OpenWHO.org ©OMS2020 0
HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ Ở NGƯỜI(Monkey pox)
Gs.Ts.Nguyễn Văn Kính
ĐẠI CƯƠNG
©OMS2020
2
OpenWHO.org
Crédit photo : OMS/M. V. Szczeniowski
LỊCH SỬ BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ
©OMS2020
6
OpenWHO.org
Crédit photo : Exp Anim / C. Milhaud et al., 1969
Ổ NHIỄM TRONG TỰ NHIÊN CỦA VIRUS �ĐẬU MÙA KHỈ
©OMS2020
9
OpenWHO.org
Graphiure
Graphiurus murinus *
Cricétome de Gambie
Cricetomys gambianus
Funisciure
Funisciurus sp. *
Héliosciure
Heliosciurus sp.*
Colobe
Colobus sp. **
Mangabey enfumé
Cercocebus atys **
* Crédit photo : The Centers for Disease
Control and Prevention (CDC), États-Unis
** Crédit photo : 123rf
*
� LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI
©OMS2020
8
OpenWHO.org
Crédit photo : 123rf
ĐƯỜNG LÂY TỪ NGƯỜI SANG NGƯỜI
©OMS2020
10
OpenWHO.org
DỊCH TỄ HỌC 1/2022-6/2022
PHÂN LOẠI HỌ POXVIRIDAE
- Họ Poxviridae được phân loại thành 2 họ:
+ Entomopoxvirinae
+ Chorodopoxvirinae.
- Họ Chorodopoxvirinae được phân loại thành 18 chi
- Vi rút đậu mùa khỉ thuộc chi Orthopoxvirus
VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ: HỌ ORTHOPOXVIRUS
©OMS2020
4
OpenWHO.org
LES ORTHOPOXVIRUS
Đậu mùa
Đậu mùa khỉ
Họ vi rút Orthopoxvirus
CẤU TRÚC CỦA VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ
©WHO2021
2
antigène
Kháng thể
Kháng nguyên
ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ
©OMS2020
5
OpenWHO.org
Virus đậu mùa khỉ: cấu trúc lõi nhân là DNA sợi đôi
Các phân nhóm vi rút được chia thành hai nhóm:
Crédit photo : The Centers for Disease Control and Prevention (CDC), États-Unis
SINH BỆNH HỌC
Lây truyền từ người sang người
Giọt bắn hô hấp
Bề mặt/Vật bị nhiễm
Tổn thương trên da
Lây truyền từ động vật sang người
Vết cắn/xước từ ĐV bị nhiễm
Máu, chất dịch của ĐV bị nhiễm
Săn bắt, nấu nướng, tiêu thụ thịt ĐV bị nhiễm
Sự xâm nhập và nhân lên của virus trong niêm mạc hầu họng hoặc đường hô hấp
Vi rút đến các hạch bạch huyết
Các cơ quan bạch huyết và các hạch bạch huyết ở xa (ví dụ: lá lách)
Biểu hiện LS bệnh
Tổn thương các cơ quan
Tổn thương da
SINH BỆNH HỌC
- Vi rút đậu mùa khỉ có thể tác động đến nhiều hệ thống cơ quan như bề mặt da và niêm mạc, hệ bạch huyết, phổi, đường tiêu hóa và 1 số ít có thể nhiễm khuẩn huyết
- Nốt phỏng ở Da có thể bị bong tróc nặng nề, để lại sẹo (mặt rỗ)
SINH BỆNH HỌC
Tổn thương mô bệnh học: giai đoạn tiền mụn nước (dát, sẩn) => hoại tử biểu bì lan rộng đến lớp bề mặt của hạ bì. Giai đoạn muộn có tình trạng viêm và hoại tử của lớp thượng bì chiếm ưu thế và sự phá hủy các tuyến bã nhờn, các nang => viêm mô tế bào => nhiễm vi khuẩn thứ phát
- Tình trạng viêm sẽ tự khỏi khi tổn thương tiến triển bỏng vảy.
- Sẹo da là hậu quả của điều trị không phù hợp, gãi, bội nhiễm vi khuẩn thứ phát
- Quá trình liền sẹo tiến triển qua 3 giai đoạn: viêm, tăng sinh và tái tạo
MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DA
( A ) “lành tính”, 5–25 tổn thương (cộng với tổn thương ở mắt)
( B ) “trung bình”, 26–100 tổn thương [cộng với tổn thương ở mắt]
( C ) “nặng”, 101–250 tổn thương (cộng với bệnh lý hạch)
( D ) “rất nặng”,> 250 thương tổn
LÂM SÀNG(1)
©OMS2020
11
OpenWHO.org
OMS / M. V. Szczeniowski
- Giai đoạn ủ bệnh: từ 6 đến 13 ngày, (dao động từ 5 đến 21 ngày). Người nhiễm không có triệu chứng và không có khả năng lây nhiễm.
