1 of 102

BÀI 5

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

Click to edit Master title style

2 of 102

Văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

- Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Bộ luật Hình sự năm 2015;

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 , sửa đổi bổ sung năm 2021;

- Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Click to edit Master title style

3 of 102

- Nghị định số 166/2013/NĐ – CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Nghị định số 35/2009/NĐ – CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường;

- Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản

Click to edit Master title style

4 of 102

- Nghị định số 155/2013/NĐ – CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, sửa đổi bổ sung Nghị định 55/2021/NĐ-CP;

- Nghị định số 36/2020/NĐ – CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP ngày 06/1/2022

- Nghị định số 157/2013/NĐ – CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Click to edit Master title style

5 of 102

- Nghị định số 115/2018/NĐ – CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

- Nghị định 155/2013/NĐ – CP ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP

Click to edit Master title style

6 of 102

- Nghị định số 86/2011/NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ hướng dẫn Luật Thanh tra năm 2010;

- Nghị định 07/2012/NĐ – CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Click to edit Master title style

7 of 102

Click to edit Master title style

8 of 102

Nội dung

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

9 of 102

Nội dung

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

10 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

11 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

12 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

13 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

14 of 102

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

  • Là hình thức hoạt động mang tính tổ chức – quyền lực nhà nước nhằm xem xét việc chấp hành các quy định pháp luật về môi trường.
  • Kiểm tra nhà nước trong lĩnh vực môi trường bao gồm:

+ kiểm tra bắt buộc

+ kiểm tra thường xuyên

Click to edit Master title style

15 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

16 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

17 of 102

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về MT

  • Kiểm tra nhà nước về môi trường do các cơ quan nhà nước tiến hành và mang tính quyền lực nhà nước.
  • Hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường luôn có đối tượng, phạm vi, mục đích rõ ràng, cụ thể.
  • Kiểm tra nhà nước trong lĩnh vực môi trường luôn được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Click to edit Master title style

18 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

19 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm kiểm tra nhà nước về môi trường

b) Đặc điểm của kiểm tra nhà nước về môi trường

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

20 of 102

Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

  • Lĩnh vực tài nguyên thủy sản: Do cơ quan thuộc Bộ NNPTNT và cơ quan quản lý Nhà nước về thủy sản ở địa phương thực hiện
  • Lĩnh vực bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh: Do cơ quan thuộc Bộ VHTTDL, Sở VHTTDL thực hiện.

Click to edit Master title style

21 of 102

c) Chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra nhà nước về môi trường

  • Lĩnh vực BVMT, tài nguyên nước, đất, khoáng sản: Do cơ quan thuộc Bộ TNMT, Sở TNMT kiểm tra, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở địa phương thực hiện
  • Lĩnh vực tài nguyên rừng: Do cơ quan Kiểm lâm thuộc Bộ NNPTNT kiểm tra.

Click to edit Master title style

22 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

23 of 102

1.1. Kiểm tra nhà nước về môi trường

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

Click to edit Master title style

24 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

25 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

26 of 102

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

  • Là việc xem xét, đánh giá, xử lý của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đối với việc thực hiện các quy định pháp luật về môi trường.
  • Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất.

Click to edit Master title style

27 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

28 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

29 of 102

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về MT

  • Lĩnh vực BVMT; Tài nguyên nước, đất, khoáng sản:

=> Thanh tra Tài nguyên và Môi trường, gồm:

- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thanh tra Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Môi trường; Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ TNMT;

  • Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường.

Click to edit Master title style

30 of 102

  • Tài nguyên rừng; Tài nguyên thủy sản

=> Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:

  • Thanh tra Bộ NNPTNT
  • Thanh tra Tổng cục Lâm nghiệp; Tổng cục Thủy sản

- Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Click to edit Master title style

31 of 102

  • Di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh

=> Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm:

- Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Thanh tra Sở Văn, Thể thao và Du lịch

Click to edit Master title style

32 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

33 of 102

1.2. Thanh tra nhà nước về môi trường

a) Khái niệm thanh tra nhà nước về môi trường

b) Hệ thống cơ quan thanh tra chuyên ngành về môi trường

c) Thẩm quyền của đoàn thanh tra và thanh tra viên

Click to edit Master title style

34 of 102

  • Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;
  • Quyết định tạm đình chỉ hành vi có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng về môi trường và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo với CQNN có thẩm quyền quyết định xử lý hoặc kiến nghị với CQNN có thẩm quyền để đình chỉ các hoạt động có thể gây sự cố mt;
  • Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với CQNN có thẩm quyền xử lý vi phạm.

