1 of 78

Y HỌC CỔ TRUYỀN�(Traditional Medicine)

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

1

3/3/2023

2 of 78

Nội dung môn học

  • Chương 1: Lý luận chung
  • Chương 2: Các phương pháp điều trị không dùng thuốc
  • Chương 3: Thuốc y học cổ truyền

Y HỌC CỔ TRUYỀN

2

3/3/2023

3 of 78

Chương 1�LÝ LUẬN CHUNG

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

3

3/3/2023

4 of 78

Nội dung chương 1

  • Học thuyết âm dương, ngũ hành và ứng dụng trong YHCT
  • Nguyên nhân gây bệnh theo YHCT
  • Học thuyết tạng phủ khí, huyết, tinh, thần, tân dịch
  • Các phương pháp chẩn đoán bệnh và chữa bệnh theo YHCT

Y HỌC CỔ TRUYỀN

4

3/3/2023

Xem lại môn học LÝ LUẬN CƠ BẢN Y HỌC CỔ TRUYỀN

5 of 78

Chương 2�CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ�KHÔNG DÙNG THUỐC

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

5

3/3/2023

6 of 78

Nội dung chương 2

  • Bài 1: Đại cương về kinh lạc và huyệt, cách xác định vị trí và tác dụng của một số huyệt thông thường
  • Bài 2: Kỹ thuật châm cứu
  • Bài 3: Công thức huyệt vị chữa 1 số bệnh thông thường bằng châm cứu
  • Bài 4: Xoa bóp bấm huyệt chữa 1 số bệnh thông thường

Y HỌC CỔ TRUYỀN

6

3/3/2023

7 of 78

Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 1ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH LẠC VÀ HUYỆT,�CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VÀ �TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ HUYỆT THÔNG THƯỜNG

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

7

3/3/2023

8 of 78

Nội dung bài 1

  • Hệ kinh lạc
  • Sơ đồ 12 đường kinh
  • Huyệt vị
  • Cách xác định huyệt
  • Tổng huyệt của 6 vùng cơ thể
  • Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể
    • Vùng đầu mặt cổ
    • Vùng ngực, bụng
    • Vùng lưng vai
    • Vùng chi trên
    • Vùng chi dưới

Y HỌC CỔ TRUYỀN

8

3/3/2023

9 of 78

1. Hệ kinh lạc

  • Định nghĩa: Kinh lạc là:
    • một bộ phận lý luận của YHCT,
    • chỉ đạo các khâu chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, đặc biệt là điều trị bằng châm cứu.
  • Cấu trúc và tác dụng của hệ kinh lạc
    • Kinh là những đường thẳng chạy dọc cơ thể.
    • Lạc là những đường thẳng chạy ngang cơ thể.
    • Kinh lạc nối tiếp nhau tạo thành một mạng lưới chạy khắp cơ thể, nối các Tạng Phủ, các bộ phận trong cơ thể với nhau tạo thành một khối thống nhất.
    • 12 đường kinh chính mang tên các Tạng, Phủ.
    • Kinh lạc phân bố ra toàn thân là đường vận hành của Âm Dương.

Y HỌC CỔ TRUYỀN

9

3/3/2023

10 of 78

1. Hệ kinh lạc

  • Hướng đi khái quát của 12 đường kinh chính và 2 mạch Nhâm và Đốc
    • 3 kinh Âm ở tay: Phế, Tâm, Tâm bào có hướng đi từ trong ngực ra đầu ngón tay.
    • 3 kinh Dương ở tay: Đại trường, Tiểu trường, Tam tiêu có hướng đi từ đầu các ngón tay đi vào ngực, mặt.
    • 3 kinh Âm ở chân: Tỳ, Thận, Can có hướng đi từ bàn chân lên tận cùng ổ bụng, ngực.
    • 3 kinh Dương ở chân: Vị, Bàng quang, Đởm có hướng đi từ mặt xuống và tận cùng ở đầu các ngón chân.
    • Mạch Nhâm: chạy dọc phía trước của cơ thể, có hướng đi từ dưới lên trên (từ giữa tầng sinh môn đến giữa đường nhân trung).
    • Mạch Đốc: chạy dọc phía sau cơ thể (từ giữa đường nhân trung qua đỉnh đầu đến đầu xương cụt).

Y HỌC CỔ TRUYỀN

10

3/3/2023

11 of 78

2. Sơ đồ 12 đường kinh

Y HỌC CỔ TRUYỀN

11

3/3/2023

Ngực

3 kinh Âm ở chân

Bàn chân

3 kinh Âm ở tay

3 kinh Dương ở tay

Bàn tay

Mặt

3 kinh Dương ở chân

Hình 1. Sơ đồ đường đi của các đường kinh

12 of 78

3. Huyệt vị

  • Định nghĩa
    • Huyệt là một điểm nằm mặt da.
    • Huyệt có thể nằm trên các đường kinh hay nằm ngoài đường kinh và trên đường lạc.
  • Tác dụng của huyệt
    • Đảm bảo sự tuần hoàn của Khí Huyết.
    • Liên hệ chặt chẽ con người với thiên nhiên.
    • Có khoảng 371 huyệt nằm trên đường kinh, khoảng 200 huyệt nằm ngoài đường kinh. Chúng ta chỉ học 50 huyệt hay sử dụng để chữa các bệnh thông thường.
    • Á thị huyệt không có vị trí cố định, chỉ xuất hiện khi bị bệnh (là điểm đau nhất tại vùng bị bệnh).

Y HỌC CỔ TRUYỀN

12

3/3/2023

13 of 78

4. Cách xác định huyệt

  • Thốn đồng thân
    • Người bệnh chạm đầu ngón tay cái và ngón giữa làm thành vòng tròn khoảng cách giữa tận cùng các lằn chỉ của đốt 2 đến đốt 3 ngón tay giữa là một thốn (Hình 2a).
    • Thốn là đơn vị đo để xác định huyệt, thốn có chiều dài tùy thuộc người cao hay thấp.
      • Chiều ngang lằn chỉ ngón cái là một thốn (Hình 2b);
      • Chiều ngang bốn ngón đo ở lằn chỉ đốt 2 ngón trỏ là ba thốn (Hình 2c);
      • Hai chiều ngang lằn chỉ đốt 1 ngón trỏ và ngón giữa là 1,5 thốn.

Y HỌC CỔ TRUYỀN

13

3/3/2023

a. Độ dài 1 thốn

b. Bề rộng 1 đốt ngón tay cái bằng 1 thốn

c. Bề rộng 4 đốt ngón tay bằng 3 thốn

Hình 2. Đơn vị để xác định huyệt là thốn

1 tấc

1 tấc

3 tấc

14 of 78

5. Tổng huyệt của 6 vùng cơ thể

Y HỌC CỔ TRUYỀN

14

3/3/2023

1. Hợp cốc

2. Liệt khuyết

3. Nội quan

Là tổng huyệt vùng đầu, mặt, cổ

Là tổng huyệt vùng gáy, hầu họng và chi trên

Là tổng huyệt vùng thượng tiêu

15 of 78

5. Tổng huyệt của 6 vùng cơ thể

Y HỌC CỔ TRUYỀN

15

3/3/2023

4. Túc tam lý

5. Tam âm giao

6. Ủy trung

Là tổng huyệt vùng trung tiêu và chi dưới

Là tổng huyệt vùng hạ tiêu

Là tổng huyệt lưng và thắt lưng

16 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng đầu mặt cổ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

16

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

1

Bách hội

Là giao điểm 2 đường nối 2 đỉnh tai và đường giữa sống mũi

Đau đầu, mất ngủ, trĩ, lòi rom, các chứng sa

2

Ấn đường

Điểm giữa đầu trong 2 cung lông mày

Ngạt mũi, chảy máu cam, đau đầu vùng trán, trẻ em co giật

3

Tình minh

Chỗ lõm cách góc trong mí mắt đo lên trên 2 mm

Liệt dây VII, chắp lẹo, viêm tuyến lệ, viêm màng tiếp hợp

4

Thái dương

Sau đuôi mắt 1 tấc, sát bờ trên mỏm tiếp xương thái dương

Đau đầu, đau răng, các bệnh về mắt (viêm màng tiếp hợp, glocom (tăng nhãn áp), giảm thị lực)

