OXY LIỆU PHÁP
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Oxy rất cần cho sự sống
Con người có thể nhịn ăn uống trong thời gian dài, nhưng không thể nhịn thở quá 5 phút.
Khi nói đến hô hấp, cần hiểu quá trình này gồm 3 giai đoạn:
- Thông khí và Khuếch tán
- Vận chuyển
- Trao đổi khí
1. ĐẠI CƯƠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
2. CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ DẪN ĐẾN NGUY CƠ THIẾU OXY
2.1. Tắc nghẽn đường hô hấp:
2.1. Tắc nghẽn đường hô hấp:
2.2. Hạn chế hoạt động của lồng ngực
- Liệt cơ hô hấp
- Viêm nhiễm như viêm phúc mạc
2.2. Hạn chế hoạt động của lồng ngực
- Chấn thương lồng ngực: gãy xương sườn, vẹo cột sống…
2.2. Hạn chế hoạt động của lồng ngực
- Các bệnh gây tràn dịch màng phổi
2.2. Hạn chế hoạt động của lồng ngực
- Các bệnh gây tràn khí
- Viêm não
- Chấn thương sọ não
- Hôn mê, tai biến mạch máu não
- Bệnh nhân được gây mê toàn thân
- Và các bệnh gây liệt như: bại liệt, đa xơ cứng.
2.3. Suy giảm chức năng của hệ thống thần kinh tham gia quá trình hô hấp:
2.4. Cản trở của sự khuếch tán khí trong phổi:
- Chấn thương phổi
- Phù phổi cấp
- Viêm phổi
Khối u trong phổi
Khí phế thủng
Tắc mạch máu phổi
2.5. Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy do máu và tuần hoàn:
Thiếu máu:
+ Do mất máu như xuất huyết, tán huyết…
+ Bệnh huyết sắc tố, ngộ độc…
Tuần hoàn: suy tim, tim bẩm sinh…
2.5 Ngộ độc
2.6 Không khí quá loãng ở nơi có áp suất cao.
6. Thiếu oxy trong không khí:
3. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY
Biểu hiện của giảm oxy máu
– Lo âu, bồn chồn, hốt hoảng.
– Hô hấp: cảm giác khó thở, thở nhanh.
– Tim mạch: nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, tăng huyết áp.
3. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY
Biểu hiện của giảm oxy máu
– Thần kinh: lẫn lộn, mất định hướng.
– Tím tái nếu thiếu oxy nặng: tím nhiều, thở chậm hoặc ngừng thở, loạn nhịp tim, tụt huyết áp, rối loạn ý thức.
3. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY
– Sinh hoá:
+ Người lớn, trẻ em và nhũ nhi lớn hơn 28 ngày tuổi:
PaO2 < 80mmHg
SaO2 < 95% (thở khí trời).
+ Với trẻ sơ sinh: PaO2 < 50mmHg
SaO2 < 88%.
3. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY
– Tăng công cơ tim:
+ Đáp ứng với thiếu oxy bằng cách tăng nhịp tim và sức co bóp cơ tim
+ Càng làm thiếu oxy thêm cho tim và dễ suy tim nếu tim phải làm việc lâu trong điều kiện thiếu oxy.
3. CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU OXY
– Tăng công hô hấp:
+ Đáp ứng của cơ thể với thiếu oxy là thở nhanh và sâu hơn (làm tăng công hô hấp)
+ Càng tiêu thụ nhiều oxy và giải phóng nhiều CO2.
4. OXY LIỆU PHÁP
4.1. Định nghĩa:
4.2. Chỉ định
- Giảm oxy máu hoặc nghi ngờ thiếu oxy máu
+ Giảm oxy máu là máu động mạch (PaO2)
+ Giảm oxy máu thường dẫn tới giảm oxy mô
+ Toan chuyển hóa
+ Loạn nhịp tim
+ Suy các cơ quan sống.