Click to edit Master title style

35 of 102

Tình huống

Năm 2016, doanh nghiệp N được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện dự án đầu tư dự án xây dựng cơ sở chế biến thủy sản, công suất 6.000 tấn sản phẩm/năm. Tháng 3/2017 người dân tố cáo nhà máy gây ô nhiễm môi trường làm chết cá nuôi lồng bè thiệt hại khoảng 2 tỉ đồng.

Trên cơ sở tố cáo của người dân, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thành lập đoàn thanh tra tiến hành thanh tra hoạt động BVMT của nhà máy. Kết thúc thanh tra, đoàn thanh tra đưa ra các kết luận và xử lý sau:

Click to edit Master title style

36 of 102

  • Không thực hiện báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM về Kế hoạch quản lí môi trường;
  • Không có Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp BVMT phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;
  • Xả nước thải có chứa tổng N vượt 3,1 lần QCVN, tổng P vượt 2 lần QCVN với thải lượng 11.000 m3/ ngày.

Click to edit Master title style

37 of 102

Trên cơ sở kết quả thanh tra, Chánh thanh tra sở tài nguyên và môi trường quyết định:

- Buộc doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại cho người dân với số tiền là 2 tỉ đồng.

- Phạt VPHC đối với các hành vi vi phạm theo kết luận thanh tra với tổng số tiền phạt cho các hành vi vi phạm là 2,32 tỉ đồng.

- Đình chỉ hoạt động của nhà máy trong thời gian 12 tháng.

Anh (chị) có nhận xét gì về vụ việc nói trên?

Click to edit Master title style

38 of 102

Nội dung bài 6

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

39 of 102

Nội dung bài 6

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

40 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

41 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

42 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

  • Trách nhiệm kỷ luật áp dụng đối với người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật môi trường.
  • Trách nhiệm kỷ luật được quy định trong Luật Cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Click to edit Master title style

43 of 102

Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cán bộ, công chức phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây:

  • Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức;

d) Bãi nhiệm.

Click to edit Master title style

44 of 102

  • Các hình thức kỷ luật đối với công chức:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Hạ bậc lương;

d) Giáng chức;

đ) Cách chức;

e) Buộc thôi việc.

Click to edit Master title style

45 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

46 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

47 of 102

2.2. Trách nhiệm hành chính

  1. Hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường
  2. Xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường

Click to edit Master title style

48 of 102

2.2. Trách nhiệm hành chính

  1. Hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường
  2. Xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường

Click to edit Master title style

49 of 102

a) Hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường

  • Đặc điểm
  • Thứ nhất: VPHC trong lĩnh vực môi trường là việc cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi trái với qui tắc quản lý của Nhà nước về môi trường với lỗi cố ý hoặc vô ý, có tính chất và mức độ thấp hơn tội phạm về môi trường.
  • Thứ hai: VPHC trong lĩnh vực môi trường là hành vi trái pháp luật được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.

Click to edit Master title style

50 of 102

  • Thứ ba: Hậu quả của hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường thường khó xác định ngay sau khi HVVP được thực hiện và phải có một quá trình chuyển hóa rất lâu.
  • Thứ tư: Phần lớn, VPHC trong lĩnh vực môi trường được thực hiện bởi cá nhân, tổ chức gắn liền với hoạt động SX – KD có gây hại đến môi trường.
  • Thứ năm: VPHC trong lĩnh vực môi trường được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra bởi những chủ thể có trình độ chuyên môn nghề nghiệp về quản lí môi trường

Click to edit Master title style

51 of 102

  • Một số hành vi VPHC cụ thể
  • Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
  • Các hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường;
  • Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;
  • Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

Click to edit Master title style

52 of 102

  • Các hành vi vi phạm các quy định về BVMT trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học;
  • Các hành vi vi phạm các quy định về BVMT trong hoạt động du lịch và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;
  • Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;

Click to edit Master title style

53 of 102

  • Các hành vi vi phạm hành chính về đa dạng sinh học bao gồm: Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật và bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền;
  •  Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm quy định khác về bảo vệ môi trường.

Click to edit Master title style

54 of 102

  • Đối với các lĩnh vực còn lại
  • Nghị định số 36/2020/NĐ – CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP ngày 06/1/2022
  • Nghị định số 157/2013/NĐ – CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

Click to edit Master title style

55 of 102

Nghị định số 115/2018/NĐ – CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

- Nghị định 155/2013/NĐ – CP ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP

Click to edit Master title style

56 of 102

2.2. Trách nhiệm hành chính

  1. Hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường
  2. Xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường

Click to edit Master title style

57 of 102

2.2. Trách nhiệm hành chính

  1. Hành vi VPHC trong lĩnh vực môi trường
  2. Xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường

Click to edit Master title style

58 of 102

b) Xử phạt VPHC trong lĩnh vực môi trường

  • Khái niệm:

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Click to edit Master title style

