1 of 20

MỘT SỐ TÁC NHÂN VI KHUẨN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ�VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TRÊN TRẺ TỪ 2 THÁNG ĐẾN 15 TUỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC �BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ

Võ Minh Châu*, Tạ Văn Trầm, Bùi Quang Nghĩa, Ông Huy Thanh,

Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Trần Quang Khải

Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

2 of 20

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1

2

3

4

3 of 20

1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thông khí nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong điều trị. Thở máy có nhiều nguy cơ, trong đó có viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM).

    • 34% *(BV Nhi Trung ương)

Việt Nam

*Lê Xuân Ngọc (2017), Đặc điểm dịch tễ học viêm phổi liên quan thở máy ở trẻ ngoài tuổi sơ sinh tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương

Tỷ lệ VPLQTM

Hình 1. Lưu hành của viêm phổi liên quan thở máy

4 of 20

1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Vi khuẩn:

- Staphylococcus aureus

- Streptococcus pneumoniae

- Haemophilus influenzae

- Acinetobacter baumannii

- Pseudomonas aeruginosa,....

Liang Y. J., Li Z. L., Wang L., et al (2017), "[Comparision of risk factors and pathogens in patients with early- and late-onset ventilator-associated pneumonia in intensive care unit]

VPLQTM là viêm phổi xuất hiện sau khi đặt ống nội khí quản trên 48h.

Hình 2. Sinh bệnh học của viêm phổi

liên quan thở máy

5 of 20

1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đặc điểm VPLQTM tại các bệnh viện không giống nhau.

Biểu đồ 1. Phân bố tác nhân vi khuẩn theo một số khu vực

6 of 20

1. ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1

    • Xác định tỷ lệ một số tác nhân vi khuẩn trên bệnh nhi viêm phổi liên quan thở máy từ 2 tháng đến 15 tuổi.

2

    • Đánh giá kết quả điều trị trên bệnh nhi viêm phổi liên quan thở máy từ 2 tháng đến 15 tuổi.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7 of 20

Tiêu chuẩn chọn mẫu: 

2 tháng đến 15 tuổi đặt NKQ trên 48h:

 ≥ 1 phim có hình ảnh viêm phổi mới.

- Ít nhất: sốt, bạch cầu giảm hoặc tăng.

‐ Và có ít nhất hai: 

+ Thay đổi tính chất đàm.

+ Ho hoặc ho tăng.

+ Ran phổi.

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bằng chứng viêm phổi từ trước.

- Suy giảm miễn dịch và đã đặt NKQ từ tuyến trước.

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8 of 20

VPLQTM xuất hiện sau 48 giờ đặt ống NKQ, có ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

- Nhiệt độ >380C hoặc < 360C.

- Tăng hoặc giảm bạch cầu.

- Ít nhất hai trong các dấu hiệu sau:

+ Đờm mủ hoặc thay đổi tính chất của đờm.

+ Ho hoặc ho tăng lên, khó thở hoặc thở nhanh.

+ Khám phổi có ran.

- Xét nghiệm khí máu: giảm oxy máu, tăng nhu cầu oxy hoặc cần tăng nồng độ oxy khí thở vào và/hoặc tăng áp lực dương cuối thì thở ra.

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Hội Hô hấp Việt Nam và Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc Việt Nam 2023

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

9 of 20

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích.

2.2.2. Cỡ mẫu:

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Farag Alaa M, Mahmoud M Tawfick, Mostafa Y Abozeed, et al (2020), "Microbiological profile of ventilator-associated pneumonia among intensive care unit patients in tertiary Egyptian hospitals", 14(02), pp. 153-161

Theo Alaa M Farag* tỷ lệ nuôi cấy ETA dương tính chiếm 83% vi khuẩn Gram âm. Tính ra n=55

Cỡ mẫu 93 mẫu, trong đó có 62 mẫu ETA có vi khuẩn dương tính

 

 

10 of 20

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sơ đồ nghiên cứu

Mục tiêu 1. Xác định tỷ lệ tác nhân vi khuẩn

Cấy ETA

Lâm sàng + X-quang có

viêm phổi mới.

Âm tính

Dương tính 

Mục tiêu 2. Đánh giá kết quả điều trị

Bệnh nhân có chỉ định đặt nội khí quản thở máy ≥48 giờ.