5

Nghinh hương

Trên đường cánh mũi, nơi gặp rãnh mũi miệng

Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, chảy nước mũi, chảy máu cam, liệt dây thần kinh VII

6

Nhân trung

1/3 phía trên rãnh nhân trung

Cấp cứu ngạt, trụy tim mạch, co giật trẻ em, liệt dây thần kinh VII

7

Giáp xa

Phía trước góc xương hàm dưới 1 khoát cắn chặt rang, huyệt nằm ở đỉnh cao nhất của cơ nhai

Liệt dây VII, cứng hàm, đau răng hàm dưới

17 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng đầu mặt cổ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

17

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

8

Ế phong

Chỗ lõm giữa xương hàm dưới và xương chum, áp sát dái tai vào rãnh cổ hàm, đỉnh dái tai ở đâu là huyệt ở đó

Liệt dây VII, đau mặt, đau răng, bệnh về tai (viêm tuyến mang tai, điếc, ù tai)

9

Phong trì

Từ khe xương chẩm và cổ I (C1) đo ngang ra 2 thốn, huyệt nằm ở chỗ cơ lõm cơ thang, cơ ức đòn chũm và xương chẩm

Đau vai gáy, tăng huyết áp, cảm mạo, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, đau mắt đỏ, sốt cao

10

Thính cung

Chỗ lõm trước và ở giữa chân bình tai, há miệng lấy huyệt

Liệt dây VII, ù tai, viêm tuyến mang tai, điếc

18 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng đầu mặt cổ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

18

3/3/2023

Bách hội

Thính cung

Phong trì

Giáp xa

Thái dương

Nghinh hương

Địa thương

Ấn đường

Tình minh

Nhân trung

Hình 3. Huyệt vùng đầu mặt cổ

19 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng ngực, bụng

Y HỌC CỔ TRUYỀN

19

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

1

Thiên đột

Chỗ lõm sát bờ trên xương ức

Đau họng, mất tiếng, khản tiếng, ợ nấc, hen suyễn

2

Đản trung

(Chiên trung)

Điểm giữa đường nối 2 núm vú trên đường ngang qua liên sườn thứ 4 giữa xương ức

Đau ngực, khó thở, hen suyễn, nấc, ít sữa

3

Trung quản

Điểm giữa đường nối từ mũi ức đến rốn (cách mũi ức và rốn bốn thốn)

Đau dạ dày, ợ chua, nôn mửa, tiêu lỏng, đầy hơi, ăn chậm tiêu, bụng chướng

4

Khí hải

Thẳng dưới rốn 1,5 thốn trên đường giữa bụng

Đau quanh rồn, các bệnh về sinh dục và kinh nguyệt: đái dầm, suy nhược cơ thể, hạ huyết áp

5

Quan nguyên

Thẳng dưới rồn ba thốn trên đường giữa bụng

Chữa các bệnh về sinh dục và tiết niệu, bổ toàn thân, cấp cứu trụy tim mạch

6

Nhũ căn

Nằm khe liên sườn V, bờ trên xương sườn VI trên đường núm vú

Tắt tia sữa, ít sữa, đau ngực, đau dây thần kinh liên sườn

7

Thiên khu

Từ rốn đo ngang ra hai thốn

Đau bụng quanh rốn, sôi bụng, tiêu chảy, chướng bụng

8

Chương môn

Đầu chót xương sườn XI

Đau mạng sườn, kém ăn, đầy chướng bụng

20 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng ngực, bụng

Y HỌC CỔ TRUYỀN

20

3/3/2023

Núm vú

Thiên đột

Rốn

Chương môn

Khí hải

Trung quản

Thiên khu

Quan nguyên

Nhũ căn

Đản trung

Hình 4. Huyệt vùng ngực, bụng

21 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng lưng vai

Y HỌC CỔ TRUYỀN

21

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

1

Đại trùy

Nằm sát dưới mỏm gai đốt sống cổ VII (C1)

Đau cổ gáy, đau đầu, cảm cúm, sốt cao, tiết dịch phế quản, bổ cơ thể

2

Kiên tỉnh

Là giao điểm của đường nối từ huyệt Đại trùy đến đỉnh cao nhất của khớp cùng vai đòn và đường thẳng từ núm vú lên

Đau cổ gáy, đau vai, đau cánh tay không giơ lên được, đau lưng trên, tắt tia sữa, đau vú

3

Phong môn

Dưới mỏm gai đốt sống lưng II (D2), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau đầu, cứng gáy, cảm mạo, sốt, ho, nóng trong ngực. Cứu phòng cảm mạo

4

Phế du

Dưới mỏm gai đốt sống lưng III (D3), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau lưng, cứng gáy, vẹo cổ, ho ra máu, hen suyễn, lẹo mắt (chích máu), mồ hôi trộm

5

Can du

Dưới mỏm gai đốt sống lưng IX (D9), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, đau tức sườn ngực, vàng da

6

Tỳ du

Dưới mỏm gai đốt sống lưng XI (D11), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau dạ dày, đầy chướng bụng, kém ăn, tiêu lỏng, ăn chậm tiêu, vàng da

7

Thận du

Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng II (L2), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau thắt lưng, ù tai, hoa mắt, đầu váng, di mộng tinh, bệnh về sinh dục và tiết niệu, phù thũng

22 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng lưng vai

Y HỌC CỔ TRUYỀN

22

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

8

Đại trường du

Dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng IV (L4), đo ngang ra 1,5 thốn

Đau thắt lưng, dây thần kinh tọa, bại liệt chi dưới, sôi chướng bụng, tiêu lỏng, táo bón, kiết lỵ

9

Hoàn khiêu

Điểm nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường nối từ gai xương cụt IV (S4) với mấu chuyển lớn xương đùi

Đau khớp háng, đau thần kinh tọa, bại liệt chi dưới

10

Trường cường

Đầu xương cụt

Trĩ, sa trực tràng, phạm phòng

11

Giáp tích

Dưới mỏm gai đốt sống đo ra hai bên ½ thốn (từ C1 đến L5)

Đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh sống lưng

23 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng lưng vai

Y HỌC CỔ TRUYỀN

23

3/3/2023

Hình 5. Huyệt vùng lưng vai

24 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi trên

Y HỌC CỔ TRUYỀN

24

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

1

Kiên ngung

Dang ngang cánh tay, huyệt ở hõm trên đỉnh vai, phía trước mỏm cùng vai đòn

Đau vai, bại liệt chi trên

2

Khúc trì

Gấp khuỷu tay 90o, huyệt ở đầu ngoài nếp lằn khuỷu tay

Đau cẳng, cánh tay, vai, liệt chi trên, sốt cao, mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng

3

Thủ tam lý

Dưới huyệt Khúc trì hai thốn về phía cẳng tay (nối Khúc trì và huyệt Thái uyên)

Bại liệt chi trên, đau nhức cổ vai, đau bụng nôn mửa, nấc, say tàu xe

4

Liệt khuyết

Nằm cách mỏm chân quay 1,5 thốn về phía cẳng tay

Hạ sốt, đau cẳng tay, đau cổ tay, đau vai gáy, hầu họng

5

Thái uyên

Khe hớp cổ tay, bờ trong gân co duỗi ngón cái phía ngoài động mạch quay (mỏm châm quay)

Hen suyễn, ho, ho ra máu, viêm thanh quản

6

Thần môn

Cuối lằn chỉ cổ tay, huyệt nằm ở chỗ lõm gần xương trụ và xương đậu, bờ ngoài gân cơ trụ trước

