy tim trước đây, dùng thuốc điều trị suy tim trước đây, sử dụng thuốc đúng theo HD, tái khám theo đúng lịch hẹn | ||
Bộ câu hỏi SF-36) Người bệnh tự đánh giá sức khỏe qua 36 câu hỏi | Phỏng vấn trực tiếp người bệnh | |
Các biến số nghiên cứu:
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Đạo đức nghiên cứu:
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trương Phi Hùng 2022: nam 61.4%; nữ 38.6%
Saccomann 2010: tuổi TB:67.5± 6.2
n=105
1. Đặc điểm nhân khẩu học
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm | Tần số (n) | Tỷ lệ (%) | |
Nghề nghiệp | Nông dân | 33 | 31,4 |
Công nhân | 6 | 5,7 | |
Công/viên chức | 13 | 12,4 | |
Kinh doanh/buôn bán | 6 | 5,7 | |
Hưu trí | 44 | 41,9 | |
Nghề khác | 3 | 2,9 | |
Trình độ học vấn | Tiểu học | 15 | 14,3 |
Trung học cơ sở | 31 | 29,5 | |
Trung học phổ thông | 34 | 32,4 | |
Cao đẳng/ Đại học | 19 | 18,1 | |
Sau đại học | 6 | 5,7 | |
Khu vực sinh sống | Nông thôn | 48 | 45,7 |
Thành thị | 53 | 50,5 | |
Miền núi | 4 | 3,8 | |
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
n=105
2. Đặc điểm về bệnh
Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: NYHA II, III: 44.8%, 45.9%
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
n=105
Anan S. Jarab 2022: n=427
BB: 88.6%; MRA:18.9%
2. Đặc điểm về bệnh
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. Đặc điểm về bệnh
Tiền sử bệnh
Đặc điểm | Tần số (N) | Tỷ lệ (%) | |
Chẩn đoán suy tim trước đây | Có | 105 | 100 |
Không | 0 | 0 | |
Thời gian mắc bệnh (năm) | Trung bình: 4.17 ± 3.2 Min: 1; Max: 17 | ||
Nhập viện trong 1 năm gần đây vì suy tim cấp | 0 lần | 35 | 33,3 |
1 lần | 57 | 54,3 | |
2 lần | 12 | 11,4 | |
3 lần | 1 | 1,0 | |
Đã dùng thuốc điều trị suy tim trước đây | Có | 105 | 100 |
Không | 0 | 0 | |
Georgia Audi (2015): Nhập viện 1 lần/năm: 55%
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3. Đặc điểm chất lượng cuộc sống
Điểm trung bình CLCS
Lĩnh vực | Điểm trung bình ± ĐLC | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất |
Sức khỏe thể chất | 47,1 ± 17,47 | 8,75 | 83,13 |
Sức khỏe tinh thần | 55,04 ± 21,64 | 13,00 | 94,50 |
Sức khỏe tổng quát | 43,88 ± 16,18 | 7,25 | 74,00 |
Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: SKTC:41,14; SKTT: 59,66; SKTQ: 50,4
SKTQ 11,9%
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4. Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm | SK thể chất | SK tinh thần | SK tổng quát | ||||
TB ± ĐLC | p | TB ± ĐLC | p | TB ± ĐLC | p | ||
Giới* | Nam | 47,16 ± 18,34 | 0,96 | 54,61 ± 23,36 | 0.78 | 43,75 ± 16,56 | 0,91 |