59 of 102

  • Các hình thức xử phạt VPHC
  • Hình thức xử phạt chính:

+ Cảnh cáo

+ Phạt tiền

  • Các hình thức xử phạt bổ sung (hoặc hình thức xử phạt chính)

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

+ Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

+ Trục xuất

Click to edit Master title style

60 of 102

  • Các BPKPHQ (xem thêm trong các nghị định)
  • Trong lĩnh vực BVMT
  • Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc trồng lại, chăm sóc và bảo vệ diện tích khu bảo tồn đã bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh ban đầu cho các loài sinh vật, thu hồi nguồn gen từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;
  • Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định về bảo vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn;

Click to edit Master title style

61 of 102

  • Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;
  • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường

Click to edit Master title style

62 of 102

  • Thẩm quyền xử phạt VPHC MT
  • Chủ tịch UBND các cấp
  • Công an nhân dân
  • Thanh tra chuyên ngành: Ngành Tài nguyên & Môi trường, Ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
  • Kiểm lâm, Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Hải quan
  • Bộ đội biên phòng; Quản lý thị trường; Thuế
  • Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa

Click to edit Master title style

63 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

64 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

65 of 102

2.3. Trách nhiệm hình sự

  • Tội phạm về môi trường được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 bao gồm 11 tội danh sau:
  • Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 182);
  • Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 182a);
  • Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường (Điều 182b);

Click to edit Master title style

66 of 102

  • Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam (Điều 185);
  • Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người (Điều 186);
  • Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật (Điều 187);
  • Tội làm huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản (Điều 188);
  • Tội huỷ hoại rừng (Điều 189);

Click to edit Master title style

67 of 102

  • Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (Điều 190);
  • Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên (Điều 191)
  • Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại (Điều 191a)

Click to edit Master title style

68 of 102

BLHS 2015

Tội phạm môi trường gồm 12 tội danh

  • Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường
  • Điều 236. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
  • Điều 237. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
  • Điều 238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông
  • Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

Click to edit Master title style

69 of 102

  • Điều 240. Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
  • Điều 241. Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
  • Điều 242. Tội huỷ hoại nguồn lợi thuỷ sản
  • Điều 243. Tội huỷ hoại rừng
  • Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
  • Điều 245. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
  • Điều 246. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại

Click to edit Master title style

70 of 102

  • Đặc điểm của tội phạm về môi trường:
  • Thứ nhất, khách thể của tội phạm về môi trường là những quan hệ xã hội về giữ gìn môi trường trong sạch, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và các thành phần môi trường.
  • Thứ hai, các tội phạm về môi trường có thể được thực hiện bằng hành động hoặc không hành động vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và BVMT. Các tội phạm này thường sử dụng kết cấu dẫn chiếu.

Click to edit Master title style

71 of 102

  • Thứ ba, tuyệt đại bộ phận tội phạm về môi trường có cấu thành vật chất, để khẳng định tội phạm hoàn thành cần chứng minh được những hành vi vi phạm gây hậu quả cụ thể.
  • Thứ tư, phần lớn các tội phạm về môi trường đều thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng và nghiêm trọng

Click to edit Master title style

72 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

73 of 102

2.1. Trách nhiệm kỷ luật

2.2. Trách nhiệm hành chính

2.3. Trách nhiệm hình sự

2.4. Trách nhiệm dân sự

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

Click to edit Master title style

74 of 102

2.4. Trách nhiệm dân sự

Trong lĩnh vực môi trường, trách nhiệm dân sự được phát sinh khi tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái môi trường dẫn đến xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường của mình gây ra.

Click to edit Master title style

75 of 102

  • Trách nhiệm khắc phục hậu quả: Tác dụng chính của biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường là hạn chế, ngăn chặn phạm vi ảnh hưởng, khả năng lây lan ô nhiễm môi trường, đồng thời làm giảm nhẹ những thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra.
  • Bồi thường thiệt hại có tác dụng bù đắp những tổn thất về người, tài sản và những giá trị sinh thái đã bị mất.

Click to edit Master title style

76 of 102

  • Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  • Phải có thiệt hại xảy ra;
  • Phải có hành vi trái pháp luật;
  • Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật;
  • Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại .

Click to edit Master title style

77 of 102

  • Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác làm ô nhiễm môi trường gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp người gây ô nhiễm môi trường không có lỗi.

=> Điều 602 BLDS 2015

Click to edit Master title style

78 of 102

Nội dung bài 6

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

79 of 102

Nội dung bài 6

1.

    • Thanh tra, kiểm tra nhà nước về môi trường

2.

    • Xử lý vi phạm pháp luật về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

80 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

81 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

82 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

  • Tranh chấp môi trường là những xung đột giữa các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về quyền và lợi ích liên quan đến việc phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường; về việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và môi trường; về quyền được sống trong môi trường trong lành và quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản do ô nhiễm môi trường gây nên.

