Y HỌC CỔ TRUYỀN�(Traditional Medicine)
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
1
3/3/2023
Nội dung môn học
Y HỌC CỔ TRUYỀN
2
3/3/2023
Chương 1�LÝ LUẬN CHUNG
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
3
3/3/2023
Nội dung chương 1
Y HỌC CỔ TRUYỀN
4
3/3/2023
Xem lại môn học LÝ LUẬN CƠ BẢN Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chương 2�CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ�KHÔNG DÙNG THUỐC
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
5
3/3/2023
Nội dung chương 2
Y HỌC CỔ TRUYỀN
6
3/3/2023
Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 1�ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH LẠC VÀ HUYỆT,�CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ �TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ HUYỆT THÔNG THƯỜNG
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
7
3/3/2023
Nội dung bài 1
Y HỌC CỔ TRUYỀN
8
3/3/2023
1. Hệ kinh lạc
Y HỌC CỔ TRUYỀN
9
3/3/2023
1. Hệ kinh lạc
Y HỌC CỔ TRUYỀN
10
3/3/2023
2. Sơ đồ 12 đường kinh
Y HỌC CỔ TRUYỀN
11
3/3/2023
Ngực
3 kinh Âm ở chân
Bàn chân
3 kinh Âm ở tay
3 kinh Dương ở tay
Bàn tay
Mặt
3 kinh Dương ở chân
Hình 1. Sơ đồ đường đi của các đường kinh
3. Huyệt vị
Y HỌC CỔ TRUYỀN
12
3/3/2023
4. Cách xác định huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
13
3/3/2023
a. Độ dài 1 thốn | b. Bề rộng 1 đốt ngón tay cái bằng 1 thốn | c. Bề rộng 4 đốt ngón tay bằng 3 thốn |
Hình 2. Đơn vị để xác định huyệt là thốn | ||
1 tấc
1 tấc
3 tấc
5. Tổng huyệt của 6 vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
14
3/3/2023
1. Hợp cốc | 2. Liệt khuyết | 3. Nội quan |
Là tổng huyệt vùng đầu, mặt, cổ | Là tổng huyệt vùng gáy, hầu họng và chi trên | Là tổng huyệt vùng thượng tiêu |
5. Tổng huyệt của 6 vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
15
3/3/2023
4. Túc tam lý | 5. Tam âm giao | 6. Ủy trung |
Là tổng huyệt vùng trung tiêu và chi dưới | Là tổng huyệt vùng hạ tiêu | Là tổng huyệt lưng và thắt lưng |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
16
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
1 | Bách hội | Là giao điểm 2 đường nối 2 đỉnh tai và đường giữa sống mũi | Đau đầu, mất ngủ, trĩ, lòi rom, các chứng sa |
2 | Ấn đường | Điểm giữa đầu trong 2 cung lông mày | Ngạt mũi, chảy máu cam, đau đầu vùng trán, trẻ em co giật |
3 | Tình minh | Chỗ lõm cách góc trong mí mắt đo lên trên 2 mm | Liệt dây VII, chắp lẹo, viêm tuyến lệ, viêm màng tiếp hợp |
4 | Thái dương | Sau đuôi mắt 1 tấc, sát bờ trên mỏm tiếp xương thái dương | Đau đầu, đau răng, các bệnh về mắt (viêm màng tiếp hợp, glocom (tăng nhãn áp), giảm thị lực) |
5 | Nghinh hương | Trên đường cánh mũi, nơi gặp rãnh mũi miệng | Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, chảy nước mũi, chảy máu cam, liệt dây thần kinh VII |
6 | Nhân trung | 1/3 phía trên rãnh nhân trung | Cấp cứu ngạt, trụy tim mạch, co giật trẻ em, liệt dây thần kinh VII |
7 | Giáp xa | Phía trước góc xương hàm dưới 1 khoát cắn chặt rang, huyệt nằm ở đỉnh cao nhất của cơ nhai | Liệt dây VII, cứng hàm, đau răng hàm dưới |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
17
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
8 | Ế phong | Chỗ lõm giữa xương hàm dưới và xương chum, áp sát dái tai vào rãnh cổ hàm, đỉnh dái tai ở đâu là huyệt ở đó | Liệt dây VII, đau mặt, đau răng, bệnh về tai (viêm tuyến mang tai, điếc, ù tai) |
9 | Phong trì | Từ khe xương chẩm và cổ I (C1) đo ngang ra 2 thốn, huyệt nằm ở chỗ cơ lõm cơ thang, cơ ức đòn chũm và xương chẩm | Đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, đau mắt đỏ, sốt cao |
10 | Thính cung | Chỗ lõm trước và ở giữa chân bình tai, há miệng lấy huyệt | Liệt dây VII, ù tai, viêm tuyến mang tai, điếc |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
18
3/3/2023
Bách hội
Thính cung
Phong trì
Giáp xa
Thái dương
Nghinh hương
Địa thương
Ấn đường
Tình minh
Nhân trung
Hình 3. Huyệt vùng đầu mặt cổ
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
19
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
1 | Thiên đột | Chỗ lõm sát bờ trên xương ức | Đau họng, mất tiếng, khản tiếng, ợ nấc, hen suyễn |
2 | Đản trung (Chiên trung) | Điểm giữa đường nối 2 núm vú trên đường ngang qua liên sườn thứ 4 giữa xương ức | Đau ngực, khó thở, hen suyễn, nấc, ít sữa |
3 | Trung quản | Điểm giữa đường nối từ mũi ức đến rốn (cách mũi ức và rốn bốn thốn) | Đau dạ dày, ợ chua, nôn mửa, tiêu lỏng, đầy hơi, ăn chậm tiêu, bụng chướng |
4 | Khí hải | Thẳng dưới rốn 1,5 thốn trên đường giữa bụng | Đau quanh rồn, các bệnh về sinh dục và kinh nguyệt: đái dầm, suy nhược cơ thể, hạ huyết áp |
