1 of 38

OpenWHO.org ©OMS2020 0

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ Ở NGƯỜI(Monkey pox)

Gs.Ts.Nguyễn Văn Kính

2 of 38

ĐẠI CƯƠNG

©OMS2020

2

OpenWHO.org

  1. Đậu mùa khỉ (monkey pox) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có khả năng gây dịch, do vi rút đậu mùa khỉ gây ra.
  2. Bệnh có nguồn gốc từ Châu Phi, lây truyền từ động vật sang người và từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da, dịch cơ thể, qua quan hệ tình dục, giọt bắn đường hô hấp, vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
  3. Bệnh có các triệu chứng chính là sốt, phát ban dạng phỏng nước và sưng hạch ngoại vi, có thể gây biến chứng nặng dẫn tới tử vong.
  4. Bệnh thường tự khỏi trong vòng 2-4 tuần
  5. Ngày 23/7/2022, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố tình trạng khẩn cấp y tế toàn cầu đối với bệnh đậu mùa khỉ.

Crédit photo : OMS/M. V. Szczeniowski

3 of 38

LỊCH SỬ BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ

©OMS2020

6

OpenWHO.org

  • Bệnh đậu mùa khỉ lần đầu gây bệnh trên khỉ vào năm 1958
  • Các trường hợp đầu tiên trên người được xác định vào năm 1970 tại Cộng hòa Dân chủ Congo.
  • Congo cũng thường xuyên báo cáo số lượng trường hợp cao: hơn 1000 trường hợp nghi ngờ được báo cáo mỗi năm kể từ năm 2005.

Crédit photo : Exp Anim / C. Milhaud et al., 1969

4 of 38

5 of 38

Ổ NHIỄM TRONG TỰ NHIÊN CỦA VIRUS �ĐẬU MÙA KHỈ

©OMS2020

9

OpenWHO.org

Graphiure

Graphiurus murinus *

Cricétome de Gambie

Cricetomys gambianus

Funisciure

Funisciurus sp. *

Héliosciure

Heliosciurus sp.*

Colobe

Colobus sp. **

Mangabey enfumé

Cercocebus atys **

* Crédit photo : The Centers for Disease

Control and Prevention (CDC), États-Unis

** Crédit photo : 123rf

*

6 of 38

� LÂY TRUYỀN TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI

©OMS2020

8

OpenWHO.org

  • Nhiễm trùng ở người là do tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh, chẳng hạn như chuột Gambian, khỉ.
  • Sự lây nhiễm là kết quả của việc tiếp xúc trực tiếp với máu, chất dịch cơ thể hoặc các tổn thương bên ngoài của động vật bị nhiễm bệnh.
  • Tiêu thụ thịt chưa nấu chín từ động vật bị nhiễm bệnh là một yếu tố nguy cơ.
  • Trong hầu hết các ca bệnh, nguồn nhiễm không được xác định.

Crédit photo : 123rf

7 of 38

ĐƯỜNG LÂY TỪ NGƯỜI SANG NGƯỜI

©OMS2020

10

OpenWHO.org

  • Tiếp xúc trực tiếp với tổn thương trên da, máu, dịch cơ thể của người bị nhiễm bệnh

  • Qua giọt bắn đường hô hấp: sự lây truyền khi tiếp xúc kéo dài, trực diện (không mang khẩu trang), hoặc khi tiếp xúc thân mật, chẳng hạn như hôn, âu yếm hoặc quan hệ tình dục (đặc biệt là quan hệ tình dục đồng giới nam)

  • Tiếp xúc gián tiếp: Qua các vật dụng của người nhiễm bệnh

  • Lây truyền mẹ con: lây qua nhau thai từ mẹ sang thai nhi (có thể dẫn đến bệnh đậu khỉ bẩm sinh) hoặc khi tiếp xúc gần trong và ngay sau khi sinh

8 of 38

DỊCH TỄ HỌC 1/2022-6/2022

9 of 38

PHÂN LOẠI HỌ POXVIRIDAE

- Họ Poxviridae được phân loại thành 2 họ:

+ Entomopoxvirinae

+ Chorodopoxvirinae.