- Giai đoạn khởi phát: từ 1 đến 5 ngày với các triệu chứng chính là sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân. Kèm theo người bệnh có thể có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, đau họng, đau cơ. Vi rút có thể lây sang người khác từ giai đoạn này.
LÂM SÀNG (2)
©OMS2020
12
OpenWHO.org
- Giai đoạn toàn phát: đặc trưng bởi sự xuất hiện của các ban trên da, thường gặp sau sốt từ 1 đến 3 ngày, với tính chất sau:
+ Vị trí: phát ban có xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng ban chân. Ban cũng có thể gặp ở miệng, mắt, cơ quan sinh dục.
+ Tiến triển ban: tuần tự từ dát (tổn thương có nền phẳng) −> đến sẩn (tổn thương cứng hơi nhô cao) −> mụn nước (tổn thương chứa đầy dịch trong) −> mụn mủ (tổn thương chứa đầy dịch vàng) −> đóng vảy khô −> bong tróc và có thể để lại sẹo.
+ Kích thước tổn thương da: trung bình từ 0,5 – 1 cm.
+ Số lượng tổn thương da trên một người có thể từ vài nốt cho đến dày đặc. Trường hợp nghiêm trọng các tổn thương có thể liên kết với nhau thành các mảng tổn thương da lớn.
- Giai đoạn hồi phục: các triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể kéo dài từ 2 đến 4 tuần rồi tự khỏi. Người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng, các sẹo trên da có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và không còn nguy cơ lây nhiễm cho người khác.
Crédit photo : Nigeria Centre for Disease Control
TOÀN PHÁT: GIAI ĐOẠN PHÁT BAN DA
©WHO2021
5
Dát
Sẩn Phỏng nước Mụn mủ Vảy
Crédit: Emerg Infect Dis / N. Erez et al., 2018. Retrieved from:https://wwwnc.cdc.gov/ eid/article/25/5/19-0076-f1
Crédit: P. Mbala /Institut National de recherche biomédicale. DRC
Crédit: NEJM/ D.Kurz et al .2004 Retrieved from: https://www.nejm.org/doi/full/10.1 056/NEJMoa032299
Crédit: Andrea McCollum / CDC
Crédit: Toutou Likafi/ Kinshasa School of Public Health
LÂM SÀNG : VỊ TRÍ BAN
©OMS2020
13
OpenWHO.org
+ Mặt 95% trường hợp
+ Lòng bàn tay và lòng bàn chân (75%)
+ Niêm mạc miệng (70%)
+ Kết mạc và giác mạc (20%)
+ Bộ phận sinh dục (30%).
Crédit photo :
Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp ở những ca được chẩn đoán xác định – Nhóm ở Tây Phi
©WHO2021
9
Crédits photo : Lancet Infect Dis / A. Yinka-Ogunleye et al., 2019
Phát ban da
Sốt
Đau đầu
Ngứa
Nổi hạch
Ớn lạnh hoặc vã mồ hôi
Đau cơ Đau họng
Mệt mỏi Loét miệng
Ho
Viêm Nhạy cảm ánh sáng
Nôn hoặc buồn nôn
Dấu hiệu và triệu chứng
Viêm kết mạc
BIẾN CHỨNG
©WHO2021
10
Crédits photo : Nigeria Centre for Disease Control (NCDC)
THỂ LÂM SÀNG
©OMS2020
14
OpenWHO.org
- Thể không triệu chứng: người nhiễm vi rút đậu mùa khỉ không có bất kể triệu chứng lâm sàng nào.
- Thể nhẹ: các triệu chứng thường hết sau 2 đến 4 tuần mà không cần bất kỳ biện pháp điều trị đặc hiệu nào.
- Thể nặng: thường gặp trên nhóm đối tượng nguy cơ cao (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, suy giảm miễn dịch,…), có thể dẫn tới tử vong, thường từ tuần thứ 2 của bệnh.
+ Nhiễm khuẩn da: người bệnh có sốt kéo dài, dịch nốt phỏng đục hoặc nốt phỏng bị vỡ chảy dịch đục.
+ Viêm phổi: người bệnh có các triệu chứng như ho, tức ngực, khó thở
+ Viêm não: ý thức suy giảm, co giật, lú lẫn, hôn mê.
+ Nhiễm khuẩn huyết: sốt kéo dài, tổn thương các cơ quan phủ tạng.
Ganglions lymphatiques enflés
Crédit photo : CDC / B. W. J. Mahy
CẬN LÂM SÀNG
©WHO2021
10
Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu thay đổi không đặc hiệu:
- Số lượng bạch cầu trong máu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; số lượng bạch cầu lympho thường giảm.
- Tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP), Procalcitonin (PCT) bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Một số trường hợp có thể tăng nhẹ ALT, AST, CK.
