YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG ÁP LỰC Ổ BỤNG SAU PHẪU THUẬT BỤNG CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Ths.Bs Hồ Sỹ Hải
Ts. Nguyễn Toàn Thắng
Trung tâm Gây mê hồi sức - Bệnh viện Bạch Mai
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
ĐỊNH NGHĨA VỀ TALOB
+ Độ 1: 12-15 mmHg
+ Độ 2: 16-20 mmHg
+ Độ 3: 21-25 mmHg
+ Độ 4: > 25 mmHg
Padar M. J Multidiscip Healthc. 2019;12:1061-1074.
ẢNH HƯỞNG CỦA TALOB VÀ HC KHOANG Ổ BỤNG
| CƠ CHẾ | |
Thận | 1 phần của HC đáp ứng viêm toàn thân và suy đa tạng Giảm lưu lượng tim | Tăng áp lực tĩnh mạch thận Tăng áp lực nhu mô thận |
Hô hấp | Giảm độ giãn nở của phổi, giảm thể tích phổi | |
Tim mạch | Tăng áp lực trong lồng ngực Giảm co bóp tâm thất | Giảm hồi lưu tĩnh mạch trở về |
Tiêu hóa | Giảm tưới máu ruột Đè ép tĩnh mạch mạc treo tràng =>> phù nề đường ruột | Ảnh hưởng lưu lượng máu tĩnh mạch cửa |
http://www.wsacs.org
KỸ THUẬT ĐO ÁP LỰC Ổ BỤNG
(1)Malbrain M. L. (2004), Intensive Care Med, 30 (3), pp. 357-71.
(2) Malbrain M. L.,.(2006), "Intensive Care Med, 32 (11), pp. 1722-32.
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA IAH
1. Độ đàn hồi của thành bụng bị hạn chế
Phẫu thuật bụng
Chấn thương bụng hở
Chấn thương bụng kín
Tư thế nằm sấp
2. Tăng thể tích trong ổ bụng
Liệt dạ dày/ dạ dày căng chướng / tắc ruột
Giả tắc nghẽn đại tràng
Viêm tụy cấp
Bụng căng chướng
Tràn máu hay tràn khí màng bụng hay tụ dịch trong khoang bụng
Nhiễm trùng hay áp xe trong khoang bụng
Những khối u trong bụng hay u sau phúc mạc
Áp lực tăng quá mức trong phẫu thuật nội soi ổ bụng
Rối loạn chức năng gan/ xơ gan báng bụng
3. Truyền dịch nhiều / thoát dịch qua mao mạch
Toan chuyển hóa
Phẫu thuật mở bụng kiểm soát tổn thương
Hạ thân nhiệt
Thang điểm APACHE-II hay SOFA tăng lên
Hồi sức dịch lượng lớn hay cân bằng dịch dương
4. Những nguyên nhân khác
Tuổi
Nhiễm khuẩn máu
Rối loạn đông máu
Tăng góc nằm đầu giường
Phục hồi thoát vị lớn
Thông khí cơ học
Béo phì hay chỉ số BMI cao >20
PEEP > 10
Viêm phúc mạc
Nhiễm trùng huyết
Sốc hay tụt huyết áp
Padar M. J Multidiscip Healthc. 2019;12:1061-1074.
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ IAH
=> Ít có nghiên cứu thực hiện trên bệnh sau phẫu thuật tiêu hóa lớn cấp cứu
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích tần suất, đặc điểm của nhóm bệnh nhân có IAH sau phẫu thuật bụng
Đánh giá kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân có IAH sau phẫu thuật bụng cấp cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu:
α: chọn α = 0,05; Z(1- α/2): Z =1,96; p: tỷ lệ Reguiera năm 2007 tỷ lệ tăng áp lực ổ bụng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn là 51% [14]; δ: lấy 10%
Tiến hành nghiên cứu
Một số định nghĩa trong nghiên cứu
- Sốc nhiễm khuẩn: Theo tiêu chuẩn sepsis 3
- Dịch tự do ổ bụng: Qua siêu âm sau mổ
- Hồi sức dịch số lượng lớn: Truyền > 5 lít/24.
- Viêm phúc mạc: Phúc mạc là thành bị viêm (chẩn đoán trong phẫu thuật)
- Rối loạn đông máu: Tiểu cầu < 100; PT< 60
Xử lý số liệu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Đặc điểm | | IAH (n= 38) | Non IAH (n = 54) | P |
Giới | Nam | 28 (73.7) | 34 (63) | 0.28 |
Nữ | 10 (26.3) | 20 (37) | ||
Tuổi | | 72.9 ± 13.8 | 67.1 ± 14.0 | 0.053 |
BMI |
| 21.6 ± 3.0 | 20.7 ± 2.6 | 0.138 |
Tiền sử | Tăng huyết áp | 16 (42.1) | 20 (37) | 0.62 |
Đái tháo đường | 8 (21.1) | 17 (31.5) | 0.26 | |
COPD | 3 (7.9) | 2 (3.7) | 0.645 | |
CKD | 4 (10.5) | 1 (41.9) | 0.156 | |
Điểm SOFA | 8.6 ± 3.6 | 5.4 ± 3.2 | 0.163 | |
Điểm SOFA 48h | 6.8 ± 4.2 | 3.2 ± 3.2 | 0.03 | |
APACHE II | 18.1 ± 6.9 | 13.9 ± 5.0 | 0.011 | |
Thở máy | 38 (100) | 54 (100) | 1 | |
Tỷ lệ gặp: 41,3% Các giá trị được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, hoặc số lượng (%). Giá trị p được xác định bằng kiểm định t, kiểm định chi bình phương hoặc kiểm định chính xác Fisher. | ||||
MỨC ĐỘ TĂNG ÁP LỰC Ổ BỤNG
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA IAH
Yếu tố | IAH (n= 38) | Non IAH (n = 54) | P | OR 95% CI |
Sốc nhiễm khuẩn | 28 (73.6) | 22 (40.7) | 0.003 | 3.31 (1.34−8.01) |
Có dịch trong ổ bụng | 9 (23.7) | 3 (5.6) | 0.011 | 5.28 (1.33−21.05) |
Hồi sức dịch số lượng lớn | 8 (21.1) | 2 (3.7) | 0.008 | 6.93 (1.38−34.80) |
Viêm phúc mạc | 32 (84.2) | 23 (42.6) | 0.000 | 7.19 (2.58–20.04) |
Rối loạn đông máu | 24 (63.2) | 17 (31.5) | 0.03 | 3.73 (1.55 - 8.94) |
Các giá trị được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, hoặc số lượng (%). Giá trị p được xác định bằng kiểm định t, kiểm định chi bình phương hoặc kiểm định chính xác Fisher. | ||||
Một số các nghiên cứu khác
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Kết quả | IAH | Non - IAH | P-value |
Thời gian nằm thở máy (ngày) | 7.4 ± 8.6 | 3.2 ± 6.5 | 0.009 |
Thời gian nằm SICU (ngày) | 8.5 ± 8.3 | 5.3 ± 6.98 | 0.049 |
Tỷ lệ tử vong | 13 (34) | 3 (5,6) | 0.000 |
Các giá trị được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, hoặc số lượng (%). Giá trị p được xác định bằng kiểm định t, kiểm định chi bình phương hoặc kiểm định chính xác Fisher. | |||
Mối quan hệ giứa áp lực ổ bụng và tỷ lệ tử vong
Tăng 1 mmHg làm tăng tỷ lệ tử vong lên 4 %
Tổng hợp một số kết quả nghiên cứu
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ thường gặp: 41,3%; đa số gặp độ 1
- Các yếu tố nguy cơ của IAH : Sốc nhiễm trùng, tràn dịch ổ bụng, truyền dịch KL lớn, viêm phúc mạc, rối loạn đông máu.
Khuyến nghị
Xin cảm ơn quý vị đại biểu đã chú ý lắng nghe!