- Họ Chorodopoxvirinae được phân loại thành 18 chi

- Vi rút đậu mùa khỉ thuộc chi Orthopoxvirus

10 of 38

VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ: HỌ ORTHOPOXVIRUS

©OMS2020

4

OpenWHO.org

  • Giống như vi-rút đậu mùa và vi-rút đậu bò (‘cowpox’), vi-rút đậu mùa khỉ (‘Monkeypox’) là một loài thuộc chi Orthopoxvirus, họ Poxviridae.
  • Bệnh đậu mùa khỉ là bệnh lây truyền từ động vật sang người, với hình ảnh lâm sàng tương tự như bệnh đậu mùa, mặc dù ít nghiêm trọng hơn.
  • Sau khi xóa sổ bệnh đậu mùa vào năm 1980, việc tiêm phòng đậu mùa đã bị ngừng.
  • Sự suy yếu của khả năng miễn dịch này góp phần làm tái phát bệnh đậu mùa khỉ

LES ORTHOPOXVIRUS

Đậu mùa

Đậu mùa khỉ

Họ vi rút Orthopoxvirus

11 of 38

CẤU TRÚC CỦA VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ

©WHO2021

2

antigène

Kháng thể

Kháng nguyên

12 of 38

ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS ĐẬU MÙA KHỈ

©OMS2020

5

OpenWHO.org

Virus đậu mùa khỉ: cấu trúc lõi nhân là DNA sợi đôi

Các phân nhóm vi rút được chia thành hai nhóm:

  • Biến thể Trung Phi, phổ biến ở Cộng hòa Trung Phi và Cộng hòa Dân chủ Congo, => có thể gây bệnh nặng với tỷ lệ chết lên đến 11%.
  • Các biến thể Tây Phi, được tìm thấy ở Nigeria, Bờ Biển Ngà, Liberia và Sierra Leone => lây truyền từ người sang người thấp hơn, bệnh ít nghiêm trọng hơn và tử vong nhiều nhất là 6%.

Crédit photo : The Centers for Disease Control and Prevention (CDC), États-Unis

13 of 38

SINH BỆNH HỌC

Lây truyền từ người sang người

Giọt bắn hô hấp

Bề mặt/Vật bị nhiễm

Tổn thương trên da

Lây truyền từ động vật sang người

Vết cắn/xước từ ĐV bị nhiễm

Máu, chất dịch của ĐV bị nhiễm

Săn bắt, nấu nướng, tiêu thụ thịt ĐV bị nhiễm

Sự xâm nhập và nhân lên của virus trong niêm mạc hầu họng hoặc đường hô hấp

Vi rút đến các hạch bạch huyết

Các cơ quan bạch huyết và các hạch bạch huyết ở xa (ví dụ: lá lách)

Biểu hiện LS bệnh

Tổn thương các cơ quan

Tổn thương da

14 of 38

SINH BỆNH HỌC

- Vi rút đậu mùa khỉ có thể tác động đến nhiều hệ thống cơ quan như bề mặt da và niêm mạc, hệ bạch huyết, phổi, đường tiêu hóa và 1 số ít có thể nhiễm khuẩn huyết

- Nốt phỏng ở Da có thể bị bong tróc nặng nề, để lại sẹo (mặt rỗ)

15 of 38

SINH BỆNH HỌC

Tổn thương mô bệnh học: giai đoạn tiền mụn nước (dát, sẩn) => hoại tử biểu bì lan rộng đến lớp bề mặt của hạ bì. Giai đoạn muộn có tình trạng viêm và hoại tử của lớp thượng bì chiếm ưu thế và sự phá hủy các tuyến bã nhờn, các nang => viêm mô tế bào => nhiễm vi khuẩn thứ phát

- Tình trạng viêm sẽ tự khỏi khi tổn thương tiến triển bỏng vảy.