11 of 20

Nuôi cấy ETA

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Dương tính

Vi khuẩn

57

61,2

Vi khuẩn và nấm

5

5,4

Nấm

2

2,2

Âm tính

31

31,2

Tổng cộng

93

100

Bảng 1. Kết quả tác nhân nuôi cấy ETA trong

viêm phổi liên quan thở máy (n=64)

3.1. Một số tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ nuôi cấy tại Ấn Độ *: 30,77-94%

Chomton M., Brossier D., Sauthier M., et al (2018), "Ventilator-Associated Pneumonia and Events in Pediatric Intensive Care: A Single Center Study", Pediatr

68,8%

12 of 20

Tác nhân vi khuẩn

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

  1. baumannii

16

25,8

P. aeruginosa

15

24,1

K. pneumoniae

9

14,5

S. aureus

7

11,2

H. influenzae

2

3,2

S. pneumoniae

2

3,2

S. maltophilia

2

3,2

Khác

9

14,8

Tổng cộng

62

100

Bảng 2. Một số tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy (n=62)

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Một sốt tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy

Gnanaguru Vijay* ghi nhận thứ tự tương tự

*Vijay G., Mandal A., Sankar J., et al (2018), "Ventilator associated pneumonia in pediatric intensive care unit: incidence, risk factors and etiological agents", 85

Ngược lại, S.aureus đứng thứ nhất và A.baumannii chỉ đứng thứ ba ở Mỹ và Châu Âu

13 of 20

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Một số tác nhân vi khuẩn trong viêm phổi liên quan thở máy

Vi khuẩn

VPLQTM

OR

Tổng cộng

p

Sớm n (%)

Muộn n (%)

Gram dương

11 (68,8)

5 (31,2)

7

16 (100)

0,002*

Gram âm

11 (23,9)

35 (76,1)

46 (100)

Bảng 3. Mối liên hệ giữa thời gian xuất hiện và tác nhân vi khuẩn (n=62)

*Pearson’s Chi-square Test

14 of 20

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy

Biểu đồ 1. Tỷ lệ tử vong trong viêm phổi liên quan thở máy

15 of 20

Đặc điểm

Vi khuẩn

Tần số

Trung bình

(ngày)

Độ lệch chuẩn

p

Thời gian nằm viện (ngày)

Gram âm

25

44,44

32,36

<0,001*

Gram dương

6

12,83

4,7

Bảng 4. So sánh thời gian nằm viện trung bình giữa tác nhân vi khuẩn Gram âm và Gram dương ở bệnh nhân còn sống (n=31)

* Independent Sample T-Test

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy

Peters (2019), "Multiple antibiotic resistance as a risk factor for mortality and prolonged hospital stay: A cohort study among neonatal intensive care patients with hospital-acquired infections caused by gram-negative bacteria in Vietnam

Gram âm kháng thêm một kháng sinh sẽ tăng thời gian nằm viện thêm 2,1 ngày*

16 of 20

Bảng 5. Mối liên hệ giữa nhóm bệnh nguyên và kết quả điều trị trong

viêm phổi liên quan thở máy (n=93)

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy

Bệnh nguyên

Kết quả

OR

Tổng cộng

p

Tử vong

Sống

Nhóm thần kinh

11 (19,6)

45 (80,4)

3,86

56 (100)

0,004*

Nhóm tim mạch

17 (48,6)

18 (51,4)

35 (100)

Yếu tố nguy cơ tử vong của VPLQTM là bệnh lý sốc nhiễm khuẩn*

Blot Stijn, Despoina Koulenti, George Dimopoulos, et al (2014), "Prevalence, risk factors, and mortality for ventilator-associated pneumonia in middle-aged, old, and very old critically ill patients", 42(3), pp. 601-609

*Pearson’s Chi-square Test

17 of 20

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2. Kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy

Tác nhân vi khuẩn

Kết quả

Tổng cộng

p

Tử vong

Sống

A.baumannii

5 (31,2)

11 (68,8)

16 (100)

0,177*

P.aeruginosa

4 (26,7)

11 (73,3)

15 (100)

K.pneumoniae

0 (10)

9 (100)

9 (100)

* Fisher’s Exact Test

Bảng 6. Mối liên hệ giữa một số tác nhân vi khuẩn và kết quả điều trị trong viêm phổi liên quan thở máy (n=40)

18 of 20

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Tác nhân vi khuẩn

- ETA dương tính 68,8%.

- A.baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất.

- Gram âm trong VPLQTM muộn cao hơn Gram dương.

2. Kết quả điều trị

- Tỷ lệ tử vong cao.

- Thời gian nằm viện Gram âm cao hơn Gram dương.

- VPLQTM do A.baumannii có tỷ lệ tử vong cao.

KẾT LUẬN

19 of 20

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KIẾN NGHỊ

1. Sử dụng kháng sinh tác dụng ưu thế trên vi khuẩn Gram âm trong VPLQTM muộn.

2. Nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để so sánh đặc điểm VPLQTM do A.baumannii, P.aeruginosaK.pneumoniae.

20 of 20

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ �LẮNG NGHE CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ� ANH/CHỊ ĐỒNG NGHIỆP!