5 | Quan nguyên | Thẳng dưới rồn ba thốn trên đường giữa bụng | Chữa các bệnh về sinh dục và tiết niệu, bổ toàn thân, cấp cứu trụy tim mạch |
6 | Nhũ căn | Nằm khe liên sườn V, bờ trên xương sườn VI trên đường núm vú | Tắt tia sữa, ít sữa, đau ngực, đau dây thần kinh liên sườn |
7 | Thiên khu | Từ rốn đo ngang ra hai thốn | Đau bụng quanh rốn, sôi bụng, tiêu chảy, chướng bụng |
8 | Chương môn | Đầu chót xương sườn XI | Đau mạng sườn, kém ăn, đầy chướng bụng |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
20
3/3/2023
Núm vú
Thiên đột
Rốn
Chương môn
Khí hải
Trung quản
Thiên khu
Quan nguyên
Nhũ căn
Đản trung
Hình 4. Huyệt vùng ngực, bụng
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
21
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
1 | Đại trùy | Nằm sát dưới mỏm gai đốt sống cổ VII (C1) | Đau cổ gáy, đau đầu, cảm cúm, sốt cao, tiết dịch phế quản, bổ cơ thể |
2 | Kiên tỉnh | Là giao điểm của đường nối từ huyệt Đại trùy đến đỉnh cao nhất của khớp cùng vai đòn và đường thẳng từ núm vú lên | Đau cổ gáy, đau vai, đau cánh tay không giơ lên được, đau lưng trên, tắt tia sữa, đau vú |
3 | Phong môn | Dưới mỏm gai đốt sống lưng II (D2), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau đầu, cứng gáy, cảm mạo, sốt, ho, nóng trong ngực. Cứu phòng cảm mạo |
4 | Phế du | Dưới mỏm gai đốt sống lưng III (D3), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau lưng, cứng gáy, vẹo cổ, ho ra máu, hen suyễn, lẹo mắt (chích máu), mồ hôi trộm |
5 | Can du | Dưới mỏm gai đốt sống lưng IX (D9), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, đau tức sườn ngực, vàng da |
6 | Tỳ du | Dưới mỏm gai đốt sống lưng XI (D11), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau dạ dày, đầy chướng bụng, kém ăn, tiêu lỏng, ăn chậm tiêu, vàng da |
7 | Thận du | Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng II (L2), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau thắt lưng, ù tai, hoa mắt, đầu váng, di mộng tinh, bệnh về sinh dục và tiết niệu, phù thũng |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
22
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
8 | Đại trường du | Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng IV (L4), đo ngang ra 1,5 thốn | Đau thắt lưng, dây thần kinh tọa, bại liệt chi dưới, sôi chướng bụng, tiêu lỏng, táo bón, kiết lỵ |
9 | Hoàn khiêu | Điểm nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường nối từ gai xương cụt IV (S4) với mấu chuyển lớn xương đùi | Đau khớp háng, đau thần kinh tọa, bại liệt chi dưới |
10 | Trường cường | Đầu xương cụt | Trĩ, sa trực tràng, phạm phòng |
11 | Giáp tích | Dưới mỏm gai đốt sống đo ra hai bên ½ thốn (từ C1 đến L5) | Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh sống lưng |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
23
3/3/2023
Hình 5. Huyệt vùng lưng vai
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
24
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
1 | Kiên ngung | Dang ngang cánh tay, huyệt ở hõm trên đỉnh vai, phía trước mỏm cùng vai đòn | Đau vai, bại liệt chi trên |
2 | Khúc trì | Gấp khuỷu tay 90o, huyệt ở đầu ngoài nếp lằn khuỷu tay | Đau cẳng, cánh tay, vai, liệt chi trên, sốt cao, mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng |
3 | Thủ tam lý | Dưới huyệt Khúc trì hai thốn về phía cẳng tay (nối Khúc trì và huyệt Thái uyên) | Bại liệt chi trên, đau nhức cổ vai, đau bụng nôn mửa, nấc, say tàu xe |
4 | Liệt khuyết | Nằm cách mỏm chân quay 1,5 thốn về phía cẳng tay | Hạ sốt, đau cẳng tay, đau cổ tay, đau vai gáy, hầu họng |
5 | Thái uyên | Khe hớp cổ tay, bờ trong gân co duỗi ngón cái phía ngoài động mạch quay (mỏm châm quay) | Hen suyễn, ho, ho ra máu, viêm thanh quản |
6 | Thần môn | Cuối lằn chỉ cổ tay, huyệt nằm ở chỗ lõm gần xương trụ và xương đậu, bờ ngoài gân cơ trụ trước | Mất ngủ, hay quên. Đau vùng tim, hồi hộp |
7 | Hợp cốc | Khép chặt ngón trỏ và ngón cái, huyệt ở chỗ cơ nổi cao nhất lệch về ngón trỏ | Chữa các chứng bệnh vùng mặt, đau mắt, giật mí mắt, ngạt mũi, chảy máu cam, đau răng hàm dưới, liệt mặt, đau họng, viêm sưng Amidan, sốt cao không ra mồ hôi hoặc ra quá nhiều, sốt rét |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
25
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
8 | Lạc chẩm | Nắm bàn tay, huyệt nằm ở khe ngón tay 1-2 đo lên hai thốn | Chữa đau vai gáy cấp, bại bàn tay. (Day bấm huyệt) |
9 | Trung chữ | Nắm bàn tay, huyệt nằm ở khe ngón tay 4-5 đo lên 1,5 thốn | Đau cổ tay, tai ù, điếc, đau đầu, viêm họng, sốt cao, đau vai gáy cấp |