- Sẹo da là hậu quả của điều trị không phù hợp, gãi, bội nhiễm vi khuẩn thứ phát

- Quá trình liền sẹo tiến triển qua 3 giai đoạn: viêm, tăng sinh và tái tạo

16 of 38

MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DA

A ) “lành tính”, 5–25 tổn thương (cộng với tổn thương ở mắt)

B ) “trung bình”, 26–100 tổn thương [cộng với tổn thương ở mắt]

C ) “nặng”, 101–250 tổn thương (cộng với bệnh lý hạch)

D ) “rất nặng”,> 250 thương tổn

17 of 38

LÂM SÀNG(1)

©OMS2020

11

OpenWHO.org

OMS / M. V. Szczeniowski

- Giai đoạn ủ bệnh: từ 6 đến 13 ngày, (dao động từ 5 đến 21 ngày). Người nhiễm không có triệu chứng và không có khả năng lây nhiễm.

- Giai đoạn khởi phát: từ 1 đến 5 ngày với các triệu chứng chính là sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân. Kèm theo người bệnh có thể có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, đau họng, đau cơ. Vi rút có thể lây sang người khác từ giai đoạn này.

18 of 38

LÂM SÀNG (2)

©OMS2020

12

OpenWHO.org

- Giai đoạn toàn phát: đặc trưng bởi sự xuất hiện của các ban trên da, thường gặp sau sốt từ 1 đến 3 ngày, với tính chất sau:

+ Vị trí: phát ban có xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng ban chân. Ban cũng có thể gặp ở miệng, mắt, cơ quan sinh dục.

+ Tiến triển ban: tuần tự từ dát (tổn thương có nền phẳng) −> đến sẩn (tổn thương cứng hơi nhô cao) −> mụn nước (tổn thương chứa đầy dịch trong) −> mụn mủ (tổn thương chứa đầy dịch vàng) −> đóng vảy khô −> bong tróc và có thể để lại sẹo.

+ Kích thước tổn thương da: trung bình từ 0,5 – 1 cm.

+ Số lượng tổn thương da trên một người có thể từ vài nốt cho đến dày đặc. Trường hợp nghiêm trọng các tổn thương có thể liên kết với nhau thành các mảng tổn thương da lớn.

- Giai đoạn hồi phục: các triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể kéo dài từ 2 đến 4 tuần rồi tự khỏi. Người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng, các sẹo trên da có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và không còn nguy cơ lây nhiễm cho người khác.

Crédit photo : Nigeria Centre for Disease Control

19 of 38

TOÀN PHÁT: GIAI ĐOẠN PHÁT BAN DA

©WHO2021

5

Dát

Sẩn Phỏng nước Mụn mủ Vảy

Crédit: Emerg Infect Dis / N. Erez et al., 2018. Retrieved from:https://wwwnc.cdc.gov/ eid/article/25/5/19-0076-f1

Crédit: P. Mbala /Institut National de recherche biomédicale. DRC

Crédit: NEJM/ D.Kurz et al .2004 Retrieved from: https://www.nejm.org/doi/full/10.1 056/NEJMoa032299

Crédit: Andrea McCollum / CDC

Crédit: Toutou Likafi/ Kinshasa School of Public Health

20 of 38

LÂM SÀNG : VỊ TRÍ BAN

©OMS2020

13

OpenWHO.org

  • Phát ban ảnh xuất hiện ở

+ Mặt 95% trường hợp

+ Lòng bàn tay và lòng bàn chân (75%)

+ Niêm mạc miệng (70%)

+ Kết mạc và giác mạc (20%)

+ Bộ phận sinh dục (30%).

