BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 9
2
Tác giả:
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
PGS.TS Nguyễn Văn Biên, TS Lê Trọng Huyền, PGS.TS Đinh Đoàn Long (Đồng Chủ biên)
PGS.TS Nguyễn Thu Hà – PGS.TS Tưởng Duy Hải
TS Nguyễn Thanh Hưng – TS Trần Văn Kiên
TS. Đường Khánh Linh – TS Nguyễn Thị Hằng Nga NGƯT Vũ Công Nghĩa – PGS.TS Vũ Trọng Rỹ �TS Nguyễn Thị Thuần
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
CHỦ ĐỀ:
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
Chương VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT Các lớp 6, 7, 8, 9 | ||||
CHẤT CÓ Ở XUNG QUANH TA | – Các thể (trạng thái) của chất – Oxygen và không khí – Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng – Dung dịch – Tách chất ra khỏi hỗn hợp | Thành phần hoá học, cấu trúc và tính chất của nước. Trao đổi nước ở sinh vật | | – DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA (Ribonucleic acid) và gene |
6
7
8
9
I. Giới thiệu mạch nội dung Chất và sự biến đổi của chất
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT Các lớp 6, 7, 8, 9 | ||||
CẤU TRÚC CỦA CHẤT | | – Nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học – Phân tử; đơn chất; hợp chất – Sơ lược về liên kết hoá học – Hoá trị; công thức hoá học | | |
6
7
8
9
I. Giới thiệu mạch nội dung Chất và sự biến đổi của chất
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT Các lớp 6, 7, 8, 9 | ||||
CHUYỂN HOÁ �HOÁ HỌC | | | – Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học – Phản ứng hoá học – Năng lượng trong các phản ứng hoá học – Định luật bảo toàn khối lượng – Phương trình hoá học – Tính theo phương trình hoá học – Mol và tỉ khối của chất khí – Nồng độ dung dịch – Tốc độ phản ứng và chất xúc tác – Acid – Base – pH – Oxide – Muối – Phân bón hoá học | – Tính chất chung của kim loại – Dãy hoạt động hoá học của kim loại – Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim – Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại – Giới thiệu về chất hữu cơ – Alkane và alkene – Ethylic alcohol và acetic acid – Lipid –Carbohydrate – Protein – Polymer |
6
7
8
9
I. Giới thiệu mạch nội dung Chất và sự biến đổi của chất
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
II. Một số điểm khác biệt giữa chương trình GDPT 2018 KHTN 9 (mạch nội dung hoá học) với chương trình GDPT 2006 môn Hoá học cấp THCS
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
III. Gợi ý một số điểm tích hợp trong mạch nội dung Chất và sự biến đổi của chất với các mạch nội dung khác
Kim loại đều có khả năng dẫn điện. Đánh giá mức độ dẫn điện tốt hay kém của kim loại dựa vào điện trở suất.
Vòng năng lượng trên Trái Đất. Sự bảo toàn và chuyển hoá các dạng năng lượng.
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | – Nêu được tính chất vật lí của kim loại. – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối. – Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...). | 4 |
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học | – Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,... – Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au). – Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học. | 4 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim | – Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học. – Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng: + Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon oxide; + Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân; + Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than). – Nêu được khái niệm hợp kim. – Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. – Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại. – Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép. | 4 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại | – Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...). – Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base. | 5 |
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ | – Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ. – Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ. – Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử. – Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon. | 3 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 23. Alkane | – Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane. – Viết được CTCT và gọi tên được một số alkane đơn giản và thông dụng (C1 – C4). – Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của butane. – Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane. – Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn. | 3 |
Bài 24. Alkene | – Nêu được khái niệm về alkene. – Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí của ethylene. – Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản ứng trùng hợp). Viết được các PTHH xảy ra. – Tiến hành (hoặc quan sát) thí nghiệm của ethylene: đốt cháy, làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản của alkene. – Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, PE. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 25. Nguồn nhiên liệu | – Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. – Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp). – Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí). – Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than,...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hoả, than,...). | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 26. Ethylic alcohol | – Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol. – Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. – Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn. – Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương trình hoá học xảy ra. – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol. – Trình bày được phương pháp điều chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene. – Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi, nhiên liệu,...). – Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia. | 3 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 27. Acetic acid | – Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của acid acetic. – Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. – Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol. – Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các phương trình hoá học xảy ra. – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của acid acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid. – Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu, làm giấm). | 3 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 28. Lipid | – Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo. – Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra. Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể. – Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì. | 3 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose | – Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của carbohydrate. – Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và saccharose. – Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc enzyme). Viết được các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử. – Tiến hành được (hoặc quan sát) thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucose. – Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 30. Tinh bột và cellulose | – Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose. – Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose: phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine. Viết được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân tử. – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose. – Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh. – Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh. – Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 31. Protein | – Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phân tử của protein. – Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. – Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon). – Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 32. Polymer | – Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích,...; cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp). – Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng tan). – Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các monomer. – Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su an toàn, hiệu quả. – Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất | – Nêu được hàm lượng các nguyên tố hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất. – Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,…). – Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,... phục vụ cho sự phát triển bền vững. | 2 |
Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate | – Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng. – Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và hợp chất của silicon. – Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate. – Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng. | 2 |
IV. Gợi ý phân phối thời lượng các bài
Bài | Yêu cầu cần đạt | Số tiết |
Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu | – Nêu được khái niệm nhiên liệu hoá thạch. – Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo của CH4. – Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay. – Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch. – Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên (than, kim cương, CO2, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ). – Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ quá trình đốt than, các hợp chất hữu cơ; chu trình carbon trong tự nhiên và vai trò của CO2 trong chu trình. – Nêu được khí CO2 và CH4 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính. – Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí hậu trong thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài. – Nêu được một số biện pháp giảm lượng khí thải carbon dioxide. | 2 |
1. Dạy học dựa trên dự án
V. Gợi ý một số phương pháp dạy học
2. Dạy học giải quyết vấn đề
V. Gợi ý một số phương pháp dạy học
Thông qua trải nghiệm đã có của HS để giải quyết vấn đề
2. Dạy học giải quyết vấn đề
V. Gợi ý một số phương pháp dạy học
Thông qua thực nghiệm để giải quyết vấn đề
3. Dạy học hợp tác
11
V. Gợi ý một số phương pháp dạy học
4. Dạy học khám phá
V. Gợi ý một số phương pháp dạy học
VI. Gợi ý một số phương pháp kiểm tra đánh giá
Đánh giá năng lực: đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa.
Hoàn cảnh (ngữ liệu + yêu cầu/lệnh hỏi có giá trị khoa học hoặc khoa học và thực tiễn
Hạn chế xây dựng câu hỏi dựa trên việc chấp nhận nhiều giả thiết không có ý nghĩa thực tế
Cần xây dựng câu hỏi dựa trên dữ liệu thực nghiệm, dẫn chứng khoa học
Bối cảnh có ý nghĩa
Động từ mô tả mức độ trong YCCĐ
Mức độ | Động từ miêu tả tương ứng |
1. Biết | nhận biết được…; kể tên được;…; phát biểu được…; nêu được…; trình bày được… |
2. Hiểu | phân loại được…; phân tích được…; so sánh, lựa chọn được…; giải thích được… |
3. Vận dụng | nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó…; chứng minh được các vấn đề̀ trong thực tiễn…; đề xuất được vấn đề̀, đặt được câu hỏi…; lập được dàn ý, tìm được từ khoá, ...; lập được kế́ hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch…; ra quyết định, đề̀ xuất được ý kiến,… |
VI. Gợi ý một số phương pháp kiểm tra đánh giá
Các hình thức đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
Câu hỏi, bài tập, sản phẩm (poster, video, bài thuyết trình, báo cáo…)
Đánh giá định kì:
Bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, bài thực hành, sản phẩm…
VI. Gợi ý một số phương pháp kiểm tra đánh giá
Các phương pháp đánh giá
VI. Gợi ý một số phương pháp kiểm tra đánh giá
CÂU HỎI TỰ LUẬN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Các công cụ đánh giá
VI. Gợi ý một số phương pháp kiểm tra đánh giá
V. Một số phần mềm và ứng dụng AI hỗ trợ dạy học
STT | Phần mềm/Công cụ | Ứng dụng |
1 | MathType | Viết CTPT, CTCT, Phương trình hoá học |
2 | ChemDraw | Viết CTCT 2D, 3D |
3 | ChatGPT | https://chatgpt.com |
4 | Gemini | https://gemini.google.com |
5 | Poe | https://poe.com |
6 | Cospaces | Mô phỏng 3D. Công cụ AR, VR |
7 | QuimiAR | Công cụ AR, VR |
8 | AR Chemistry lab | Công cụ AR, VR |
9 | Chemistry AR+ | Công cụ AR, VR |
TÀI LIỆU HỖ TRỢ
Giúp GV tìm hiểu: mục tiêu môn học, quan điểm biên soạn, yêu cầu HS cần đạt về phẩm chất và năng lực, cấu trúc nội dung, phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá.
Giới thiệu các phương án tổ chức hoạt động dạy, học cho từng chủ đề/bài học của SGK:
Mục tiêu
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình dạy học
TÀI LIỆU BỔ TRỢ VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
- Tập huấn trực tuyến: cung cấp tài liệu tập huấn, các video minh họa bài giảng, video hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,… (taphuan.nxbgd.vn)
Học liệu điện tử