10 | Nội quan | Từ giữa lằn chỉ cổ tay đo lên hai thốn, giữa hai gân cơ gan tay | Đau ngực, tâm phiền, hồi hộp, nấc nôn, đau dạ dày, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ăn không tiêu, đầy chướng bụng |
11 | Thập tuyên | Đỉnh chót của 10 đầu ngón tay | Cấp cứu ngất, hôn mê, sốt cao, (chích nặn máu), viêm Amidan |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
26
3/3/2023
Thái uyên
Thập tuyên
Trung chữ
Thần môn
Nội quan
Lạc chẩm
Kiên ngung
Hợp cốc
Liệt khuyết
Thủ tam lý
Khúc trì
Hình 6. Huyệt vùng chi trên
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
27
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
1 | Huyết hải | Co đầu gối lấy điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên một thốn, đo vào trong hai thốn | Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, đau khớp gối, dị ứng, đau thần kinh đùi |
2 | Độc tỵ | Co đầu gối để lộ hai lõm huyệt ở góc dưới ngoài xương bánh chè | Đau sưng khớp gối, thấp khớp |
3 | Túc tam lý | Từ huyệt độc tỵ đo xuống dưới hai thốn | Nâng cao thể trạng, kích thích tiêu hóa, liệt hai chi dưới, đau dạ dày, tắt tia sữa, viêm tuyến vú, ăn uống kém, táo bón, tiêu chảy |
4 | Dương lăng tuyền | Chỗ lõm giữa đầu khe xương mác và xương chày | Đau khớp gối, tê mặt ngoài cẳng chân, co rút chân tay, chân tay khó co duỗi, đau thần kinh liên sườn |
5 | Phong long | Đỉnh mắt cá ngoài đo thẳng lên tám thốn hoặc điểm giữa đường nối từ đỉnh mắt cá ngoài với Độc tỵ | Tê nhức cẳng chân, bại chi dưới, long đờm, đau ngực, hen suyễn, đờm tích, nôn |
6 | Huyền chung | Đỉnh mắt cá ngoài đo thẳng lên ba thốn sát bờ trước xương mác | Liệt ½ người, liệt chi dưới, đau vai gáy cấp, nhức trong xương |
7 | Tam âm giao | Đỉnh mắt cá trong đo thẳng lên ba thốn sát bờ sau xương chày | Trong kinh, bế kinh, di mộng tinh, đái buốt, đái rắt, đái dầm, đau sưng cổ chân, đầy bụng, tiêu chảy, tiêu hóa kém, chán ăn, suy nhược cơ thể |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
28
3/3/2023
TT | Tên huyệt | Vị trí huyệt | Tác dụng điều trị |
8 | Thái xung | Khe khớp ngón chân 1-2 đo lên phía mu chân hai thốn | Đau cổ chân, sốt cao, co giật, cơn tăng huyết áp, rong kinh, đái rắt, đái đục |
9 | Nội đình | Ép sát hai ngón chân 2-3 vào nhau, huyệt nằm ở đầu kẽ phía mu bàn chân | Đau bụng, đau răng hàm trên, đau họng, tiêu lỏng, ăn kém, sốt không ra mồ hôi |
10 | Côn lôn | Điểm nối giữa đỉnh mắt cá ngoài và bờ trong gân gót | Đau khớp cổ chân, đau lưng không cúi ngửa được, đau thần kinh tọa, cứng cổ, gáy, rong kinh, đau đầu, đau mắt, sót rau, chảy máu cam, rau bong chậm |
11 | Dũng tuyền | Giữa lòng bàn chân, điểm 1/3 phía ngón chân trên đường nối dọc từ giữa gót chân đến ngón 2 (chỗ lõm gan bàn chân) | Ngất, đau sưng họng, bí đái sau sinh, đau mặt trong đùi, nóng lạnh bàn chân, váng đầu, hoa mắt, thoát vị đùi |
12 | Ủy trung | Điểm giữa nếp lằn khoeo chân | Đau khớp gối, đau thắt lưng, cảm nắng, tiêu chảy |
6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
Y HỌC CỔ TRUYỀN
29
3/3/2023
Hình 7. Huyệt vùng chi dưới
Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 2�KỸ THUẬT CHÂM CỨU
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
30
3/3/2023
Nội dung bài 2
Y HỌC CỔ TRUYỀN
31
3/3/2023
1. Định nghĩa châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
32
3/3/2023
2. Tác dụng châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
33
3/3/2023
3. Nguyên tắc châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
34
3/3/2023
4. Chỉ định và chống chỉ định của châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
35
3/3/2023
Thần kinh | Tuần hoàn | Hô hấp |
- Đau đầu, mất ngủ, sốt cao, co giật. - Đau dây TK ngoại biên: TK tọa, TK liên sườn, TK VIII. - Liệt ½ người do tai biến mạch máu não. - Liệt do di chứng bại liệt. | Ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp | Khó thở, ho, cắt cơn, hen phế quản (trung bình, nhẹ) |
Tiêu hóa | Sinh dục và tiết niệu | Một số bệnh nhiễm trùng cấp |
Đầy bụng khó tiêu, táo bón, cắt cơn đau dạ dày, giun chui ống mật, cơn co thắt đại tràng | Bí đái, đái dầm, thống kinh, rong kinh, di mộng tinh, viêm tuyến vú… | Chắp, lẹo mắt, viêm màng tiếp hợp; viêm họng, viêm thanh quản, viêm Amidan |
Châm tê để mổ | | |
4. Chỉ định và chống chỉ định của châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
36
3/3/2023
Tuyệt đối | Tương đối | Chú ý |