Nữ | 46,97 ± 16,05 | 55,78 ± 18,51 | 44,12 ± 15,69 | ||||
Nhóm tuổi** | ≤ 45 | 52,5 ± 42,43 | 0,02 | 61,75 ± 39,24 | 0,12 | 54,75 ± 27,22 | 0,017 |
46 – 60 | 56,84 ± 16,26 | 64,02 ± 19,78 | 52,56 ± 13,97 | ||||
> 60 | 44,76 ± 16,6 | 52,85 ± 21,43 | 41,66 ± 15,86 | ||||
Nghề nghiệp* | Hưu trí | 39,18 ± 16,4 | 0,001 | 49,64 ± 22,81 | 0,03 | 37,18 ± 16,73 | 0,001 |
Nghề khác | 52,8 ± 16,03 | 58,94 ± 20,05 | 48,72 ± 14 | ||||
Trình độ học vấn* | Tiểu học/THCS/THPT | 45,92 ± 16,73 | 0,22 | 54,39 ± 20,52 | 0,63 | 43,23 ± 15,81 | 0,46 |
CĐ/ ĐH/ Sau ĐH | 50,85 ± 19,53 | ||||||
57,1 ± 25,26 | 45,98 ± 17,47 | ||||||
Khu vực sinh sống** | Nông thôn | 47,74 ± 19,14 | 0,78 | 55,26 ± 21,07 | 0,98 | 44,92 ± 17,28 | 0,83 |
Thành thị | 46,15 ± 16,07 | 54,96 ± 22.41 | 42,98 ± 15,17 | ||||
Miền núi | 51,71 ± 17,68 | 53,32 ± 24,03 | 43,34 ± 19,25 | ||||
Saccomann 2010: NB >60 tuổi SKTC thấp
4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5. Mối liên quan giữa điểm trung bình CLCS và đặc điểm về bệnh
Đặc điểm | SK thể chất | SK tinh thần | SK tổng quát | ||||
TB ± ĐLC | p | TB ± ĐLC | p | TB ± ĐLC | p | ||
Phân loại suy tim (EF)** | ≤ 40% | 42,04±17,73 | 0,06 | 48,75±22,46 | 0,042 | 38,39±16,61 | 0,016 |
41% - 49% | 50,75±14,71 | 60,76±19,98 | 48,28±14,22 | ||||
≥ 50% | 49,67±19,58 | 56,43±20,82 | 46,03±16,31 | ||||
Phân độ suy tim (NYHA)** | I | 62,85±11,78 | 0,0001 | 65,85±16,97 | 0,014 | 56,96±11,96 | 0,0001 |
II | 47,16±15,75 | 56,81±21,23 | 44,75±14,6 | ||||
III | 40,09±17,68 | 47,86±22,02 | 37±16,4 | ||||
Tổng số nhóm thuốc** | 1 nhóm | 36,4±21,74 | 0,18 | 46,1±26,3 | 0,24 | 33,7±19,4 | 0,35 |
2 nhóm | 38,3±18,3 | 45,0±24,1 | 37,5±17,4 | ||||
3 nhóm | 47,5±17,1 | 56,8±22,8 | 44,9±16,0 | ||||
4 nhóm | 47,6±17,1 | 54,0±18,5 | 44,2±15,5 | ||||
5 nhóm | 51,6±16,3 | 61,1±22,7 | 46,9±16,1 | ||||
Thời gian mắc bệnh(năm)*** | 0,005 | 0,06 | 0,002 | ||||
Nguyễn Ngọc Như Khuê 2021: NYHA càng cao SKTC, SKTT, SKTQ càng giảm
5. KẾT LUẬN
SKTT ở mức trung bình-khá.
SKTC ở mức trung bình-kém.
2. Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim:
KHUYẾN NGHỊ
1. Cần đánh giá CLCS thường xuyên để giúp theo dõi nhận biết sự thay đổi trong tình trạng sức khỏe, từ đó điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời và phù hợp.
2. Để cải thiện chất CLCS cho NB suy tim cần sự kết hợp của điều trị bằng thuốc giúp cải thiện phân suất tống máu (EF) cũng như giảm phân độ NYHA và đưa ra gợi ý những hoạt động thể chất phù hợp với giới hạn thể chất của từng người bệnh.
HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU
THANK YOU FOR YOUR ATTENTION !