- Trong các trường hợp diễn biến nặng có các biểu hiện suy chức năng các cơ quan, rối loạn điện giải và toan kiềm và các xét nghiệm sau tại các đơn vị có thể làm được:
+ Cấy máu, cấy dịch nốt phỏng tìm căn nguyên vi khuẩn trong trường hợp nghi ngờ biến chứng nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn huyết...
+ Chụp X - quang ngực hay cắt lớp vi tính ngực trong trường hợp có biến chứng viêm phổi, áp xe phổi...
+ Chụp CT sọ não hoặc MRI sọ não trong trường hợp nghi ngờ có biến chứng viêm não...
Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên :Xét nghiệm sinh học phân tử (PCR hoặc tương đương) với các bệnh phẩm dịch hầu họng (giai đoạn khởi phát), dịch nốt phỏng (giai đoạn toàn phát) xác định căn nguyên theo quy định của Bộ Y tế.
CHẨN ĐOÁN (1)
©WHO2021
10
1. Ca bệnh nghi ngờ
- Là ca bệnh có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ sau:
+ Trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng, có tiếp xúc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh có thể, thông qua tiếp xúc vật lý trực tiếp với da hoặc tổn thương da (bao gồm cả quan hệ tình dục), hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo, giường, đồ cùng cá nhân của người bệnh;
+ Có tiền sử đi du lịch đến các quốc gia có lưu hành bệnh đậu mùa khỉ trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng;
- Có bệnh cảnh lâm sàng nghi bệnh đậu mùa khỉ.
2. Ca bệnh xác định
Có kết quả xét nghiệm sinh học phân tử dương tính với vi rút đậu mùa khỉ.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
©WHO2021
10
- Đậu mùa (smallpox)
- Thủy đậu (chicken pox)
- Herpes lan tỏa
- Tay chân miệng
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
©WHO2021
10
Đặc điểm phân biệt | Đậu mùa khỉ | Đậu mùa (smallpox) | Thủy đậu (chicken pox) | Tay chân miệng | Herpes lan tỏa |
Phân bố của ban | Ban xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng ban chân Có thể gặp niêm mạc: mắt, miệng | Ban theo trình tự: đầu tiên trên mặt, bàn tay và cẳng tay, sau đó trên thân mình. | Ban xuất hiện đầu tiên trên mặt và thân, nhanh chóng lan ra khắp cơ thể | Loét miệng Phát ban trên da ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; | Thường xuất hiện vùng niêm mạc miệng, sinh dục sau đó nhanh chóng lan ra toàn thân |
Sự xuất hiện của ban | Cùng lứa tuổi, xuất hiện cùng thời điểm Nốt phỏng nước đơn lẻ hoặc có thể tạo thành đám tổn thương trên da | Ban xuất hiện sau 2-3 ngày đầu | Đa lứa tuổi, xuất hiện thời gian khác nhau | Đa lứa tuổi Một số trường hợp phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng | Cùng lứa tuổi Các mụn nước tập trung thành chùm, đau rát, nhanh chóng vỡ |
Tiến triển của ban | Chậm | Nhanh | Nhanh | Nhanh | Nhanh |
Kích thước ban | Trung bình từ 0,5 – 10 mm. |
| Trung bình 5-10 mm | Kích thước nhỏ đường kính 2-3 mm
| Kích thuóc nhỏ, 2-3mm |
Thời gian tồn tại ban | 2-4 tuần | 2-3 tuần | 1-2 tuần | Dưới 7 ngày | Ban nhanh chóng vỡ, sau 3 – 4 ngày |
Biểu hiện khác | Sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân | sốt, tiêu chảy, đau người, mệt mỏi | Sốt, mệt mỏi | Sốt, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy | Mệt mỏi, chán ăn, sưng hạch phụ cận |
Di chứng | Có thể để lại sẹo rỗ | Có thể để lại sẹo rỗ sâu | Có thể để lại một sẹo lõm nông | Có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm | Có thể để lại vết thâm |
ĐẬU MÙA KHỈ, THỦY ĐẬU, SỞI
©WHO2021
13
Đậu mùa khỉ
Thủy đậu
Sởi
Crédits photo : OMS / Brian W J Mahy
Crédits photo : Centres de contrôle et de prévention des maladies
Crédits photo : Centres de contrôle et de prévention
des maladies
ĐẬU MÙA KHỈ VÀ THỦY ĐẬU
©WHO2021
14
Crédits photo : NCDC
Crédits photo : NCDC
Đậu mùa khỉ: ban + hạch
Thủy đậu
ĐIỀU TRỊ
©WHO2021
10
1. Nguyên tắc điều trị
- Thực hiện giám sát và cách ly ca bệnh nghi ngờ/ xác định;
- Điều trị triệu chứng là chủ yếu;
- Đảm bảo dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải và hỗ trợ tâm lý;
- Sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu ở những trường hợp nặng và cơ địa đặc biệt (trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người bị suy giảm miễn dịch,…) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
- Theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời các tình trạng nặng, biến chứng của bệnh.