- Không châm-cứu chữa các bệnh cấp cứu - Không châm cho người quá yếu - Không châm cho người suy tim, người trạng thái thần kinh không ổn định - Cấm châm vào đầu vú và rốn - Cấm cứu cho bệnh nhân huyết áp cao - Cấm cứu cho bệnh nhân thể nhiệt | - Vừa lao động nặng về - Đi mưa hoặc đi nắng về - No quá hoặc đói quá - Người đang tức giận quá - Phụ nữ đang thời kỳ hành kinh, phụ nữ có thai | - 1 số huyệt cấm châm: Rốn, núm vú, thóp trẻ em, huyệt phong phủ (ở giữa xương chẩm và cổ một), á môn và cách khe đốt cổ I và cổ II đo ra ½ thốn. - Thận trọng khi châm-cứu huyệt: ◦ Liêm tuyền: ở giữa dưới sụn giáp ◦ Nhân trung: 1/3 phía trên đường rãnh mũi môi |
5. Các tai biến của châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
37
3/3/2023
1. Vựng châm (sốc, say kim) | 2. Châm vào mạch máu |
Là tai biến hay gặp, cần xử trí nhanh * Nguyên nhân: là do sợ hãi 🡪 các mạch máu co thắt 🡪 gây thiếu máu ở não * Triệu chứng: ◦ Nhẹ: da tái dần, có cảm giác nôn nao, choáng váng toát mô hôi, chân tay lạnh ◦ Nặng: có cảm giác khó thở, buồn nôn, ra mồ hôi trán, mất tri giác, ngất xỉu, mạch nhỏ, yếu khó bắt, chân tay lạnh, huyết áp tụt * Xử trí: ◦ Trường hợp nhẹ: - Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp - Rút hết kim - Cho uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ 10-15 phút, nằm tránh gió lùa - Day huyệt nhân trung, nâng cao 2 chân, xát nóng lòng bàn tay, bàn chân, cho uống nước chè đường nóng có gừng… nằm nghỉ 30 phút ◦ Trường hợp nặng: tiêm thuốc trợ tim và chuyển ngay tới khoa hồi sức cấp cứu | - Khi châm các huyệt gần mạch máu lớn không được vê kim - Khi rút kim máu chảy chỗ châm dùng bông khô day cầm máu - Nếu máu chảy tụ lại bên trong gây đám bầm tím thì chườm nóng sẽ tan dần |
5. Các tai biến của châm-cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
38
3/3/2023
3. Châm vào nội tạng | 4. Châm vào thần kinh | 5. Tai biến do kim |
- Không châm sâu các huyệt khi nằm sát phủ tạng - Khi châm vào phủ tạng, rút kim ra ngay và chuyển khoa hồi sức cấp cứu | Khi châm vào dây thần kinh bệnh nhân như thấy điện giật dọc theo đường đi của thần kinh. Không được tiến kim, vê kim, rút kim mà lưu kim lại khi làm thủ thuật bổ-tả | - Kim bị mút chặt do cơ co mạnh hoặc bệnh nhân thay đổi tư thể khi đã châm Xử trí: đưa bệnh nhân về tư thế cũ, bấm kích thích mạnh vùng quanh kim, sau đó rút kim - Kim gãy do bị gỉ chỗ tiếp giáp cán và thân kim Xử trí: ◦ nếu gãy hở đầu kim còn lộ ra ngoài da, dùng panh kẹp rút kim ◦ nếu đầu kim gãy sát bằng mặt da dùng hai ngón tay ấn mạnh da ở 2 bên đầu kim gãy để kim nhô lên rồi dùng kẹp lôi ra ◦ nếu kim nằm chìm sâu trong da, cần garo trên chỗ gãy chuyển sang ngoại rạch gắp |
6. Bỏng | 7. Nhiễm trùng do thủy châm | |
Sau khi cứu nếu chổ cứu nổi nốt bỏng phải đề phòng nhiễm khuẩn, phải xử trí như bỏng Không cứu nhiều huyệt một lúc; theo dõi sát bệnh nhân cứu khi cứu bằng mồi ngải chặn không thay đổi tư thế. Khi cứu xong cần dập tắt hoàn toàn mồi ngải để tránh hỏa hoạn | Xử trí như tai biến áp-xe trong tiêm bắp | |
6. Thủ thuật bổ-tả áp dụng trong châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
39
3/3/2023
Thủ thuật | Bổ | Tả |
Thở ra Hít vào Đường kinh Cường độ Thời gian Rút kim | Châm kim vào Rút kim ra Xuôi đường kinh Không vê kim 20-30 phút Nhanh Bịt lỗ chân kim | Rút kim ra Châm kim vào Ngược đường kinh Rung, vê kim 3-7 phút/ lần 15-20 phút Từ từ Để hở lỗ chân kim |
7. Thủ thuật châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
40
3/3/2023
Châm thẳng Châm xiên Châm ngang
Hình 2.1. Các góc châm kim
7. Thủ thuật châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
41
3/3/2023
7. Thủ thuật châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
42
3/3/2023
Căng da
Ấn da
Véo da
Đâm kim dài
Kim dài
Hình 2.2. Các thao tác châm kim
7. Thủ thuật châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
43
3/3/2023
8. Thủ thuật cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
44
3/3/2023
8. Thủ thuật cứu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
45
3/3/2023
9. Ôn châm
Y HỌC CỔ TRUYỀN
46
3/3/2023
Cứu lót
(cứu cách gừng)
Ôn châm
(Cứu trực tiếp)
Hình 2.3. Các cách cứu ngải
Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 3�CÔNG THỨC HUYỆT VỊ�CHỮA MỘT SỐ BỆNH THÔNG THƯỜNG BẰNG CHÂM CỨU
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
47
3/3/2023
Nội dung bài 3
Y HỌC CỔ TRUYỀN
48
3/3/2023
Chi tiết
Y HỌC CỔ TRUYỀN
49
3/3/2023
| 1. Đau đầu | 2. Đau dây TK hông to (TK tọa) | 3. Liệt mặt |
Chỉ định | - Đau đầu do cảm mạo - Đau đầu mất ngủ do suy nhược thần kinh - Đau đầu do huyết áp cao | - Đau dây TK hông to - Bại chi dưới, thấp khớp chi dưới | - Liệt dây TK VII ngoại biên - Liệt mặt do tai biến mạch máu não |