Crédit photo :

21 of 38

Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp ở những ca được chẩn đoán xác định – Nhóm ở Tây Phi

©WHO2021

9

Crédits photo : Lancet Infect Dis / A. Yinka-Ogunleye et al., 2019

Phát ban da

Sốt

Đau đầu

Ngứa

Nổi hạch

Ớn lạnh hoặc vã mồ hôi

Đau cơ Đau họng

Mệt mỏi Loét miệng

Ho

Viêm Nhạy cảm ánh sáng

Nôn hoặc buồn nôn

Dấu hiệu và triệu chứng

Viêm kết mạc

22 of 38

BIẾN CHỨNG

©WHO2021

10

  • Sẹo giác mạc và giảm thị lực, SẸO MẶT
  • Nhiễm vi khuẩn thứ cấp

  • Viêm phổi
  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Nhiễm trùng thần kinh TW (Viêm não)
  • Sảy thai
  • Mất nước (nôn mửa, tiêu chảy, giảm lượng đường uống do tổn thương miệng đau đớn và mất nước không thể nhận thấy do da lan rộng)
  • Tử vong

Crédits photo : Nigeria Centre for Disease Control (NCDC)

23 of 38

THỂ LÂM SÀNG

©OMS2020

14

OpenWHO.org

- Thể không triệu chứng: người nhiễm vi rút đậu mùa khỉ không có bất kể triệu chứng lâm sàng nào.

- Thể nhẹ: các triệu chứng thường hết sau 2 đến 4 tuần mà không cần bất kỳ biện pháp điều trị đặc hiệu nào.

- Thể nặng: thường gặp trên nhóm đối tượng nguy cơ cao (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, suy giảm miễn dịch,…), có thể dẫn tới tử vong, thường từ tuần thứ 2 của bệnh.

+ Nhiễm khuẩn da: người bệnh có sốt kéo dài, dịch nốt phỏng đục hoặc nốt phỏng bị vỡ chảy dịch đục.

+ Viêm phổi: người bệnh có các triệu chứng như ho, tức ngực, khó thở

+ Viêm não: ý thức suy giảm, co giật, lú lẫn, hôn mê.

+ Nhiễm khuẩn huyết: sốt kéo dài, tổn thương các cơ quan phủ tạng.

Ganglions lymphatiques enflés

Crédit photo : CDC / B. W. J. Mahy

24 of 38

CẬN LÂM SÀNG

©WHO2021

10

Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu thay đổi không đặc hiệu:

- Số lượng bạch cầu trong máu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; số lượng bạch cầu lympho thường giảm.

- Tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP), Procalcitonin (PCT) bình thường hoặc tăng nhẹ.

- Một số trường hợp có thể tăng nhẹ ALT, AST, CK.

- Trong các trường hợp diễn biến nặng có các biểu hiện suy chức năng các cơ quan, rối loạn điện giải và toan kiềm và các xét nghiệm sau tại các đơn vị có thể làm được:

+ Cấy máu, cấy dịch nốt phỏng tìm căn nguyên vi khuẩn trong trường hợp nghi ngờ biến chứng nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn huyết...

+ Chụp X - quang ngực hay cắt lớp vi tính ngực trong trường hợp có biến chứng viêm phổi, áp xe phổi...

+ Chụp CT sọ não hoặc MRI sọ não trong trường hợp nghi ngờ có biến chứng viêm não...

Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên :Xét nghiệm sinh học phân tử (PCR hoặc tương đương) với các bệnh phẩm dịch hầu họng (giai đoạn khởi phát), dịch nốt phỏng (giai đoạn toàn phát) xác định căn nguyên theo quy định của Bộ Y tế.

25 of 38

CHẨN ĐOÁN (1)

©WHO2021

10

1. Ca bệnh nghi ngờ

- Là ca bệnh có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ sau:

+ Trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng, có tiếp xúc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh có thể, thông qua tiếp xúc vật lý trực tiếp với da hoặc tổn thương da (bao gồm cả quan hệ tình dục), hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo, giường, đồ cùng cá nhân của người bệnh;

+ Có tiền sử đi du lịch đến các quốc gia có lưu hành bệnh đậu mùa khỉ trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng;

- Có bệnh cảnh lâm sàng nghi bệnh đậu mùa khỉ.

2. Ca bệnh xác định

Có kết quả xét nghiệm sinh học phân tử dương tính với vi rút đậu mùa khỉ.