ĐIỀU TRỊ
©WHO2021
10
2. Điều trị cụ thể
2.1. Các biện pháp điều trị chung
Cách ly tai cơ sở y tế các trường hợp nghi ngờ/ xác định theo hướng dẫn Giám sát ca bệnh của Bộ Y tế.
Cá thể hóa việc điều trị cho từng người bệnh.
2.2. Thể nhẹ
Điều trị triệu chứng như:
- Hạ sốt, giảm đau
- Chăm sóc tổn thương da, mắt, miệng
- Bảo đảm dinh dưỡng, cân bằng điện giải
- Cần theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng nếu có: viêm phổi, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, viêm não... để điều trị tại khoa hồi sức ở buồng cách ly
2.3. Thể nặng
Cần điều trị tại khoa hồi sức ở buồng cách ly, điều trị biến chứng (nếu có) theo các phác đồ đã ban hành
ĐIỀU TRỊ (2)
©WHO2021
10
Thuốc điều trị đặc hiệu:
- Chỉ định:
Người có biến chứng nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm não…)
Người bị suy giảm miễn dịch (HIV, ung thư, đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid liều cao….)
Trẻ em, đặc biệt là người bệnh dưới 8 tuổi.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Những người đang có bệnh cấp tính tiến triển.
- Các thuốc điều trị sử dụng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
Tecovirimat
Cidofovir
Brincidofovir
Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch
ĐIỀU TRA BÁO CÁO CA BỆNH�
©WHO2021
10
Thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các văn bản khác về thông tin, báo cáo dịch bệnh.
Báo cáo ca bệnh xác định được gửi về Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định trường hợp bệnh nhiễm vi rút đậu mùa khỉ.
PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ�
©WHO2021
10
- Tại y tế xã/phường, quận/huyện: ca bệnh không triệu chứng, ca bệnh nhẹ có các triệu chứng thông thường của bệnh
- Tuyến y tế tỉnh, trung ương: ca bệnh nặng hoặc có nguy cơ trở nặng (trẻ sơ sinh, người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi, bệnh nền, phụ nữ mang thai); ca bệnh có biến chứng nặng.
- Các dấu hiệu nguy hiểm của bệnh cần theo dõi, xem xét chuyển tuyến điều trị:
+ Giảm thị lực
+ Giảm ý thức, hôn mê, co giật
+ Suy hô hấp
+ Chảy máu, giảm số lượng nước tiểu
+ Các dấu hiệu của nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn
TIÊU CHUẨN RA VIỆN�
©WHO2021
10
+ Người bệnh cách ly tối thiểu 14 ngày VÀ
+ Người bệnh hết các triệu chứng về lâm sàng (không xuất hiện tổn thương trên da mới tối thiểu 48 giờ và các tổn thương cũ đã đóng vẩy)
PHÒNG BỆNH�
©WHO2021
10
Phòng bệnh không đặc hiệu
Các biện pháp phòng ngừa chung để tránh lây nhiễm đậu mùa khỉ bao gồm:
*Tránh tiếp xúc với người/động vật có thể bị bệnh (bao gồm cả động vật bị bệnh hoặc đã chết ở những khu vực xảy ra bệnh đậu mùa ở khỉ).
*Tránh tiếp xúc với vật dụng, bề mặt có nguy cơ nhiễm vi rút đậu mùa khỉ, chẳng hạn như khăn trải giường, quần áo người bệnh.
*Cách ly, điều trị người bệnh tại cơ sở y tế.
*Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và các dung dịch sát khuẩn thông thường sau khi tiếp xúc với người/ động vật bị nhiễm bệnh.
*Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc người bệnh.
*Thực hiện đánh giá nguy cơ phơi nhiễm để có biện pháp xử trí phù hợp
PHÒNG BỆNH (2)�
©WHO2021
10
Sử dụng vắc xin để phòng bệnh đậu mùa khỉ cho những nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Vaccin sửa đổi Ankara (vaccin đậu mùa, đậu mùa khỉ), là vắc xin sống, giảm độc lực, được FDA công nhận năm 2019, tiêm 2 mũi, cách nhau 4 tuần
Thực hiện nghiêm ngặt việc cách ly (trường hợp bệnh nghi ngờ, có thể, xác định) và điều trị người bệnh, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm đối với cán bộ y tế, người chăm sóc người bệnh và các người bệnh khác tại các cơ sở điều trị người bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
Địa chỉ: - Số 78 Giải Phóng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
- Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội
BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG�NATIONAL HOSPITAL OF TROPICAL DISEASES