Công thức huyệt | - Đau vùng trán và đỉnh đầu: Huyệt Bách hội, Ấn đường, Thái dương, Hợp cốc - Đau từ đỉnh đầu lan đến gáy: Bách hội, Phong trì, Liệt khuyết, nếu ù tai thêm huyệt Thính cung | - Đại trường du (2 bên), Hoàn khiêu - Đau dây TK tọa thêm: Ủy trung, Côn lôn, Dương lăng tuyền - Nếu bại chi dưới hoặc thấp khớp thêm: Độc tỵ, Huyết hải, Á thị huyệt | - Châm tại chỗ: châm xuyên huyệt ◦ Từ Toản trúc xuống Tình minh ◦ Từ Thái dương sang Đồng tử liêu ◦ Từ Địa thương sang Giáp xa - Châm huyệt: Nhân trung, Nghinh hương - Châm huyệt xa: Hợp cốc bên đối diện |
Chi tiết
Y HỌC CỔ TRUYỀN
50
3/3/2023
| 4. Cắt cơn đau dạ dày | 5. Hen phế quản | 6. Tăng huyết áp | 7. Các bệnh về sinh dục và tiết niệu |
Chỉ định | - Đau vùng thượng vị lan sang mạng sườn và xuyên ra sau lưng, ợ hơi, ợ chua - Đau vùng thượng vị liên miên âm ỉ | Cắt cơn hen phế quản | Huyết áp tăng hơn mức bình thường | - Đái dầm, đái buốt, đái rắt - Kinh nguyệt không đều, thống kinh |
Công thức huyệt | - Trung quản, Nội quan, Túc tam lý, Dương lăng tuyền - Nếu ợ hơi nhiều thêm: Khí hải | - Khi có cơn: Thiên đột, Khúc trì, Phong long, Túc tam lý, Nội quan - Sau cơn: Thiên đột, Phế du, Tỳ du, Thận du | Bách hội, Phong trì, Ấn đường, Thái dương, Thái xung, Nội quan, Nội đình, Thần môn, Túc tam lý, Tam âm giao | - Đái dầm, đái buốt, đái rắt: Quan nguyên, Tam âm giao, Thận du và day huyệt Trung cực - Kinh nguyệt không đều, thống kinh: Huyết Hải, Khí Hải, Túc tam lý, Quan nguyên, Tam âm giao, Thận du |
Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 4�XOA BÓP BẤM HUYỆT�CHỮA MỘT SỐ BỆNH THÔNG THƯỜNG
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
51
3/3/2023
Nội dung bài 4
Y HỌC CỔ TRUYỀN
52
3/3/2023
1. Tác dụng xoa bóp bấm huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
53
3/3/2023
2. Nguyên tắc làm xoa bóp bấm huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
54
3/3/2023
3. Chỉ định và chống chỉ định chữa bệnh bằng xoa bóp bấm huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
55
3/3/2023
Chỉ định | Chống chỉ định |
- Chữa các chứng đau thông thường: Đau đầu do cảm mạo, đau do cơ co cứng, đau các dây thần kinh ngoại biên - Chữa các chứng bệnh do rối loạn hoặc giảm chức năng tạng phủ, rối loạn tiêu hóa, suy nhược thần kinh, bại liệt chi, đau khớp | - Các bệnh cấp cứu ngoại khoa, nội khoa, nhi khoa và 1 số chuyên khoa như: viêm ruột thừa, thủng dạ dày, ruột, xoắn ruột, thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng xoắn, glocom cấp, trụy tim mạch, phù phổi cấp… - Các bệnh nhiễm trùng nặng: viêm não, viêm màng não, thương hàn, viêm phế quản, phổi… bệnh ngoài da như mụn nhọt, ezema… Bệnh nhân trong trạng thái không bình thường (no quá, đói quá, sợ hãi, tức giận) hoặc bệnh nhân quá suy yếu, thiếu máu nặng, suy tim |
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
56
3/3/2023
Xoa | Xát | Miết | Véo | Vỗ (phát) |
- Dùng lòng bàn tay và ngón tay đặt nhẹ lên mặt da, xoa nhẹ nhàng quanh chỗ sưng đau, thường xoa từng vùng nơi sưng đau - Chú ý: xoa vùng bụng theo chiều kim đồng hồ | Dùng gốc bàn tay tỳ vào da, đẩy bàn tay đi theo một hướng nhất định | Dùng vân ngón tay cái hoặc ngón trỏ tỳ mạnh vào da, ngón tay di chuyển theo đường thẳng làm da căng - Miết phân: dùng 2 ngón tay miết trái chiều nhau - Miết hợp: dùng 2 ngón tay cùng miết từ 2 điểm khác nhau cùng dồn về 1 điểm | Có 2 cách: - Véo đơn thuần: dùng 2 ngón tay kẹp, véo da và tổ chức dưới da lên thành 1 vết, véo lên rồi buông ra, tiếp tục làm nhiều lần - Véo cuộn: cả 2 tay véo da và tổ chức dưới da lên thành 1 nếp, vừa véo vừa cuộn đẩy nếp da di chuyển | Khum bàn tay, các ngón sát chặt nhau, vỗ xuống mặt da tạo tiếng kêu bôm bốp và đỏ ửng da |
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
57
3/3/2023
Xoa
Xát
Miết phân
Véo cuộn
Véo da đơn thuần
Hình 4.1. Các động tác tác động trên da
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
58
3/3/2023
Day | Đấm | Lăn | Vờn |
Dùng các đầu ngón tay hay gốc bàn tay, hoặc mô ngón út tỳ mạnh vào khối cơ đồng thời day tròn | Bàn tay nắm hờ, dùng mô út đấm vào khối cơ, hoặc bàn tay hơi xòe khi đấm phát ra những tiếng kêu như do các ngón dần dập vào nhau | 2 cách lăn: - Cách 1: Bàn tay khum, dùng gốc bàn tay hoặc mô út tỳ mạnh vào khối cơ, đồng thời lắc nhẹ cổ tay bàn tay di động trên khối cơ - Cách 2: Dùng các khớp giữa xương bàn tay và ngón tay tỳ vào khối cơ, bàn tay khum, vận động cổ tay để các khớp trên lần lượt đè vào khối cơ | 2 bàn tay đặt đối diện qua khối cơ, vừa ấn vào khối cơ vừa di động ngược chiều nhau, khối cơ vừa được nhào bóp. Thường bắt đầu từ gốc chỉ dẫn truyền ra ngoài |
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
59
3/3/2023
Đấm
Bóp
Đấm
Day
Vờn