26 of 38

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

©WHO2021

10

- Đậu mùa (smallpox)

- Thủy đậu (chicken pox)

- Herpes lan tỏa

- Tay chân miệng

27 of 38

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

©WHO2021

10

Đặc điểm phân biệt

Đậu mùa khỉ

Đậu mùa (smallpox)

Thủy đậu (chicken pox)

Tay chân miệng

Herpes lan tỏa

Phân bố của ban

Ban xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng ban chân

Có thể gặp niêm mạc: mắt, miệng

Ban theo trình tự: đầu tiên trên mặt, bàn tay và cẳng tay, sau đó trên thân mình.

Ban xuất hiện đầu tiên trên mặt và thân, nhanh chóng lan ra khắp cơ thể

Loét miệng

Phát ban trên da ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông;

Thường xuất hiện vùng niêm mạc miệng, sinh dục sau đó nhanh chóng lan ra toàn thân

Sự xuất hiện của ban

Cùng lứa tuổi, xuất hiện cùng thời điểm

Nốt phỏng nước đơn lẻ hoặc có thể tạo thành đám tổn thương trên da

Ban xuất hiện sau 2-3 ngày đầu

Đa lứa tuổi, xuất hiện thời gian khác nhau

Đa lứa tuổi

Một số trường hợp phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng

Cùng lứa tuổi

Các mụn nước tập trung thành chùm, đau rát, nhanh chóng vỡ

Tiến triển của ban

Chậm

Nhanh

Nhanh

Nhanh

Nhanh

Kích thước ban

Trung bình từ 0,5 – 10 mm.

 

Trung bình 5-10 mm

Kích thước nhỏ đường kính 2-3 mm

 

Kích thuóc nhỏ, 2-3mm

Thời gian tồn tại ban

2-4 tuần

2-3 tuần

1-2 tuần

Dưới 7 ngày

Ban nhanh chóng vỡ, sau 3 – 4 ngày

Biểu hiện khác

Sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân

sốt, tiêu chảy, đau người, mệt mỏi

Sốt, mệt mỏi

 Sốt, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy

Mệt mỏi, chán ăn, sưng hạch phụ cận

Di chứng

Có thể để lại sẹo rỗ

Có thể để lại sẹo rỗ sâu

Có thể để lại một sẹo lõm nông

Có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm

Có thể để lại vết thâm

28 of 38

ĐẬU MÙA KHỈ, THỦY ĐẬU, SỞI

©WHO2021

13

Đậu mùa khỉ

Thủy đậu

Sởi

Crédits photo : OMS / Brian W J Mahy

Crédits photo : Centres de contrôle et de prévention des maladies

Crédits photo : Centres de contrôle et de prévention

des maladies

29 of 38

ĐẬU MÙA KHỈ VÀ THỦY ĐẬU

©WHO2021

14

Crédits photo : NCDC

Crédits photo : NCDC

Đậu mùa khỉ: ban + hạch

Thủy đậu

30 of 38

ĐIỀU TRỊ

©WHO2021

10

1. Nguyên tắc điều trị

- Thực hiện giám sát và cách ly ca bệnh nghi ngờ/ xác định;

- Điều trị triệu chứng là chủ yếu;

- Đảm bảo dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải và hỗ trợ tâm lý;

- Sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu ở những trường hợp nặng và cơ địa đặc biệt (trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người bị suy giảm miễn dịch,…) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

- Theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời các tình trạng nặng, biến chứng của bệnh.

31 of 38

ĐIỀU TRỊ

©WHO2021

10

2. Điều trị cụ thể

2.1. Các biện pháp điều trị chung

Cách ly tai cơ sở y tế các trường hợp nghi ngờ/ xác định theo hướng dẫn Giám sát ca bệnh của Bộ Y tế.

Cá thể hóa việc điều trị cho từng người bệnh.