Mất ngủ, hay quên. Đau vùng tim, hồi hộp

7

Hợp cốc

Khép chặt ngón trỏ và ngón cái, huyệt ở chỗ cơ nổi cao nhất lệch về ngón trỏ

Chữa các chứng bệnh vùng mặt, đau mắt, giật mí mắt, ngạt mũi, chảy máu cam, đau răng hàm dưới, liệt mặt, đau họng, viêm sưng Amidan, sốt cao không ra mồ hôi hoặc ra quá nhiều, sốt rét

25 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi trên

Y HỌC CỔ TRUYỀN

25

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

8

Lạc chẩm

Nắm bàn tay, huyệt nằm ở khe ngón tay 1-2 đo lên hai thốn

Chữa đau vai gáy cấp, bại bàn tay. (Day bấm huyệt)

9

Trung chữ

Nắm bàn tay, huyệt nằm ở khe ngón tay 4-5 đo lên 1,5 thốn

Đau cổ tay, tai ù, điếc, đau đầu, viêm họng, sốt cao, đau vai gáy cấp

10

Nội quan

Từ giữa lằn chỉ cổ tay đo lên hai thốn, giữa hai gân cơ gan tay

Đau ngực, tâm phiền, hồi hộp, nấc nôn, đau dạ dày, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ăn không tiêu, đầy chướng bụng

11

Thập tuyên

Đỉnh chót của 10 đầu ngón tay

Cấp cứu ngất, hôn mê, sốt cao, (chích nặn máu), viêm Amidan

26 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi trên

Y HỌC CỔ TRUYỀN

26

3/3/2023

Thái uyên

Thập tuyên

Trung chữ

Thần môn

Nội quan

Lạc chẩm

Kiên ngung

Hợp cốc

Liệt khuyết

Thủ tam lý

Khúc trì

Hình 6. Huyệt vùng chi trên

27 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi dưới

Y HỌC CỔ TRUYỀN

27

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

1

Huyết hải

Co đầu gối lấy điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên một thốn, đo vào trong hai thốn

Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, đau khớp gối, dị ứng, đau thần kinh đùi

2

Độc tỵ

Co đầu gối để lộ hai lõm huyệt ở góc dưới ngoài xương bánh chè

Đau sưng khớp gối, thấp khớp

3

Túc tam lý

Từ huyệt độc tỵ đo xuống dưới hai thốn

Nâng cao thể trạng, kích thích tiêu hóa, liệt hai chi dưới, đau dạ dày, tắt tia sữa, viêm tuyến vú, ăn uống kém, táo bón, tiêu chảy

4

Dương lăng tuyền

Chỗ lõm giữa đầu khe xương mác và xương chày

Đau khớp gối, tê mặt ngoài cẳng chân, co rút chân tay, chân tay khó co duỗi, đau thần kinh liên sườn

5

Phong long

Đỉnh mắt cá ngoài đo thẳng lên tám thốn hoặc điểm giữa đường nối từ đỉnh mắt cá ngoài với Độc tỵ

Tê nhức cẳng chân, bại chi dưới, long đờm, đau ngực, hen suyễn, đờm tích, nôn

6

Huyền chung

Đỉnh mắt cá ngoài đo thẳng lên ba thốn sát bờ trước xương mác

Liệt ½ người, liệt chi dưới, đau vai gáy cấp, nhức trong xương

7

Tam âm giao

Đỉnh mắt cá trong đo thẳng lên ba thốn sát bờ sau xương chày

Trong kinh, bế kinh, di mộng tinh, đái buốt, đái rắt, đái dầm, đau sưng cổ chân, đầy bụng, tiêu chảy, tiêu hóa kém, chán ăn, suy nhược cơ thể

28 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi dưới

Y HỌC CỔ TRUYỀN

28

3/3/2023

TT

Tên huyệt

Vị trí huyệt

Tác dụng điều trị

8

Thái xung

Khe khớp ngón chân 1-2 đo lên phía mu chân hai thốn

Đau cổ chân, sốt cao, co giật, cơn tăng huyết áp, rong kinh, đái rắt, đái đục

9

Nội đình

Ép sát hai ngón chân 2-3 vào nhau, huyệt nằm ở đầu kẽ phía mu bàn chân

Đau bụng, đau răng hàm trên, đau họng, tiêu lỏng, ăn kém, sốt không ra mồ hôi

10

Côn lôn

Điểm nối giữa đỉnh mắt cá ngoài và bờ trong gân gót

Đau khớp cổ chân, đau lưng không cúi ngửa được, đau thần kinh tọa, cứng cổ, gáy, rong kinh, đau đầu, đau mắt, sót rau, chảy máu cam, rau bong chậm

11

Dũng tuyền

Giữa lòng bàn chân, điểm 1/3 phía ngón chân trên đường nối dọc từ giữa gót chân đến ngón 2 (chỗ lõm gan bàn chân)

Ngất, đau sưng họng, bí đái sau sinh, đau mặt trong đùi, nóng lạnh bàn chân, váng đầu, hoa mắt, thoát vị đùi

12

Ủy trung

Điểm giữa nếp lằn khoeo chân

Đau khớp gối, đau thắt lưng, cảm nắng, tiêu chảy

29 of 78

6. Vị trí và tác dụng điều trị của 50 huyệt thường dùng theo từng vùng cơ thể

  • Vùng chi dưới

Y HỌC CỔ TRUYỀN

29

3/3/2023

Hình 7. Huyệt vùng chi dưới

30 of 78

Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 2KỸ THUẬT CHÂM CỨU

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

30

3/3/2023

31 of 78

Nội dung bài 2

  • Định nghĩa châm-cứu
  • Tác dụng châm-cứu
  • Nguyên tắc châm-cứu
  • Chỉ định và chống chỉ định của châm-cứu
  • Các tai biến của châm-cứu
  • Thủ thuật bổ-tả áp dụng trong châm
  • Thủ thuật châm
  • Thủ thuật cứu
  • Ôn châm

Y HỌC CỔ TRUYỀN

31

3/3/2023

32 of 78

1. Định nghĩa châm-cứu

  • Châm: là dùng kim châm vào một điểm trên da (tùy theo độ nông sâu của huyệt)
  • Cứu: là dùng sức nóng kích thích trên huyệt, truyền sự nóng qua huyệt vào cơ thể

Y HỌC CỔ TRUYỀN

32

3/3/2023

33 of 78

2. Tác dụng châm-cứu

  • Điều hòa khí huyết, thông kinh lạc.
  • Lặp lại cân bằng Âm Dương trong cơ thể.
  • Giảm đau, chống co thắt, nâng cao thể trạng (chính khí).

Y HỌC CỔ TRUYỀN

33

3/3/2023

34 of 78

3. Nguyên tắc châm-cứu

  • Hư: Chính khí và sức đề kháng cơ thể suy giảm, phải châm bổ
  • Thực: Tà khí hay tác nhân gây bệnh quá mạnh, phải châm tả
  • Hàn: Sức nóng của cơ thể giảm sút, phải cứu
  • Nhiệt: Sức nóng của cơ thể quá tăng, phải châm tả hoặc châm nặn máu không cứu được

Y HỌC CỔ TRUYỀN

34

3/3/2023

35 of 78

4. Chỉ định và chống chỉ định của châm-cứu

  • Chỉ định: Châm-cứu chỉ chữa các bệnh cơ năng và các triệu chứng cơ năng (không giải quyết được các tổn thương thực thể)

Y HỌC CỔ TRUYỀN

35

3/3/2023

Thần kinh

Tuần hoàn

Hô hấp

- Đau đầu, mất ngủ, sốt cao, co giật.

- Đau dây TK ngoại biên: TK tọa, TK liên sườn, TK VIII.

- Liệt ½ người do tai biến mạch máu não.

- Liệt do di chứng bại liệt.

Ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp

Khó thở, ho, cắt cơn, hen phế quản (trung bình, nhẹ)

Tiêu hóa

Sinh dục và tiết niệu

Một số bệnh nhiễm trùng cấp

Đầy bụng khó tiêu, táo bón, cắt cơn đau dạ dày, giun chui ống mật, cơn co thắt đại tràng

Bí đái, đái dầm, thống kinh, rong kinh, di mộng tinh, viêm tuyến vú…

Chắp, lẹo mắt, viêm màng tiếp hợp; viêm họng, viêm thanh quản, viêm Amidan

Châm tê để mổ

36 of 78

4. Chỉ định và chống chỉ định của châm-cứu

  • Chống chỉ định

Y HỌC CỔ TRUYỀN

36

3/3/2023

Tuyệt đối

Tương đối

Chú ý

- Không châm-cứu chữa các bệnh cấp cứu

- Không châm cho người quá yếu

- Không châm cho người suy tim, người trạng thái thần kinh không ổn định

- Cấm châm vào đầu vú và rốn

- Cấm cứu cho bệnh nhân huyết áp cao

- Cấm cứu cho bệnh nhân thể nhiệt

- Vừa lao động nặng về

- Đi mưa hoặc đi nắng về

- No quá hoặc đói quá

- Người đang tức giận quá

- Phụ nữ đang thời kỳ hành kinh, phụ nữ có thai

- 1 số huyệt cấm châm: Rốn, núm vú, thóp trẻ em, huyệt phong phủ (ở giữa xương chẩm và cổ một), á môn và cách khe đốt cổ I và cổ II đo ra ½ thốn.

- Thận trọng khi châm-cứu huyệt:

◦ Liêm tuyền: ở giữa dưới sụn giáp

◦ Nhân trung: 1/3 phía trên đường rãnh mũi môi

37 of 78

5. Các tai biến của châm-cứu

Y HỌC CỔ TRUYỀN

37

3/3/2023

1. Vựng châm (sốc, say kim)

2. Châm vào mạch máu

Là tai biến hay gặp, cần xử trí nhanh

* Nguyên nhân: là do sợ hãi 🡪 các mạch máu co thắt 🡪 gây thiếu máu ở não

* Triệu chứng:

◦ Nhẹ: da tái dần, có cảm giác nôn nao, choáng váng toát mô hôi, chân tay lạnh

◦ Nặng: có cảm giác khó thở, buồn nôn, ra mồ hôi trán, mất tri giác, ngất xỉu, mạch nhỏ, yếu khó bắt, chân tay lạnh, huyết áp tụt

* Xử trí:

◦ Trường hợp nhẹ:

- Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp

- Rút hết kim

- Cho uống nước chè đường nóng, nằm nghỉ 10-15 phút, nằm tránh gió lùa

- Day huyệt nhân trung, nâng cao 2 chân, xát nóng lòng bàn tay, bàn chân, cho uống nước chè đường nóng có gừng… nằm nghỉ 30 phút

◦ Trường hợp nặng: tiêm thuốc trợ tim và chuyển ngay tới khoa hồi sức cấp cứu

- Khi châm các huyệt gần mạch máu lớn không được vê kim

- Khi rút kim máu chảy chỗ châm dùng bông khô day cầm máu

- Nếu máu chảy tụ lại bên trong gây đám bầm tím thì chườm nóng sẽ tan dần

38 of 78

5. Các tai biến của châm-cứu

Y HỌC CỔ TRUYỀN

38

3/3/2023

3. Châm vào nội tạng

4. Châm vào thần kinh

5. Tai biến do kim

- Không châm sâu các huyệt khi nằm sát phủ tạng

- Khi châm vào phủ tạng, rút kim ra ngay và chuyển khoa hồi sức cấp cứu

Khi châm vào dây thần kinh bệnh nhân như thấy điện giật dọc theo đường đi của thần kinh. Không được tiến kim, vê kim, rút kim mà lưu kim lại khi làm thủ thuật bổ-tả

- Kim bị mút chặt do cơ co mạnh hoặc bệnh nhân thay đổi tư thể khi đã châm

Xử trí: đưa bệnh nhân về tư thế cũ, bấm kích thích mạnh vùng quanh kim, sau đó rút kim

- Kim gãy do bị gỉ chỗ tiếp giáp cán và thân kim

Xử trí:

◦ nếu gãy hở đầu kim còn lộ ra ngoài da, dùng panh kẹp rút kim

◦ nếu đầu kim gãy sát bằng mặt da dùng hai ngón tay ấn mạnh da ở 2 bên đầu kim gãy để kim nhô lên rồi dùng kẹp lôi ra

◦ nếu kim nằm chìm sâu trong da, cần garo trên chỗ gãy chuyển sang ngoại rạch gắp

6. Bỏng

7. Nhiễm trùng do thủy châm

Sau khi cứu nếu chổ cứu nổi nốt bỏng phải đề phòng nhiễm khuẩn, phải xử trí như bỏng

Không cứu nhiều huyệt một lúc; theo dõi sát bệnh nhân cứu khi cứu bằng mồi ngải chặn không thay đổi tư thế. Khi cứu xong cần dập tắt hoàn toàn mồi ngải để tránh hỏa hoạn

Xử trí như tai biến áp-xe trong tiêm bắp

39 of 78

6. Thủ thuật bổ-tả áp dụng trong châm

Y HỌC CỔ TRUYỀN

39

3/3/2023

Thủ thuật

Bổ

Tả

Thở ra

Hít vào

Đường kinh

Cường độ

Thời gian

Rút kim

Châm kim vào

Rút kim ra

Xuôi đường kinh

Không vê kim

20-30 phút

Nhanh

Bịt lỗ chân kim

Rút kim ra

Châm kim vào

Ngược đường kinh

Rung, vê kim 3-7 phút/ lần

15-20 phút

Từ từ

Để hở lỗ chân kim

40 of 78

7. Thủ thuật châm

  • Góc độ của kim
    • Châm ngang: kim và mặt da tạo góc 15o, châm đầu, mặt, trán, nơi chỉ có da và cơ mỏng
    • Châm xiên: kim và mặt da tạo góc 45o, thường châm ở vùng bụng, ngực
    • Châm thẳng: kim và mặt da tạo góc 90o, thường châm ở vùng sâu

Y HỌC CỔ TRUYỀN

40

3/3/2023

Châm thẳng Châm xiên Châm ngang

Hình 2.1. Các góc châm kim

41 of 78

7. Thủ thuật châm

  • Độ sâu của kim
    • Tùy thuộc vùng châm và thể trạng của người bệnh béo, gầy
  • Cảm giác đắc khí: biểu hiện lượng kích thích đến ngưỡng tác dụng. Châm không đắc khí thì chưa đạt tới kết quả điều trị tối đa
    • Về phía thầy thuốc: khi tiến kim cảm thấy có lực giữ kim lại không lỏng lẻo và thấy màu da quanh kim châm thay đổi
    • Về phía người bệnh: có cảm giác căng tức nơi châm (không phải là đau buốt)
    • Khi tiến kim đến độ sâu quy định mà vẫn chưa đắc khí cần làm những thủ thuật sau:
      • Vê kim, mổ cò tăng kích thích
      • Chờ một lát vê kim hoặc búng cán kim hoặc gãi cán kim, nếu vẫn chưa đắc khí thì làm lại nhiều lần

Y HỌC CỔ TRUYỀN

41

3/3/2023

42 of 78

7. Thủ thuật châm

  • Cảm giác đắc khí (tt)