Hình 4.2. Các động tác tác động lên cơ
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
60
3/3/2023
Rung | Vê | Vận động khớp |
Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, tay buông thẳng, thầy thuốc đứng hai tay nắm lấy cổ tay bệnh nhân, kéo căng, lắc cổ tay làm sao cho lực được truyền đi như làn sóng từ cổ tay đến vai. Thủ thuật làm mềm, di chuyển gân khớp khuỷu tay | Dùng ngón tay trỏ và ngón cái vê quanh khớp, thường dùng ở ngón tay, ngón chân và các khớp nhỏ | Mỗi khớp có các cách vận động riêng nhưng nguyên tắc chung là vận động theo chức năng sinh lý của từng khớp - Biên độ: vận động tùy tình trạng của khớp - Vận động khớp là phục hồi chức năng hoạt động của khớp - Không được làm động tác mạnh gây đau đớn - Không làm nhẹ quá mất khả năng hồi phục bình thường khớp |
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
61
3/3/2023
Rung
Hình 4.3. Thủ thuật rung
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
62
3/3/2023
Ấn huyệt | Bấm huyệt | Điểm huyệt |
Dùng đầu ngón cái ấn vào huyệt, thường kết hợp day tròn có thể thay ngón cái (Hình 4.4a) | Dùng đầu móng ngón tay cái bấm vào huyệt Động tác bấm phải mạnh, bấm liên tục kết hợp day (Hình 4.4b) | Có 3 cách: - Cách 1: Bàn tay nắm chặt, ngón cái thẳng, dùng đầu ngón tay cái ấn thật mạnh vào huyệt, có thể kết hợp day tròn (Hình 4.4c1) - Cách 2: Ngón tay giữ thẳng, ngón cái và ngón trỏ tỳ mạnh vào mặt trước và mặt ngón giữa để tăng cường, dùng đầu ngòn giữa ấn mạnh vào huyệt (Hình 4.4c2) - Cách 3: Ở vùng có khối cơ dày và khỏe (thắt lưng, mông), dùng điểm nhọn của khuỷu để tác động vào huyệt (Hình 4.4c3) |
4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt
Y HỌC CỔ TRUYỀN
63
3/3/2023
Hình 4.4. Các động tác tác động lên huyệt
(a) Ấn huyệt
(b) Bấm huyệt
(c) Điểm huyệt
1
2
3
5. Xoa bóp bấm huyệt chữa một số bệnh thông thường
Y HỌC CỔ TRUYỀN
64
3/3/2023
1. Xoa bóp chữa đau đầu | 2. Xoa bóp chữa đau vai gáy | 3. Xoa bóp chữa viêm quanh khớp vai, bại chi trên |
- Chỉ định: ◦ Đau đầu do cảm mạo ◦ Đau đầu mất ngủ do suy nhược thần kinh ◦ Đau đầu do cao huyết áp - Tiến hành: ◦ Xoa vùng đầu mặt ◦ Miết vùng trán ◦ Véo 2 cung lông mày, véo huyệt Ấn đường ◦ Vỗ xung quanh đầu ◦ Day huyệt Bách hội, Thái dương, Ấn đường, Nội quan ◦ Nếu huyết áp cao day thêm Thái xung | - Chỉ định: ◦ Đau vai gáy do cảm lạnh (phong hàn) ◦ Đau vai gáy do nằm đầu cao, nghiêng lâu một bên - Chú ý: loại trừ đau vai gáy do chấn thương cột sống - Tiến hành: ◦ Xoa vùng cổ gáy ◦ Day nhẹ nhàng cả 2 bên cổ gáy, chú ý vùng cơ gối, cơ thang - Từ Đại trùy đến Kiên tỉnh ◦ Lăn từ gáy xuống mỏm vai 2 bên ◦ Đấm nhẹ nhàng từ gáy xuống mỏm vai 2 bên ◦ Bóp vai gáy - Tìm điểm đau nhất dọc cơ ức đòn chũm (Á thị huyệt) day từ nhẹ cho đến nặng ◦ Day bấm huyệt Đại trùy, Kiên tỉnh ◦ Bấm huyệt Lạc chẩm, hướng dẫn bệnh nhân tự vận động cổ | - Chỉ định: ◦ Viêm quanh khớp vai ◦ Đau bại chi trên - Tiến hành: ◦ Xoa, xát xung quanh vai và dọc chi trên ◦ Day, bóp cơ quanh khớp vai, cơ delta, cơ nhị đầu, cơ cẳng tay ◦ Day bấm huyệt: Kiên ngung, Kiên tỉnh, Khúc trì, Hợp cốc, Á thị huyệt ◦ Rung chi trên ◦ Vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay tăng dần |
5. Xoa bóp bấm huyệt chữa một số bệnh thông thường
Y HỌC CỔ TRUYỀN
65
3/3/2023
4. Xoa bóp chữa đau lưng và thắt lưng | 5. Xoa bóp chữa đau dây TK hông to, bại chi dưới |
- Chỉ định ◦ Đau lưng và thắt lưng mãn tính ◦ Đau do dãn dây chằng ◦ Đau lưng cấp do lạnh ◦ Đau dây thần kinh hông to - Tiến hành ◦ Xoa, xát dọc cơ lưng to 2 bên ◦ Miết phân hợp theo kẽ liên sườn 2 bên ◦ Véo cuộn 2 bên cơ lưng to ◦ Vỗ 2 bên cơ lưng to ◦ Day đấm dọc 2 bên cơ lưng to ◦ Lăn bóp cơ lưng to 2 bên ◦ Tìm điểm đau dọc cột sống, day điểm đau đó ◦ Tìm điểm đau ở lưng, thắt lưng (Á thị huyệt) day từ nhẹ đến mạnh ◦ Bấm Đại trường du ◦ Vận động cột sống, khớp háng | - Chỉ định ◦ Đau bại chi dưới ◦ Đau dây thần kinh hông to ◦ Viêm khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân ◦ Liệt chi dưới - Tiến hành ◦ Xoa, xát vùng mông và chi dưới ◦ Day, lăn vùng đùi và cẳng chân ◦ Bóp vùng mông và chi dưới ◦ Bấm điểm huyệt: Hoàn khiêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền, Á thị huyệt ◦ Vận động khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân |
Chương 3�THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
66
3/3/2023
Nội dung chương 3
Y HỌC CỔ TRUYỀN
67
3/3/2023
Chương 3�Thuốc Y học Cổ truyền�Bài 5�THUỐC HÀNH KHÍ HOẠT HUYẾT, CHỮA HO, CẦM MÁU,�AN THẦN, LỢI TIỂU, NHUẬN TRÀNG, CHỈ TẢ
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
68
3/3/2023
Nội dung bài 5
Y HỌC CỔ TRUYỀN
69
3/3/2023