2.2. Thể nhẹ

Điều trị triệu chứng như:

- Hạ sốt, giảm đau

- Chăm sóc tổn thương da, mắt, miệng

- Bảo đảm dinh dưỡng, cân bằng điện giải

- Cần theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng nếu có: viêm phổi, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, viêm não... để điều trị tại khoa hồi sức ở buồng cách ly

  • Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn

2.3. Thể nặng

Cần điều trị tại khoa hồi sức ở buồng cách ly, điều trị biến chứng (nếu có) theo các phác đồ đã ban hành

32 of 38

ĐIỀU TRỊ (2)

©WHO2021

10

Thuốc điều trị đặc hiệu:

- Chỉ định:

Người có biến chứng nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm não…)

Người bị suy giảm miễn dịch (HIV, ung thư, đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid liều cao….)

Trẻ em, đặc biệt là người bệnh dưới 8 tuổi. 

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Những người đang có bệnh cấp tính tiến triển.

- Các thuốc điều trị sử dụng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới

Tecovirimat

Cidofovir

Brincidofovir

Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch

33 of 38

ĐIỀU TRA BÁO CÁO CA BỆNH

©WHO2021

10

Thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các văn bản khác về thông tin, báo cáo dịch bệnh.

Báo cáo ca bệnh xác định được gửi về Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định trường hợp bệnh nhiễm vi rút đậu mùa khỉ.

34 of 38

PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ

©WHO2021

10

- Tại y tế xã/phường, quận/huyện: ca bệnh không triệu chứng, ca bệnh nhẹ có các triệu chứng thông thường của bệnh

- Tuyến y tế tỉnh, trung ương: ca bệnh nặng hoặc có nguy cơ trở nặng (trẻ sơ sinh, người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi, bệnh nền, phụ nữ mang thai); ca bệnh có biến chứng nặng.

- Các dấu hiệu nguy hiểm của bệnh cần theo dõi, xem xét chuyển tuyến điều trị:

+ Giảm thị lực

+ Giảm ý thức, hôn mê, co giật

+ Suy hô hấp

+ Chảy máu, giảm số lượng nước tiểu

+ Các dấu hiệu của nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

35 of 38

TIÊU CHUẨN RA VIỆN

©WHO2021

10

+ Người bệnh cách ly tối thiểu 14 ngày

+ Người bệnh hết các triệu chứng về lâm sàng (không xuất hiện tổn thương trên da mới tối thiểu 48 giờ và các tổn thương cũ đã đóng vẩy)

36 of 38

PHÒNG BỆNH

©WHO2021

10

Phòng bệnh không đặc hiệu

Các biện pháp phòng ngừa chung để tránh lây nhiễm đậu mùa khỉ bao gồm:

*Tránh tiếp xúc với người/động vật có thể bị bệnh (bao gồm cả động vật bị bệnh hoặc đã chết ở những khu vực xảy ra bệnh đậu mùa ở khỉ).

*Tránh tiếp xúc với vật dụng, bề mặt có nguy cơ nhiễm vi rút đậu mùa khỉ, chẳng hạn như khăn trải giường, quần áo người bệnh.

*Cách ly, điều trị người bệnh tại cơ sở y tế.

*Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và các dung dịch sát khuẩn thông thường sau khi tiếp xúc với người/ động vật bị nhiễm bệnh.

*Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc người bệnh.

*Thực hiện đánh giá nguy cơ phơi nhiễm để có biện pháp xử trí phù hợp

37 of 38

PHÒNG BỆNH (2)

©WHO2021

10

  • Phòng bệnh đặc hiệu bằng vaccine

Sử dụng vắc xin để phòng bệnh đậu mùa khỉ cho những nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Vaccin sửa đổi Ankara (vaccin đậu mùa, đậu mùa khỉ), là vắc xin sống, giảm độc lực, được FDA công nhận năm 2019, tiêm 2 mũi, cách nhau 4 tuần

  • Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị

Thực hiện nghiêm ngặt việc cách ly (trường hợp bệnh nghi ngờ, có thể, xác định) và điều trị người bệnh, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng chống lây nhiễm đối với cán bộ y tế, người chăm sóc người bệnh và các người bệnh khác tại các cơ sở điều trị người bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

38 of 38

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

Địa chỉ: - Số 78 Giải Phóng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

- Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNGNATIONAL HOSPITAL OF TROPICAL DISEASES