4.3 Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối
HỆ THỐNG BÌNH OXY
HỆ THỐNG
BÌNH OXY CON
HỆ THỐNG
OXY TRUNG TÂM
HỆ THỐNG BÌNH OXY
Các phương pháp cung cấp Oxy
Các phương pháp cung cấp Oxy
- Cỡ số: 8 – 10 cho trẻ em
- Cỡ số: 10 – 12 cho nữ
- Cỡ số: 12 - 14 cho nam
Các phương pháp cung cấp Oxy
- Cho phép người bệnh uống, nói khi đặt ống
- Lưu lượng khí được giới hạn <5lít/phút
- Chú ý không đặt đầu ống quá sâu vì như thế người bệnh sẽ nuốt vào quá nhiều Oxy gây chướng bụng, khó chịu.
Các phương pháp cung cấp Oxy
Thở oxy qua dây oxy 2 nhánh (canula)
– FiO2 cung cấp: 24% – 40%.
– Đặt lưu lượng dòng oxy: 1 – 6 lít/phút.
Các phương pháp cung cấp Oxy
Các phương pháp cung cấp Oxy
Thở Oxy qua mặt nạ
– FiO2 cung cấp: 40% – 60%.
– Đặt lưu lượng dòng oxy: 5 – 8 lít/phút.
Các phương pháp cung cấp Oxy
Các phương pháp cung cấp Oxy
+ Dùng cho NB thở Oxy trong những trường hợp khẩn cấp
+ Khi người bệnh có tổn thương mũi hầu.
Các phương pháp cung cấp Oxy
Không nên áp dụng
+ Bệnh hô hấp, tuần hoàn gây khó thở, tím tái kinh niên.
+ Hen phế quản
+ Lao xơ lan rộng.
Thở Oxy qua mặt nạ
Lưu ý khi cho thở Oxy qua mặt nạ
- Quan sát da mặt người bệnh ở những vùng đặt mặt nạ xem có bị kích thích do bị dị ứng với cao su hoặc nhựa của mặt nạ không
Thở Oxy qua mặt nạ
Lưu ý khi cho thở Oxy qua mặt nạ
- Sau 1-2h thở Oxy cần tháo mặt nạ lau khô và lau mặt cho người bệnh hoặc khi thấy mặt nạ lắng đọng nhiều hơi nước cần tháo ra lau khô ngay./.
Các phương pháp cung cấp Oxy
Các phương pháp cung cấp Oxy
4.2. Các nguyên tắc cho tiếp liệu oxy
4.4. Các nguyên tắc khi tiến hành �liệu pháp Oxy
- Phòng tránh nhiễm khuẩn:�+ Dụng cụ vô khuẩn
+ Thay ống thông và đổi bên mũi 8h/lần
+ Vệ sinh miệng NB 3-4h/lần
+ Luôn giữ ống thông khô.
4.4. Các nguyên tắc khi tiến hành �liệu pháp Oxy
- Phòng tránh khô đường hô hấp
+ Làm ẩm Oxy bằng dung dịch sạch: nước cất, NaCl 0,9%…
�+ Động viên người bệnh thường xuyên uống nước.
4.4. Các nguyên tắc khi tiến hành �liệu pháp Oxy
- Phòng chống cháy nổ.
4.5. Tai biến
1. Ngộ độc oxy:
Thở oxy liều cao (nồng độ trên 60%) kéo dài có thể gây:
+ Xơ phổi
+ Bệnh lý màng trong
+ Làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
+ Nhức đầu, chóng mặt v.v...
4.5. Tai biến
2. Giảm thông khí
- Khi được thở oxy với nồng độ tương đối cao.
4.5. Tai biến
3. Xẹp phổi
Khi thở oxy với nồng độ cao, khí nitơ trong phế nang (có tác dụng giữ cho phế nang không bị xẹp lại vào cuối thì thở ra) sẽ bị đẩy ra hết và có thể gây xẹp phế nang (xẹp phổi).
4.5. Tai biến
4. Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng
Trẻ sơ sinh đẻ non tháng rất dễ bị biến chứng mù, bong võng mạc khi được thở oxy nồng độ cao.
5. Bội nhiễm vi khuẩn: từ dụng cụ làm ẩm hoặc hệ thống khí dung