1. Thuốc hành khí hoạt huyết
Y HỌC CỔ TRUYỀN
70
3/3/2023
1. Trần bì (vỏ quýt) | 2. Mộc hương | 3. Nghệ vàng (Khương hoàng, Uất kim) |
- Bộ phận dùng: dùng vỏ quýt chín phơi khô để lâu năm - Tính năng: vị cay, mùi thơm, tính ấm - Công dụng: kiện tỳ, hành khí, tiêu đờm, chữa chứng nôn mửa, đầy bụng, đau bụng do lạnh; chữa chứng nhiều đờm - Liều dùng: 6 - 8 g/ ngày | - Bộ phận dùng: thân rễ, thái mỏng phơi khô - Tính năng: vị đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm - Công dụng: hành khí, giải uất, chữa chứng đau dạ dày, đau bụng, ngực tức hai mạng sườn; chứng đầy chướng, chậm tiêu, co thắt ống tiêu hóa - Liều dụng: 4 - 6 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng phơi khô - Tính năng: vị cay đắng, tính cay ấm - Công dụng: hành khí, khứ ứ. Chữa các chứng: đau nhức hai mạng sườn, bế kinh, kinh nguyệt không đều, đái ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, chứng động kinh, đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua - Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày |
4. Ngưu tất (cỏ xước) | 5. Hương phụ (Củ gấu) | 6. Ích mẫu |
- Bộ phận dùng: dùng thân rễ, rửa sạch phơi khô - Tính năng: vị ngọt hơi chua, tính bình - Công dụng: hoạt huyết, lợi tiểu, chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, rong kinh; chữa đau mỏi xương khớp; chữa đái buốt, đái rắt - Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng rễ củ phơi khô, tự chế - Tính năng: vị đắng ngọt, mùi thơm, tính ấm - Công dụng: chữa thống kinh, kinh nguyệt không đều, viêm phần phụ; chứa chứng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua, nôn mửa - Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng thân, lá hoa phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính mát - Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh, thống kinh; chữa chứng mụn nhọt, viêm tuyến vú, tắt tia sữa - Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày |
2. Thuốc chữa ho
Y HỌC CỔ TRUYỀN
71
3/3/2023
1. Húng chanh | 2. Tang bạch bì | 3. Hẹ |
- Bộ phận dùng: dùng lá tươi giã nát vắt lấy nước - Tính năng: vị chua, đắng, tính ấm - Công dụng: chữa ho do cảm mạo, chữa ho; chữa viêm phế quản - Liều dùng: 10 - 16 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng vỏ rễ cây dâu cạo sạch vỏ đỏ ngoài phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính mát lạnh - Công dụng: chữa ho viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, ho ra máu, ho gà, hen phế quản; chữa phù thũng, tiểu tiện khó (dùng sống) - Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng toàn cây tươi - Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm - Công dụng: chữa trẻ em, dùng lá hấp cách thủy với mật; chữa tiểu tiện ra máu - Liều dụng: 3 - 6 g/ ngày (củ); 8 - 12 g/ ngày (lá) |
3. Thuốc cầm máu
Y HỌC CỔ TRUYỀN
72
3/3/2023
1. Cỏ nhọ nồi | 2. Trắc bạch diệp |
- Bộ phận dùng: dùng cả cây tươi hoặc phơi khô - Tính năng: vị mặn, hơi ngọt, tính mát - Công dụng: mát huyết, cầm máu; chữa trĩ ra máu, xuất huyết dưới da, giảm đau tiêu viêm; chữa rong kinh, rong huyết, hạ nhiệt - Liều dùng: 10 - 20 g khô/ ngày; 20 - 40 g tươi/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng cành, lá, hạt gọi là Bá tử nhân phơi khô, sao đen - Tính năng: vị đắng, tính mát - Công dụng: ◦ Của Trắc bạch diệp: mát huyết. Sao đen có tác dụng cầm máu trong các trường hợp: chảy máu cam, nôn ra máu, tiểu tiện ra máu, trĩ chảy máu, rong kinh, rong huyết, chữa ho ra máu ◦ Của Bá tử nhân: có tác dụng an thần - Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày, hạt dùng từ 6 - 8g/ ngày có tác dụng an thần |
4. Thuốc an thần
Y HỌC CỔ TRUYỀN
73
3/3/2023
1. Lá vông | 2. Lạc tiên |
- Bộ phận dùng: dùng lá tươi hoặc phơi khô - Tính năng: vị ngọt, nhạt, tính bình - Công dụng: an thần, dưỡng tâm, chữa chứng hồi hợp mất ngủ, chứng cảm mạo, gây mất ngủ; chữa chứng phong thấp gây lở ngứa - Liều dùng: 8 - 16 g khô/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng cả cây bỏ rễ cắt ngắn, phơi khô - Tính năng: vị ngọt, tính mát - Công dụng: chữa chứng mất ngủ, hồi hợp buồn phiền; chữa sốt cao, mất nước; dưỡng tâm, mất huyết - Liều dùng: 20 - 40 g/ ngày |
5. Thuốc lợi tiểu và nhuận tràng
Y HỌC CỔ TRUYỀN
74
3/3/2023
1. Mã đề | 2. Tỳ giải |
- Bộ phận dùng: dùng cả cây phơi khô - Tính năng: vị ngọt, tính mát - Công dụng: chữa phù thũng, viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu; chữa tiêu chảy, kiết lỵ do thủy thấp - Liều dùng: 12 - 20 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng than rễ thái mỏng, phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính bình - Công dụng: chữa đái buốt, đái rắt, đái ra máu, đái ra dưỡng chấp; chữa chứng phù thũng, viêm bàng quang, viêm cầu thận - Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày |
3. Vừng đen | 4. Muồng trâu |
- Bộ phận dùng: dùng hạt phơi khô - Tính năng: vị ngọt, tính bình - Công dụng: bổ tâm thận, dưỡng huyết, nhuận tràng, chữa chứng táo bón do Âm hư, Tân dịch kiệt; bổ huyết, chữa ít sữa - Liều dùng: 10 - 20 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng cành lá và hạt gọi là Thảo quyết minh phơi khô - Tính năng: vị đắng, mùi hắc, tính mát - Công dụng: nhuận tràng, sát trùng, chữa táo bón do huyết nhiệt, chữa hắc lào: dùng lá tươi vò xát vào chỗ hắc lào - Liều dùng: 10 - 12 g/ ngày (lá); 8 - 12 g/ ngày (hạt) |
6. Thuốc chỉ tả
Y HỌC CỔ TRUYỀN
75
3/3/2023
1. Búp ổi | 2. Tô mộc |
- Bộ phận dùng: dùng lá non của cây ổi - Tính năng: vị đắng, mùi hắc, tính mát - Công dụng: cầm tiêu chảy, giảm đau bụng do lạnh - Liều dùng: 10 - 15 g/ ngày (khô); 20 - 30 g/ ngày (tươi) | - Bộ phận dùng: dùng thân, cành gỗ thái mỏng phơi khô - Tính năng: vị ngọt mặn, tính bình - Công dụng: cầm tiêu chảy, tiêu viêm; chữa chứng huyết ứ tụ máu - Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày |
Chương 3�Thuốc Y học Cổ truyền�Bài 6�THUỐC BỔ DƯỠNG
TS. BS. Đặng Anh Tuấn
Y HỌC CỔ TRUYỀN
76
3/3/2023
Chi tiết
Y HỌC CỔ TRUYỀN
77
3/3/2023
1. Bạch môn | 2. Bổ cốt toái | 3. Thỏ ty tử (tơ hồng) |
- Bộ phận dùng: dùng củ bỏ lõi, sấy khô, sao cháy xém - Tính năng: vị ngọt, hơi đắng, tính mát - Công dụng: bổ tâm huyết, chữa ho long đờm, chữa ho có sốt về chiều; bổ phế, chỉ khái (ho); chữa chảy máu cam do huyết nhiệt; chữa chứng hồi hợp, sốt về đêm, ho âm hư - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng thân rễ, thái mỏng, phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính ấm - Công dụng: bổ thận dương, mạnh gân xương, chữa chứng đau lưng, mỏi gối, đau khớp, đi tiểu đêm, chữa chứng di tinh, cơ thể suy nhược - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng hạt của cây tơ hồng phơi khô - Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm - Công dụng: bổ dưỡng; chữa chứng đau lưng, mỏi gối, vô sinh, di tinh; chữa chứng quáng gà, sẩy thai, đẻ non, làm mạnh gân xương - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày |
4. Đỗ trọng | 5. Hoài sơn (Củ mài) | 6. Cam thảo |
- Bộ phận dùng: dùng vỏ thân, tẩm muối phôi khô, thái mỏng - Tính năng: vị đắng, mặn, tính ấm - Công dụng: bổ can thận dương, chữa chứng đau lưng, mỏi gối, liệt dương, tiểu tiện đêm nhiều; chứng động thai, đau bụng ra huyết - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng, phơi khô, sao vàng - Tính năng: vị ngọt đậm, tính bình (để sống thì tính mát) - Công dụng: kiện tỳ, bổ khí, chữa khí phế hư, ho hen; chữa chứng di tinh, kinh nguyệt không đều do khí hư; chữa chứng đầy hơi, khó tiêu, chỉ khái - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng lá thân, rễ phơi khô - Tính năng: vị ngọt, tính bình - Công dụng: bổ trung, ích khí; chữa chứng ho long đờm, giải độc điều hòa các vị thuốc; chữa cơn đau co thắt nội tạng - Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày |
Chi tiết (tt)
Y HỌC CỔ TRUYỀN
78
3/3/2023
7. Hà thủ ô | 8. Tang thầm | 9. Huyết đằng |
- Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính bình - Công dụng: bổ can huyết, mạnh gân cốt; chữa chứng suy nhược thiếu máu, làm đen tóc; chữa chứng ra mồ hôi trộm - Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng quả dâu chín nấu cao đóng bánh hoặc chế siro - Tính năng: vị ngọt, hơi chua, tính ấm - Công dụng: bổ can thận, dưỡng huyết, chữa chứng thiếu máu gầy sút; chữa táo bón do huyết hư - Liều dùng: 12 - 20 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng thân thái mỏng phơi khô - Tính năng: vị đắng, tính ấm - Công dụng: bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc, mạnh gân xương, chữa chứng tê mỏi gân cơ; kinh nguyệt không đều - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày |
10. Thục địa | 11. Đương quy (Xuyên quy) | |
- Bộ phận dùng: dùng củ Địa hoàng cửu chưng, Cửu sái - Tính năng: vị ngọt, tính ấm - Công dụng: bổ huyết dưỡng âm, chữa chứng Âm hư, huyết hư, chứng hoa mắt, chóng mặt, chữa di tinh, sinh tân chỉ khát - Liều dùng: 8 - 10 g/ ngày | - Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng, phơi khô - Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm - Công dụng: bổ huyết, hoạt huyết, chữa chứng thiếu máu suy kiệt; phụ nữ sau sinh; chữa sang chấn, tụ máu; chữa thống kinh, bế kinh, táo bón, huyết hư - Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày | |