TIẾNG VIỆT 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẮNG
Giáo viên: TRẦN THỊ THUỶ
TIẾNG VIỆT – LỚP 2
1. Ôn và khởi động nhé lớp 2...
1
3
4
2
Đến bài mới
A. Sự tích cây cối
C. Sự tích cây thì là
B. Sự tích cây dừa
D. Sự tích đặt tên
Trở về
Bài trước các con học bài gì?
A. Đi du lịch
B. Để ông trời đặt tên cho chúng
C. Xin ông trời cho thức ăn
D. Để ông trời ban cho màu sắc
Trở về
Cây cối lên trời để làm gì?
A. Vì ông trời thích tên này
D. Vì ông trời đang suy nghĩ tên thì cây chạy mất
C. Vì cây dung để nấu canh cá, làm chả mực…
B. Vì cây mảnh khảnh
Trở về
Vì sao cây cuối cùng được đặt tên là “thì là”?
A. Cao to, lớn, khỏe mạnh
C. Cao gầy, nhỏ, trông có vẻ yếu ớt
B. Thấp, nhỏ nhắn
D. Cao gầy, nhỏ, trông có vẻ khỏe mạnh
Trở về
Mảnh khảnh nghĩa là gì ?
TIẾNG VIỆT 2
01
Luyện đọc
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Bờ tre đón khách
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
(Võ Quảng)
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Bờ tre đón khách
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
(Võ Quảng)
Chia đoạn
quanh hồ
đỗ xuống
TỪ KHÓ
reo mừng
ì ộp
Giải nghĩa từ
Loài chim mỏ dài, hay nhào xuống nước để bắt cá
Loài chim mỏ to và dài, cổ có túi to đựng mồi
(còn gọi là cò trắng) loài chim chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, lông màu trắng
Cò bạch
Bói cá
Bồ nông
Chim cu
Chim thuộc họ bồ câu, đầu nhỏ, ngực nở, đuôi vót
Luyện đọc đoạn
Ghé chơi đông đủ /
Cả toán chim cu /
Ca hát gật gù: /
“Ồ, / tre rất mát!”. //
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Bờ tre đón khách
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
(Võ Quảng)
Luyện đọc
nhóm 4
02
Trả lời câu hỏi
Có những con vật nào đến thăm bờ tre
Có những con vật đến thăm bờ tre là:
đàn cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch.
Câu 1
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B.
Câu 2
Câu thơ nào thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách
Câu 3
“Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.”
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Bờ tre đón khách
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
(Võ Quảng)
Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ trong đoạn thơ thứ nhất.
Câu 4
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
khách - bạch
mừng - bừng
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
03
Luyện đọc lại
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Bờ tre đón khách
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
(Võ Quảng)
04
Luyện tập theo văn bản đọc
Bờ tre quanh hồ
Suốt ngày đón khách
Một đàn cò bạch
Hạ cánh reo mừng
Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa trắng.
Ghé chơi đông đủ
Cả toán chim cu
Ca hát gật gù:
“Ồ, tre rất mát!”.
Khách còn chú ếch
Ì ộp vang lừng
Gọi sao tưng bừng
Lúc ngày vừa tắt.
Đến chơi im lặng
Có bác bồ nông
Đứng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú bói cá
Đỗ xuống cành mềm
Chú vụt bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
Tìm các từ ngữ trong bài thể hiện niềm vui của các con vật khi đến bờ tre.
Câu 1
Reo mừng
Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được
Câu 2
Ca hát gật gù
Ì ộp vang lừng
Ví dụ: Em bé reo mừng khi thấy mẹ về.
VẬN DỤNG
Hình ảnh bên bờ tre các loài động vật tụ họp cho thấy một thế giới thiên nhiên thật thú vị. Đó cũng là một hình ảnh đẹp, thật bình yên của làng quê Việt Nam.
Bờ tre đón khách
Về nhà:
Hẹn gặp lại nhé!