Y HỌC CỔ TRUYỀN

42

3/3/2023

Căng da

Ấn da

Véo da

Đâm kim dài

Kim dài

Hình 2.2. Các thao tác châm kim

43 of 78

7. Thủ thuật châm

  • Lưu kim theo thủ thuật bổ tả
  • Rút kim theo thủ thuật bổ tả
  • Thủ thuật bổ tả áp dụng trong châm cứu (xem lại bảng mục 6)
  • Nguyên tắc
    • Hư thì bổ, thực thì tả
    • Hư hàn thì cứu, thực nhiệt thì cấm cứu
    • Thể hư hàn phải châm bổ và kết hợp cứu
    • Thể thực nhiệt phải châm tả, không được cứu
    • Nếu thể trạng hàn mắc bệnh nhiệt, châm bình bổ - bình tả
    • Nếu thể trạng hay thể bệnh ôn lương (không nóng, không lạnh) phải châm bình bổ - bình tả hoặc ôn châm

Y HỌC CỔ TRUYỀN

43

3/3/2023

44 of 78

8. Thủ thuật cứu

  • Chế mồi ngải và điều ngải
    • Lấy lá ngải khô vò nát loại bỏ cành cuống
    • Phần còn lại: ngải nhung
      • Làm mồi ngải: dùng 3 đầu ngón tay (cái, trỏ, giữa), dúm một lượng ngải nhung bằng đầu ngón tay sửa thành hình tháp rồi đặt trên một lát gừng
      • Làm điều ngải: dùng giấy bản hoặc giấy thấm không để lại tàn cứng, cuốn ngải nhung thành những điếu to hơn điếu thuốc lá, đường kính khoảng 1 cm, dài 8-10 cm
  • Thao tác cứu
    • Cứu lót dưới mồi ngải
      • Cứu mồi ngải: Đặt mồi ngải và lát gừng lên huyệt vị, dùng diêm đốt cháy mồi ngải. Khi bệnh nhân thấy nóng thì lót them một lát gừng mới, khi mồi ngải cháy hết cầm cả lát gừng lên, gạt tàn và làm mồi ngải tiếp liên tục đến khi nào đạt yêu cầu. Trung bình 3 mồi ngải cho mỗi lần cứu 30 phút. Đối với người già, thời gian cứu lâu hơn
    • Cứu điếu ngải
      • Dùng điều ngải đã châm lửa hơ lên huyệt đã xác định cần cứu cách mặt da 1 cm, thời gian mỗi huyệt 3 phút

Y HỌC CỔ TRUYỀN

44

3/3/2023

45 of 78

8. Thủ thuật cứu

  • Kỹ thuật phối hợp châm-cứu
    • Trên một bệnh nhân có thể dùng phương pháp châm và cứu, gọi là ôn châm
    • Có huyệt châm, có huyệt cứu:
      • Ví dụ: chữa bệnh nhức đầu do thiếu máu
        • Châm các huyệt vùng đầu chữa nhức đầu (chữa triệu chứng ngọn)
        • Cứu huyệt Cách du, Cao hoang chữa thiếu máu (chữa nguyên nhân gốc)

Y HỌC CỔ TRUYỀN

45

3/3/2023

46 of 78

9. Ôn châm

  • Dùng kim châm vào huyệt
  • Dùng mồi ngải hơ nóng lên cán kim truyền sức nóng qua kim vào huyệt, làm nóng nơi châm

Y HỌC CỔ TRUYỀN

46

3/3/2023

Cứu lót

(cứu cách gừng)

Ôn châm

(Cứu trực tiếp)

Hình 2.3. Các cách cứu ngải

47 of 78

Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 3CÔNG THỨC HUYỆT VỊ�CHỮA MỘT SỐ BỆNH THÔNG THƯỜNG BẰNG CHÂM CỨU

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

47

3/3/2023

48 of 78

Nội dung bài 3

  • Đau đầu
  • Đau dây thần kinh hông to (thần kinh tọa)
  • Liệt mặt
  • Cắt cơn đau dạ dày
  • Hen phế quản
  • Tăng huyết áp
  • Các bệnh về sinh dục và tiết niệu

Y HỌC CỔ TRUYỀN

48

3/3/2023

49 of 78

Chi tiết

Y HỌC CỔ TRUYỀN

49

3/3/2023

1. Đau đầu

2. Đau dây TK hông to (TK tọa)

3. Liệt mặt

Chỉ định

- Đau đầu do cảm mạo

- Đau đầu mất ngủ do suy nhược thần kinh

- Đau đầu do huyết áp cao

- Đau dây TK hông to

- Bại chi dưới, thấp khớp chi dưới

- Liệt dây TK VII ngoại biên

- Liệt mặt do tai biến mạch máu não

Công thức huyệt

- Đau vùng trán và đỉnh đầu: Huyệt Bách hội, Ấn đường, Thái dương, Hợp cốc

- Đau từ đỉnh đầu lan đến gáy: Bách hội, Phong trì, Liệt khuyết, nếu ù tai thêm huyệt Thính cung

- Đại trường du (2 bên), Hoàn khiêu

- Đau dây TK tọa thêm: Ủy trung, Côn lôn, Dương lăng tuyền

- Nếu bại chi dưới hoặc thấp khớp thêm: Độc tỵ, Huyết hải, Á thị huyệt

- Châm tại chỗ: châm xuyên huyệt

◦ Từ Toản trúc xuống Tình minh

◦ Từ Thái dương sang Đồng tử liêu

◦ Từ Địa thương sang Giáp xa

- Châm huyệt: Nhân trung, Nghinh hương

- Châm huyệt xa: Hợp cốc bên đối diện

50 of 78

Chi tiết

Y HỌC CỔ TRUYỀN

50

3/3/2023

4. Cắt cơn đau dạ dày

5. Hen phế quản

6. Tăng huyết áp

7. Các bệnh về sinh dục và tiết niệu

Chỉ định

- Đau vùng thượng vị lan sang mạng sườn và xuyên ra sau lưng, ợ hơi, ợ chua

- Đau vùng thượng vị liên miên âm ỉ

Cắt cơn hen phế quản

Huyết áp tăng hơn mức bình thường

- Đái dầm, đái buốt, đái rắt

- Kinh nguyệt không đều, thống kinh

Công thức huyệt

- Trung quản, Nội quan, Túc tam lý, Dương lăng tuyền

- Nếu ợ hơi nhiều thêm: Khí hải

- Khi có cơn: Thiên đột, Khúc trì, Phong long, Túc tam lý, Nội quan

- Sau cơn: Thiên đột, Phế du, Tỳ du, Thận du

Bách hội, Phong trì, Ấn đường, Thái dương, Thái xung, Nội quan, Nội đình, Thần môn, Túc tam lý, Tam âm giao

- Đái dầm, đái buốt, đái rắt: Quan nguyên, Tam âm giao, Thận du và day huyệt Trung cực

- Kinh nguyệt không đều, thống kinh: Huyết Hải, Khí Hải, Túc tam lý, Quan nguyên, Tam âm giao, Thận du

51 of 78

Chương 2�Các phương pháp điều trị không dùng thuốc�Bài 4XOA BÓP BẤM HUYỆT�CHỮA MỘT SỐ BỆNH THÔNG THƯỜNG

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

51

3/3/2023

52 of 78

Nội dung bài 4

  • Tác dụng xoa bóp bấm huyệt
  • Nguyên tắc làm xoa bóp bấm huyệt
  • Chỉ định và chống chỉ định chữa bệnh bằng xoa bóp bấm huyệt
  • Các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt
  • Xoa bóp bấm huyệt chữa một số bệnh thông thường

Y HỌC CỔ TRUYỀN

52

3/3/2023

53 of 78

1. Tác dụng xoa bóp bấm huyệt

  • Thúc đẩy khí huyết lưu thông, tăng cường quá trình dinh dưỡng và trao đổi chất trong cơ thể
  • Xoa bóp bấm huyệt không chỉ tác dụng tại chỗ như da, cơ, gân, khớp mà còn tác dụng đến toàn thân, điều hòa những rối loạn và chức năng tạng phủ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

53

3/3/2023

54 of 78

2. Nguyên tắc làm xoa bóp bấm huyệt

  • Thủ thuật nhẹ nhàng, động tác từ nhẹ đến mạnh, thấm dần từ nông đến sâu (da 🡪 cơ 🡪 gân 🡪 khớp 🡪 huyệt 🡪 vận động khớp)
  • Giải thích và động viên người bệnh cùng phối hợp với thầy thuốc khi làm xoa bóp bấm huyệt

Y HỌC CỔ TRUYỀN

54

3/3/2023

55 of 78

3. Chỉ định và chống chỉ định chữa bệnh bằng xoa bóp bấm huyệt

Y HỌC CỔ TRUYỀN

55

3/3/2023

Chỉ định

Chống chỉ định

- Chữa các chứng đau thông thường: Đau đầu do cảm mạo, đau do cơ co cứng, đau các dây thần kinh ngoại biên

- Chữa các chứng bệnh do rối loạn hoặc giảm chức năng tạng phủ, rối loạn tiêu hóa, suy nhược thần kinh, bại liệt chi, đau khớp

- Các bệnh cấp cứu ngoại khoa, nội khoa, nhi khoa và 1 số chuyên khoa như: viêm ruột thừa, thủng dạ dày, ruột, xoắn ruột, thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng xoắn, glocom cấp, trụy tim mạch, phù phổi cấp…

- Các bệnh nhiễm trùng nặng: viêm não, viêm màng não, thương hàn, viêm phế quản, phổi… bệnh ngoài da như mụn nhọt, ezema… Bệnh nhân trong trạng thái không bình thường (no quá, đói quá, sợ hãi, tức giận) hoặc bệnh nhân quá suy yếu, thiếu máu nặng, suy tim

56 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật xoa bóp tác động lên da

Y HỌC CỔ TRUYỀN

56

3/3/2023

Xoa

Xát

Miết

Véo

Vỗ (phát)

- Dùng lòng bàn tay và ngón tay đặt nhẹ lên mặt da, xoa nhẹ nhàng quanh chỗ sưng đau, thường xoa từng vùng nơi sưng đau

- Chú ý: xoa vùng bụng theo chiều kim đồng hồ

Dùng gốc bàn tay tỳ vào da, đẩy bàn tay đi theo một hướng nhất định

Dùng vân ngón tay cái hoặc ngón trỏ tỳ mạnh vào da, ngón tay di chuyển theo đường thẳng làm da căng

- Miết phân: dùng 2 ngón tay miết trái chiều nhau

- Miết hợp: dùng 2 ngón tay cùng miết từ 2 điểm khác nhau cùng dồn về 1 điểm

Có 2 cách:

- Véo đơn thuần: dùng 2 ngón tay kẹp, véo da và tổ chức dưới da lên thành 1 vết, véo lên rồi buông ra, tiếp tục làm nhiều lần

- Véo cuộn: cả 2 tay véo da và tổ chức dưới da lên thành 1 nếp, vừa véo vừa cuộn đẩy nếp da di chuyển

Khum bàn tay, các ngón sát chặt nhau, vỗ xuống mặt da tạo tiếng kêu bôm bốp và đỏ ửng da

57 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật xoa bóp tác động lên da

Y HỌC CỔ TRUYỀN

57

3/3/2023

Xoa

Xát

Miết phân

Véo cuộn

Véo da đơn thuần

Hình 4.1. Các động tác tác động trên da

58 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên cơ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

58

3/3/2023

Day

Đấm

Lăn

Vờn

Dùng các đầu ngón tay hay gốc bàn tay, hoặc mô ngón út tỳ mạnh vào khối cơ đồng thời day tròn

Bàn tay nắm hờ, dùng mô út đấm vào khối cơ, hoặc bàn tay hơi xòe khi đấm phát ra những tiếng kêu như do các ngón dần dập vào nhau

2 cách lăn:

- Cách 1: Bàn tay khum, dùng gốc bàn tay hoặc mô út tỳ mạnh vào khối cơ, đồng thời lắc nhẹ cổ tay bàn tay di động trên khối cơ

- Cách 2: Dùng các khớp giữa xương bàn tay và ngón tay tỳ vào khối cơ, bàn tay khum, vận động cổ tay để các khớp trên lần lượt đè vào khối cơ

2 bàn tay đặt đối diện qua khối cơ, vừa ấn vào khối cơ vừa di động ngược chiều nhau, khối cơ vừa được nhào bóp.

Thường bắt đầu từ gốc chỉ dẫn truyền ra ngoài

59 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên cơ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

59

3/3/2023

Đấm

Bóp

Đấm

Day

Vờn

Hình 4.2. Các động tác tác động lên cơ

60 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên khớp

Y HỌC CỔ TRUYỀN

60

3/3/2023

Rung

Vận động khớp

Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, tay buông thẳng, thầy thuốc đứng hai tay nắm lấy cổ tay bệnh nhân, kéo căng, lắc cổ tay làm sao cho lực được truyền đi như làn sóng từ cổ tay đến vai. Thủ thuật làm mềm, di chuyển gân khớp khuỷu tay

Dùng ngón tay trỏ và ngón cái vê quanh khớp, thường dùng ở ngón tay, ngón chân và các khớp nhỏ

Mỗi khớp có các cách vận động riêng nhưng nguyên tắc chung là vận động theo chức năng sinh lý của từng khớp

- Biên độ: vận động tùy tình trạng của khớp

- Vận động khớp là phục hồi chức năng hoạt động của khớp

- Không được làm động tác mạnh gây đau đớn

- Không làm nhẹ quá mất khả năng hồi phục bình thường khớp

61 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên khớp

Y HỌC CỔ TRUYỀN

61

3/3/2023

Rung

Hình 4.3. Thủ thuật rung

62 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên huyệt

Y HỌC CỔ TRUYỀN

62

3/3/2023

Ấn huyệt

Bấm huyệt

Điểm huyệt

Dùng đầu ngón cái ấn vào huyệt, thường kết hợp day tròn có thể thay ngón cái (Hình 4.4a)

Dùng đầu móng ngón tay cái bấm vào huyệt

Động tác bấm phải mạnh, bấm liên tục kết hợp day (Hình 4.4b)

Có 3 cách:

- Cách 1: Bàn tay nắm chặt, ngón cái thẳng, dùng đầu ngón tay cái ấn thật mạnh vào huyệt, có thể kết hợp day tròn (Hình 4.4c1)

- Cách 2: Ngón tay giữ thẳng, ngón cái và ngón trỏ tỳ mạnh vào mặt trước và mặt ngón giữa để tăng cường, dùng đầu ngòn giữa ấn mạnh vào huyệt (Hình 4.4c2)

- Cách 3: Ở vùng có khối cơ dày và khỏe (thắt lưng, mông), dùng điểm nhọn của khuỷu để tác động vào huyệt (Hình 4.4c3)

63 of 78

4. Các thủ thuật xoa bóp huyệt

  • Các thủ thuật tác động lên huyệt

Y HỌC CỔ TRUYỀN

63

3/3/2023

Hình 4.4. Các động tác tác động lên huyệt

(a) Ấn huyệt

(b) Bấm huyệt

(c) Điểm huyệt

1

2

3

64 of 78

5. Xoa bóp bấm huyệt chữa một số bệnh thông thường

Y HỌC CỔ TRUYỀN

64

3/3/2023

1. Xoa bóp chữa đau đầu

2. Xoa bóp chữa đau vai gáy

3. Xoa bóp chữa viêm quanh khớp vai, bại chi trên

- Chỉ định:

◦ Đau đầu do cảm mạo

◦ Đau đầu mất ngủ do suy nhược thần kinh

◦ Đau đầu do cao huyết áp

- Tiến hành:

◦ Xoa vùng đầu mặt

◦ Miết vùng trán

◦ Véo 2 cung lông mày, véo huyệt Ấn đường

◦ Vỗ xung quanh đầu

◦ Day huyệt Bách hội, Thái dương, Ấn đường, Nội quan

◦ Nếu huyết áp cao day thêm Thái xung

- Chỉ định:

◦ Đau vai gáy do cảm lạnh (phong hàn)

◦ Đau vai gáy do nằm đầu cao, nghiêng lâu một bên

- Chú ý: loại trừ đau vai gáy do chấn thương cột sống

- Tiến hành:

◦ Xoa vùng cổ gáy

◦ Day nhẹ nhàng cả 2 bên cổ gáy, chú ý vùng cơ gối, cơ thang

- Từ Đại trùy đến Kiên tỉnh

◦ Lăn từ gáy xuống mỏm vai 2 bên

◦ Đấm nhẹ nhàng từ gáy xuống mỏm vai 2 bên

◦ Bóp vai gáy

- Tìm điểm đau nhất dọc cơ ức đòn chũm (Á thị huyệt) day từ nhẹ cho đến nặng

◦ Day bấm huyệt Đại trùy, Kiên tỉnh

◦ Bấm huyệt Lạc chẩm, hướng dẫn bệnh nhân tự vận động cổ

- Chỉ định:

◦ Viêm quanh khớp vai

◦ Đau bại chi trên

- Tiến hành:

◦ Xoa, xát xung quanh vai và dọc chi trên

◦ Day, bóp cơ quanh khớp vai, cơ delta, cơ nhị đầu, cơ cẳng tay

◦ Day bấm huyệt: Kiên ngung, Kiên tỉnh, Khúc trì, Hợp cốc, Á thị huyệt

◦ Rung chi trên

◦ Vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay tăng dần

65 of 78

5. Xoa bóp bấm huyệt chữa một số bệnh thông thường

Y HỌC CỔ TRUYỀN

65

3/3/2023

4. Xoa bóp chữa đau lưng và thắt lưng

5. Xoa bóp chữa đau dây TK hông to, bại chi dưới

- Chỉ định

◦ Đau lưng và thắt lưng mãn tính

◦ Đau do dãn dây chằng

◦ Đau lưng cấp do lạnh

◦ Đau dây thần kinh hông to

- Tiến hành

◦ Xoa, xát dọc cơ lưng to 2 bên

◦ Miết phân hợp theo kẽ liên sườn 2 bên

◦ Véo cuộn 2 bên cơ lưng to

◦ Vỗ 2 bên cơ lưng to

◦ Day đấm dọc 2 bên cơ lưng to

◦ Lăn bóp cơ lưng to 2 bên

◦ Tìm điểm đau dọc cột sống, day điểm đau đó

◦ Tìm điểm đau ở lưng, thắt lưng (Á thị huyệt) day từ nhẹ đến mạnh

◦ Bấm Đại trường du

◦ Vận động cột sống, khớp háng

- Chỉ định

◦ Đau bại chi dưới

◦ Đau dây thần kinh hông to

◦ Viêm khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân

◦ Liệt chi dưới

- Tiến hành

◦ Xoa, xát vùng mông và chi dưới

◦ Day, lăn vùng đùi và cẳng chân

◦ Bóp vùng mông và chi dưới

◦ Bấm điểm huyệt: Hoàn khiêu, Ủy trung, Dương lăng tuyền, Á thị huyệt

◦ Vận động khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân

66 of 78

Chương 3�THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

66

3/3/2023

67 of 78

Nội dung chương 3

  • Thuốc hành khí hoạt huyết, chữa ho, cầm máu, an thần, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ tả
  • Thuốc bổ dưỡng

Y HỌC CỔ TRUYỀN

67

3/3/2023

68 of 78

Chương 3�Thuốc Y học Cổ truyền�Bài 5THUỐC HÀNH KHÍ HOẠT HUYẾT, CHỮA HO, CẦM MÁU,�AN THẦN, LỢI TIỂU, NHUẬN TRÀNG, CHỈ TẢ

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

68

3/3/2023

69 of 78

Nội dung bài 5

  • Thuốc hành khí hoạt huyết
  • Thuốc chữa ho
  • Thuốc cầm máu
  • Thuốc an thần
  • Thuốc lợi tiểu và nhuận tràng
  • Thuốc chỉ tả

Y HỌC CỔ TRUYỀN

69

3/3/2023

70 of 78

1. Thuốc hành khí hoạt huyết

Y HỌC CỔ TRUYỀN

70

3/3/2023

1. Trần bì (vỏ quýt)

2. Mộc hương

3. Nghệ vàng (Khương hoàng, Uất kim)

- Bộ phận dùng: dùng vỏ quýt chín phơi khô để lâu năm

- Tính năng: vị cay, mùi thơm, tính ấm

- Công dụng: kiện tỳ, hành khí, tiêu đờm, chữa chứng nôn mửa, đầy bụng, đau bụng do lạnh; chữa chứng nhiều đờm

- Liều dùng: 6 - 8 g/ ngày

- Bộ phận dùng: thân rễ, thái mỏng phơi khô

- Tính năng: vị đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm

- Công dụng: hành khí, giải uất, chữa chứng đau dạ dày, đau bụng, ngực tức hai mạng sườn; chứng đầy chướng, chậm tiêu, co thắt ống tiêu hóa

- Liều dụng: 4 - 6 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng phơi khô

- Tính năng: vị cay đắng, tính cay ấm

- Công dụng: hành khí, khứ ứ. Chữa các chứng: đau nhức hai mạng sườn, bế kinh, kinh nguyệt không đều, đái ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, chứng động kinh, đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua

- Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày

4. Ngưu tất (cỏ xước)

5. Hương phụ (Củ gấu)

6. Ích mẫu

- Bộ phận dùng: dùng thân rễ, rửa sạch phơi khô

- Tính năng: vị ngọt hơi chua, tính bình

- Công dụng: hoạt huyết, lợi tiểu, chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, rong kinh; chữa đau mỏi xương khớp; chữa đái buốt, đái rắt

- Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng rễ củ phơi khô, tự chế

- Tính năng: vị đắng ngọt, mùi thơm, tính ấm

- Công dụng: chữa thống kinh, kinh nguyệt không đều, viêm phần phụ; chứa chứng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua, nôn mửa

- Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng thân, lá hoa phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính mát

- Công dụng: chữa kinh nguyệt không đều, rong kinh, thống kinh; chữa chứng mụn nhọt, viêm tuyến vú, tắt tia sữa

- Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày

71 of 78

2. Thuốc chữa ho

Y HỌC CỔ TRUYỀN

71

3/3/2023

1. Húng chanh

2. Tang bạch bì

3. Hẹ

- Bộ phận dùng: dùng lá tươi giã nát vắt lấy nước

- Tính năng: vị chua, đắng, tính ấm

- Công dụng: chữa ho do cảm mạo, chữa ho; chữa viêm phế quản

- Liều dùng: 10 - 16 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng vỏ rễ cây dâu cạo sạch vỏ đỏ ngoài phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính mát lạnh

- Công dụng: chữa ho viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, ho ra máu, ho gà, hen phế quản; chữa phù thũng, tiểu tiện khó (dùng sống)

- Liều dụng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng toàn cây tươi

- Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm

- Công dụng: chữa trẻ em, dùng lá hấp cách thủy với mật; chữa tiểu tiện ra máu

- Liều dụng: 3 - 6 g/ ngày (củ); 8 - 12 g/ ngày (lá)

72 of 78

3. Thuốc cầm máu

Y HỌC CỔ TRUYỀN

72

3/3/2023

1. Cỏ nhọ nồi

2. Trắc bạch diệp

- Bộ phận dùng: dùng cả cây tươi hoặc phơi khô

- Tính năng: vị mặn, hơi ngọt, tính mát

- Công dụng: mát huyết, cầm máu; chữa trĩ ra máu, xuất huyết dưới da, giảm đau tiêu viêm; chữa rong kinh, rong huyết, hạ nhiệt

- Liều dùng: 10 - 20 g khô/ ngày; 20 - 40 g tươi/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng cành, lá, hạt gọi là Bá tử nhân phơi khô, sao đen

- Tính năng: vị đắng, tính mát

- Công dụng:

◦ Của Trắc bạch diệp: mát huyết. Sao đen có tác dụng cầm máu trong các trường hợp: chảy máu cam, nôn ra máu, tiểu tiện ra máu, trĩ chảy máu, rong kinh, rong huyết, chữa ho ra máu

◦ Của Bá tử nhân: có tác dụng an thần

- Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày, hạt dùng từ 6 - 8g/ ngày có tác dụng an thần

73 of 78

4. Thuốc an thần

Y HỌC CỔ TRUYỀN

73

3/3/2023

1. Lá vông

2. Lạc tiên

- Bộ phận dùng: dùng lá tươi hoặc phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, nhạt, tính bình

- Công dụng: an thần, dưỡng tâm, chữa chứng hồi hợp mất ngủ, chứng cảm mạo, gây mất ngủ; chữa chứng phong thấp gây lở ngứa

- Liều dùng: 8 - 16 g khô/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng cả cây bỏ rễ cắt ngắn, phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, tính mát

- Công dụng: chữa chứng mất ngủ, hồi hợp buồn phiền; chữa sốt cao, mất nước; dưỡng tâm, mất huyết

- Liều dùng: 20 - 40 g/ ngày

74 of 78

5. Thuốc lợi tiểu và nhuận tràng

Y HỌC CỔ TRUYỀN

74

3/3/2023

1. Mã đề

2. Tỳ giải

- Bộ phận dùng: dùng cả cây phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, tính mát

- Công dụng: chữa phù thũng, viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu; chữa tiêu chảy, kiết lỵ do thủy thấp

- Liều dùng: 12 - 20 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng than rễ thái mỏng, phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính bình

- Công dụng: chữa đái buốt, đái rắt, đái ra máu, đái ra dưỡng chấp; chữa chứng phù thũng, viêm bàng quang, viêm cầu thận

- Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày

3. Vừng đen

4. Muồng trâu

- Bộ phận dùng: dùng hạt phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, tính bình

- Công dụng: bổ tâm thận, dưỡng huyết, nhuận tràng, chữa chứng táo bón do Âm hư, Tân dịch kiệt; bổ huyết, chữa ít sữa

- Liều dùng: 10 - 20 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng cành lá và hạt gọi là Thảo quyết minh phơi khô

- Tính năng: vị đắng, mùi hắc, tính mát

- Công dụng: nhuận tràng, sát trùng, chữa táo bón do huyết nhiệt, chữa hắc lào: dùng lá tươi vò xát vào chỗ hắc lào

- Liều dùng: 10 - 12 g/ ngày (lá); 8 - 12 g/ ngày (hạt)

75 of 78

6. Thuốc chỉ tả

Y HỌC CỔ TRUYỀN

75

3/3/2023

1. Búp ổi

2. Tô mộc

- Bộ phận dùng: dùng lá non của cây ổi

- Tính năng: vị đắng, mùi hắc, tính mát

- Công dụng: cầm tiêu chảy, giảm đau bụng do lạnh

- Liều dùng: 10 - 15 g/ ngày (khô); 20 - 30 g/ ngày (tươi)

- Bộ phận dùng: dùng thân, cành gỗ thái mỏng phơi khô

- Tính năng: vị ngọt mặn, tính bình

- Công dụng: cầm tiêu chảy, tiêu viêm; chữa chứng huyết ứ tụ máu

- Liều dùng: 6 - 12 g/ ngày

76 of 78

Chương 3�Thuốc Y học Cổ truyền�Bài 6THUỐC BỔ DƯỠNG

TS. BS. Đặng Anh Tuấn

Y HỌC CỔ TRUYỀN

76

3/3/2023

77 of 78

Chi tiết

Y HỌC CỔ TRUYỀN

77

3/3/2023

1. Bạch môn

2. Bổ cốt toái

3. Thỏ ty tử (tơ hồng)

- Bộ phận dùng: dùng củ bỏ lõi, sấy khô, sao cháy xém

- Tính năng: vị ngọt, hơi đắng, tính mát

- Công dụng: bổ tâm huyết, chữa ho long đờm, chữa ho có sốt về chiều; bổ phế, chỉ khái (ho); chữa chảy máu cam do huyết nhiệt; chữa chứng hồi hợp, sốt về đêm, ho âm hư

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng thân rễ, thái mỏng, phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính ấm

- Công dụng: bổ thận dương, mạnh gân xương, chữa chứng đau lưng, mỏi gối, đau khớp, đi tiểu đêm, chữa chứng di tinh, cơ thể suy nhược

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng hạt của cây tơ hồng phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm

- Công dụng: bổ dưỡng; chữa chứng đau lưng, mỏi gối, vô sinh, di tinh; chữa chứng quáng gà, sẩy thai, đẻ non, làm mạnh gân xương

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

4. Đỗ trọng

5. Hoài sơn (Củ mài)

6. Cam thảo

- Bộ phận dùng: dùng vỏ thân, tẩm muối phôi khô, thái mỏng

- Tính năng: vị đắng, mặn, tính ấm

- Công dụng: bổ can thận dương, chữa chứng đau lưng, mỏi gối, liệt dương, tiểu tiện đêm nhiều; chứng động thai, đau bụng ra huyết

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng, phơi khô, sao vàng

- Tính năng: vị ngọt đậm, tính bình (để sống thì tính mát)

- Công dụng: kiện tỳ, bổ khí, chữa khí phế hư, ho hen; chữa chứng di tinh, kinh nguyệt không đều do khí hư; chữa chứng đầy hơi, khó tiêu, chỉ khái

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng lá thân, rễ phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, tính bình

- Công dụng: bổ trung, ích khí; chữa chứng ho long đờm, giải độc điều hòa các vị thuốc; chữa cơn đau co thắt nội tạng

- Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày

78 of 78

Chi tiết (tt)

Y HỌC CỔ TRUYỀN

78

3/3/2023

7. Hà thủ ô

8. Tang thầm

9. Huyết đằng

- Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính bình

- Công dụng: bổ can huyết, mạnh gân cốt; chữa chứng suy nhược thiếu máu, làm đen tóc; chữa chứng ra mồ hôi trộm

- Liều dùng: 12 - 16 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng quả dâu chín nấu cao đóng bánh hoặc chế siro

- Tính năng: vị ngọt, hơi chua, tính ấm

- Công dụng: bổ can thận, dưỡng huyết, chữa chứng thiếu máu gầy sút; chữa táo bón do huyết hư

- Liều dùng: 12 - 20 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng thân thái mỏng phơi khô

- Tính năng: vị đắng, tính ấm

- Công dụng: bổ huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc, mạnh gân xương, chữa chứng tê mỏi gân cơ; kinh nguyệt không đều

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày

10. Thục địa

11. Đương quy (Xuyên quy)

- Bộ phận dùng: dùng củ Địa hoàng cửu chưng, Cửu sái

- Tính năng: vị ngọt, tính ấm

- Công dụng: bổ huyết dưỡng âm, chữa chứng Âm hư, huyết hư, chứng hoa mắt, chóng mặt, chữa di tinh, sinh tân chỉ khát

- Liều dùng: 8 - 10 g/ ngày

- Bộ phận dùng: dùng rễ củ thái mỏng, phơi khô

- Tính năng: vị ngọt, hơi cay, tính ấm

- Công dụng: bổ huyết, hoạt huyết, chữa chứng thiếu máu suy kiệt; phụ nữ sau sinh; chữa sang chấn, tụ máu; chữa thống kinh, bế kinh, táo bón, huyết hư

- Liều dùng: 8 - 12 g/ ngày