(giáo trình Luật Môi trường Đại học Luật Hà Nội)

Click to edit Master title style

83 of 102

  • Tranh chấp môi trường là những mâu thuẫn, những bất đồng ý kiến của các chủ thể tham gia các quan hệ pháp luật môi trường khi họ cho rằng, quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

(Giáo trình Luật Môi trường của Viện Đại học Mở Hà Nội)

Click to edit Master title style

84 of 102

  • Luật BVMT nội dung tranh chấp về môi trường bao gồm (Điều 162 LBVMT 2020)
  • Tranh chấp về quyền, trách nhiệm BVMT trong khai thác, sử dụng thành phần môi trường;
  • Tranh chấp về xác định nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;
  • Tranh chấp về trách nhiệm xử lý, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường.

Click to edit Master title style

85 of 102

3.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

86 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

87 of 102

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

  • Tranh chấp môi trường có phạm vi chủ thể rất rộng với nhiều loại chủ thể khác nhau. Các chủ thể thường không được xác định một cách cụ thể, chính xác vào thời điểm nảy sinh tranh chấp.
  • Đối tượng của tranh chấp môi trường thường là các quyền và lợi ích hơp pháp về mặt môi trường của các chủ thể bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại

Click to edit Master title style

88 of 102

  • Thời điểm nảy sinh tranh chấp từ rất sớm, không chỉ xảy ra khi quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự bị xâm hại trên thực tế mà ngay cả khi quyền và lợi ích hợp pháp của các bên mới đang ở trong tình trạng bị đe dọa xâm hại
  • Giá trị thiệt hại trong tranh chấp môi trường thường rất lớn, các lợi ích bị xâm hại thường rất khó xác định.

Click to edit Master title style

89 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

90 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

91 of 102

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

  • Tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường có tranh chấp với nhau;
  • Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các thành phần môi trường và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cải tạo, phục hồi khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, bồi thường thiệt hại về môi trường.

Click to edit Master title style

92 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

93 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

94 of 102

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

  • Nguyên tắc khuyến khích các bên tranh chấp thương lượng và hoà giải ngay tại cơ sở
  • Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (nguyên tắc PP – The Polluter Pays principle)
  • Nguyên tắc ưu tiên áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục tình trạng môi trường bị thiệt hại (bị suy thoái, ô nhiễm)

Click to edit Master title style

95 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

96 of 102

3.1. Khái niệm tranh chấp về môi trường

3.2. Đặc điểm của tranh chấp về môi trường

3.3. Các bên trong tranh chấp về môi trường

3.4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp về môi trường

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

3.

    • Giải quyết tranh chấp môi trường

Click to edit Master title style

97 of 102

3.5. Các phương thức giải quyết tranh chấp về môi trường

  • Thương lượng
  • Hòa giải
  • Trọng tài thương mại
  • Tòa án

Click to edit Master title style

98 of 102

  • Trọng tài thương mại
  • Điều 2 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, trọng tài có thẩm quyền giải quyết:

- Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

- Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

  • Điều 14 Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015.

Click to edit Master title style

99 of 102

  • Tòa án:

Khoản 6, 8 Điều 26 Luật TTDS 2015:

  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

Click to edit Master title style

100 of 102

Ngày 12/8/2012, tàu chở dầu A mang cờ nước ngoài khi cập cảng CL của Việt Nam đã gặp sự cố kĩ thuật và đâm va phải cầu cảng. Hậu quả gây ra là:

  1. Làm cho cầu cảng bị sập, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ; Hai công nhân cầu cảng bị thiệt mạng
  2. 1500 tấn dầu DO tràn từ tàu ra sông làm một đoạn sông dài 100km bị nhiễm dầu, thiệt hại ước tính là 1000 tỷ VNĐ
  3. Nước sông bị nhiễm dầu tràn vào ao đầm nuôi trồng thủy sản và ruộng luá của nông dân là cho lúa và thủy sản bị chết, thiệt hại ước tính là 500 tỷ VNĐ.
  4. Do nước sông bị nhiễm dầu nên những nhà máy cung cấp nước sinh hoạt trong khu vực bị ô nhiễm phải ngừng hoạt động, thiệt hại ước tính là 10 tỷ VNĐ.

Click to edit Master title style

101 of 102

Hỏi:

  1. Trong số những thiệt hại nói trên, những thiệt hại nào được coi là thiệt hại do ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường gây ra? Tại sao?
  2. Xác định người bị thiệt hại, căn cứ, phương pháp xác định thiệt hại thực tế và cơ chế giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại từ sự cố nói trên?

Click to edit Master title style

102 of 102

HẾT

Click to edit Master title style