MỘT SỐ TÁC NHÂN VI KHUẨN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ�VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TRÊN TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 15 TUỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC �BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Võ Minh Châu*, Tạ Văn Trầm, Bùi Quang Nghĩa, Ông Huy Thanh,
Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Trần Quang Khải
Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1
2
3
4
1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông khí nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong điều trị. Thở máy có nhiều nguy cơ, trong đó có viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM).
Việt Nam
*Lê Xuân Ngọc (2017), Đặc điểm dịch tễ học viêm phổi liên quan thở máy ở trẻ ngoài tuổi sơ sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương
Tỷ lệ VPLQTM
Hình 1. Lưu hành của viêm phổi liên quan thở máy
1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Vi khuẩn:
- Staphylococcus aureus
- Streptococcus pneumoniae
- Haemophilus influenzae
- Acinetobacter baumannii
- Pseudomonas aeruginosa,....
Liang Y. J., Li Z. L., Wang L., et al (2017), "[Comparision of risk factors and pathogens in patients with early- and late-onset ventilator-associated pneumonia in intensive care unit]
VPLQTM là viêm phổi xuất hiện sau khi đặt ống nội khí quản trên 48h.
Hình 2. Sinh bệnh học của viêm phổi
liên quan thở máy
1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đặc điểm VPLQTM tại các bệnh viện không giống nhau.
Biểu đồ 1. Phân bố tác nhân vi khuẩn theo một số khu vực
1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
2 tháng đến 15 tuổi đặt NKQ trên 48h:
‐ ≥ 1 phim có hình ảnh viêm phổi mới.
- Ít nhất: sốt, bạch cầu giảm hoặc tăng.
‐ Và có ít nhất hai:
+ Thay đổi tính chất đàm.
+ Ho hoặc ho tăng.
+ Ran phổi.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bằng chứng viêm phổi từ trước.
- Suy giảm miễn dịch và đã đặt NKQ từ tuyến trước.
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VPLQTM xuất hiện sau 48 giờ đặt ống NKQ, có ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
- Nhiệt độ >380C hoặc < 360C.
- Tăng hoặc giảm bạch cầu.
- Ít nhất hai trong các dấu hiệu sau:
+ Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất của đờm.
+ Ho hoặc ho tăng lên, khó thở hoặc thở nhanh.
+ Khám phổi có ran.
- Xét nghiệm khí máu: giảm oxy máu, tăng nhu cầu oxy hoặc cần tăng nồng độ oxy khí thở vào và/hoặc tăng áp lực dương cuối thì thở ra.
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Hội Hô hấp Việt Nam và Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc Việt Nam 2023
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2. Cỡ mẫu:
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Farag Alaa M, Mahmoud M Tawfick, Mostafa Y Abozeed, et al (2020), "Microbiological profile of ventilator-associated pneumonia among intensive care unit patients in tertiary Egyptian hospitals", 14(02), pp. 153-161
Theo Alaa M Farag* tỷ lệ nuôi cấy ETA dương tính chiếm 83% vi khuẩn Gram âm. Tính ra n=55
Cỡ mẫu 93 mẫu, trong đó có 62 mẫu ETA có vi khuẩn dương tính
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ nghiên cứu
Mục tiêu 1. Xác định tỷ lệ tác nhân vi khuẩn
Cấy ETA
Lâm sàng + X-quang có
viêm phổi mới.
Âm tính
Dương tính
Mục tiêu 2. Đánh giá kết quả điều trị
Bệnh nhân có chỉ định đặt nội khí quản thở máy ≥48 giờ.
Nuôi cấy ETA | Tần số (n) | Tỷ lệ (%) | |
Dương tính | Vi khuẩn | 57 | 61,2 |
Vi khuẩn và nấm | 5 | 5,4 | |
Nấm | 2 | 2,2 | |
Âm tính | 31 | 31,2 | |
Tổng cộng | 93 | 100 | |
Bảng 1. Kết quả tác nhân nuôi cấy ETA trong
viêm phổi liên quan thở máy (n=64)
3.1. Một số tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ nuôi cấy tại Ấn Độ *: 30,77-94%
Chomton M., Brossier D., Sauthier M., et al (2018), "Ventilator-Associated Pneumonia and Events in Pediatric Intensive Care: A Single Center Study", Pediatr
68,8%
Tác nhân vi khuẩn | Tần số (n) | Tỷ lệ (%) |
| 16 | 25,8 |
P. aeruginosa | 15 | 24,1 |
K. pneumoniae | 9 | 14,5 |
S. aureus | 7 | 11,2 |
H. influenzae | 2 | 3,2 |
S. pneumoniae | 2 | 3,2 |
S. maltophilia | 2 | 3,2 |
Khác | 9 | 14,8 |
Tổng cộng | 62 | 100 |
Bảng 2. Một số tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy (n=62)
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Một sốt tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy
Gnanaguru Vijay* ghi nhận thứ tự tương tự
*Vijay G., Mandal A., Sankar J., et al (2018), "Ventilator associated pneumonia in pediatric intensive care unit: incidence, risk factors and etiological agents", 85
Ngược lại, S.aureus đứng thứ nhất và A.baumannii chỉ đứng thứ ba ở Mỹ và Châu Âu
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Một số tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy
Vi khuẩn | VPLQTM | OR | Tổng cộng | p | |
Sớm n (%) | Muộn n (%) | ||||
Gram dương | 11 (68,8) | 5 (31,2) | 7 | 16 (100) | 0,002* |
Gram âm | 11 (23,9) | 35 (76,1) | 46 (100) | ||
Bảng 3. Mối liên hệ giữa thời gian xuất hiện và tác nhân vi khuẩn (n=62)
*Pearson’s Chi-square Test
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy
Biểu đồ 1. Tỷ lệ tử vong trong viêm phổi liên quan thở máy
Đặc điểm | Vi khuẩn | Tần số | Trung bình (ngày) | Độ lệch chuẩn | p |
Thời gian nằm viện (ngày) | Gram âm | 25 | 44,44 | 32,36 | <0,001* |
Gram dương | 6 | 12,83 | 4,7 |
Bảng 4. So sánh thời gian nằm viện trung bình giữa tác nhân vi khuẩn Gram âm và Gram dương ở bệnh nhân còn sống (n=31)
* Independent Sample T-Test
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy
Peters (2019), "Multiple antibiotic resistance as a risk factor for mortality and prolonged hospital stay: A cohort study among neonatal intensive care patients with hospital-acquired infections caused by gram-negative bacteria in Vietnam“
Gram âm kháng thêm một kháng sinh sẽ tăng thời gian nằm viện thêm 2,1 ngày*
Bảng 5. Mối liên hệ giữa nhóm bệnh nguyên và kết quả điều trị trong
viêm phổi liên quan thở máy (n=93)
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy
Bệnh nguyên | Kết quả | OR | Tổng cộng | p | |
Tử vong | Sống | ||||
Nhóm thần kinh | 11 (19,6) | 45 (80,4) | 3,86 | 56 (100) | 0,004* |
Nhóm tim mạch | 17 (48,6) | 18 (51,4) | 35 (100) | ||
Yếu tố nguy cơ tử vong của VPLQTM là bệnh lý sốc nhiễm khuẩn*
Blot Stijn, Despoina Koulenti, George Dimopoulos, et al (2014), "Prevalence, risk factors, and mortality for ventilator-associated pneumonia in middle-aged, old, and very old critically ill patients", 42(3), pp. 601-609
*Pearson’s Chi-square Test
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy
Tác nhân vi khuẩn | Kết quả | Tổng cộng | p | |
Tử vong | Sống | |||
A.baumannii | 5 (31,2) | 11 (68,8) | 16 (100) | 0,177* |
P.aeruginosa | 4 (26,7) | 11 (73,3) | 15 (100) | |
K.pneumoniae | 0 (10) | 9 (100) | 9 (100) | |
* Fisher’s Exact Test
Bảng 6. Mối liên hệ giữa một số tác nhân vi khuẩn và kết quả điều trị trong viêm phổi liên quan thở máy (n=40)
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tác nhân vi khuẩn
- ETA dương tính 68,8%.
- A.baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất.
- Gram âm trong VPLQTM muộn cao hơn Gram dương.
2. Kết quả điều trị
- Tỷ lệ tử vong cao.
- Thời gian nằm viện Gram âm cao hơn Gram dương.
- VPLQTM do A.baumannii có tỷ lệ tử vong cao.
KẾT LUẬN
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KIẾN NGHỊ
1. Sử dụng kháng sinh tác dụng ưu thế trên vi khuẩn Gram âm trong VPLQTM muộn.
2. Nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để so sánh đặc điểm VPLQTM do A.baumannii, P.aeruginosa và K.pneumoniae.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ �LẮNG NGHE CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ� ANH/CHỊ ĐỒNG NGHIỆP!