CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO�TRẦN NGỌC GIAO�HVQLGD (2010)
� I. Quan điểm, chiến lược phát triển KT-XH�
1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
11.1.Quốc tế
Những yếu tố cơ bản tác động vào KTXH tất cả các nước :
- Toàn cầu hóa
- Kinh tế tri thức
- Công nghệ thông tin và truyền thông ( XH Thông tin)
Riêng đối với nước ta;
- Đổi mới cơ chế quản lý vận hành sự phát triển :
“ Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN”
Trên mạng,
CT Honda thông báo:
Tuyển GĐ maketing, thiết kế máy,Kĩ thuật viên đồ hoạ.... công nhân kĩ thuật, tạp vụ.
Đối tượng : CD ASEAN, TN ĐH & CNKT
Kết quả :
CD VN yếu tiếng ANH,
thiếu một số kĩ năng NN cơ bản,
chỉ được tuyển......
Phải nghĩ gì?
Toàn cầu hóa
dẫn đến toàn cầu nhân lực
Chà! bằng cả tấn lúa cơ đấy.
Ôi! TV hỏng chíp, chép gì đó . Bằng
cái móng tay mà mất bạc triệu đắt quá!
Như vậy về giá : 1 tấn hàng VN = 1tạ hàng TQ = 1yến hàng TL = 1Kg hàng HQ = 1gam hàng NB
Ta nghĩ gì và phải làm gì?
A!Tôi có câu chuyện viễn tưởng cực hay : Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì
Năm :
1900
Điện thoại truyền hình cầm tay ra đồi
Năm :
2000
Sức mạnh của ICT,
Xử sự ?
1.1.2. Suy nghĩ để thích ứng
- Người Mèo Sapa nói tiếng Anh, Người Thái lan cũng vậy.
- Tây Ba lô có biết tí tiếng Việt nào đâu với vài trăm $, dám đi khắp nơi,
- Ở Ấn độ có 500.000 CT làm việc cho Mỹ, họ hiểu Mĩ hơn người Mĩ?, không! họ dám làm và chỉ cần hiểu các thông tin về việc họ cần làm.
Bối cảnh mới : Thông tin nhiều hơn nên bình đẳng hơn dân chủ hơn. KH phát triển nhanh nên không ai biết hết tất cả... Định kiến tôn giáo, sắc tộc giảm bớt, và cơ hội có vẻ như được chia đều hơn , ( Obama gốc Kernia trở thành TT Mỹ).
Với vài dụ trên, các nhà QL nghĩ gì?
Vấn đề ở chổ:
- Dám nghĩ dám làm,
- Thu thập TT,
- Liên kết và hợp tác
gần như có thể làm mọi việc
Nguyên tắc thích ứng
- Mở
- Đa mục tiêu
- Đa chiều
- Hợp tác tạo hợp trội
- Thay đổi (Phản trực cảm)
1.2. Thực trạng
1.2.1 Thành tựu :
1.2.2 Tồn tại
+ Kinh tế phát triển chưa bền vững.
+ Chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, cân đối kinh tế vĩ mô chưa vững chắc, cung ứng điện chưa đáp ứng yêu cầu.
+ Quy hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực còn hạn chế,đầu tư còn dàn trải; quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhiều yếu kém, chức năng chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước còn bất cập.
+ Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng, chậm phát triển theo chiều sâu.
+ VH, XH có một số mặt yếu kém về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống một bộ phận xã hội xuống cấp.
+ Môi trường ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai QL, SD chưa tốt và chính sách chưa phù hợp.
+ Thể chế KT thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển.
+ Nền tảng để VN trở thành nước CN theo hướng HĐ chưa được hình thành đầy đủ. Vẫn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định CT-XH và đe dọa chủ quyền quốc gia.
So sánh
-2,2 -1,1 0,0 3,3 4,4 5,5 6,6
Tốc độ tăng trưởng GDP đầu người giai đoạn 1960-2005
7,8
9,3
8,8
8,3
7,3
6,8
6,3
∙H Lan
∙TBNha
♣ Mỹ
♣MHco
♥HK
♥HQ
♥TL
♥TQ
♣Braxin
♣Ahtina
♥Mlayxia
♥ AĐo
♣Nicaragoa
CRica♣
♠NPhi
♠Xenegan
♠Madagaxca
♠Gambia
DÉn ®Çu
§uæi kÞp
MÊt søc
Tôt hËu
♥ VN
Thu nhập của người Việt Nam so với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển tại châu Á.
Nguồn: WEF
Việt Nam: Vẫn còn ở giai đoạn ban đầu
WEF Ba "vùng lõm" của Việt Nam: �hạ tầng, giáo dục, sẵn sàng cho công nghệ.
|
|
1.3. Quan điểm phát triển ( triết lý phát triển)
Một là: PT nhanh gắn với bền vững, là xuyên suốt của CL( KT-XH, CT, an ninh, QP)
Hai là : Phát huy DC và nhân tố con người là nguồn lực chủ yếu của sự phát triển
Ba là: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; hoàn thiện thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là điều kiện của PT
2.5. Mục tiêu
MT tổng quát
Năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vc, tt nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; vị thế đất nước được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau".
MT cụ thể
Kinh tế :
- XD XH dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh. 2020, HDI đạt nhóm trung bình cao , tăng DS khoảng 1%; tuổi thọ 75; 9BS/vạn dân; LĐ qua ĐT 70%,; hộ nghèo giảm bình quân 1,5- 2%/năm; phúc lợi, an sinh và chăm sóc sức khỏe CĐ được bảo đảm. Thu nhập người dân 3,5 lần so với 2010;. Tỉ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, 25 m2/ người dân.
- GD ĐT & KHCN, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. 2020,một số lĩnh vực KH CN, GD, Y tế, đạt trình độ tiên tiến. 450 SV/vạn dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
Về môi trường
- Cải thiện CL MT: Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt 45% . Hầu hết dân cư dùng nước sạch. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
1.4. Chiến lược đột phá :
- Hoàn thiện thể chế;
- ĐT người nhân lực;
- PT CS hạ tầng
i) Hoàn thiện thể chế :
Đổi mới cơ chế QL vận hành KTXH :
Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế TT định hướng XHCN
(Tháo gỡ cản trở để thích ứng, giải phóng lực lượng sản xuất, ứng dụng KH CN; huy động và mọi nguồn lực (các thành phần kinh tế, chủ động và hội nhập).
ii) Đào tạo nguồn nhân lực
- GD&ĐT là quốc sách hàng đầu
- Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
- Mô hình nhân cách người lao động
+ Tư duy độc lập ( Kĩ năng tư duy phê phán)
+ Công nghệ thông tin (Kĩ năng học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)
+ Sức khỏe (Kĩ năng biết chăm lo sức khỏe cá nhân)
+ Hợp tác (Kĩ năng thoả thuận),
+ Đổi mới ( Kĩ năng thay đổi và tìm động lực thay đổI)
+ Trách nhiệm ( cá nhân và XH )
(Biết hoàn thành trọn vẹn công việc)
iii) Cơ sở hạ tầng
- Điện
- Đường
- Trường
- CS SX KD
- CS hạ tầng TT
�II. Chiến lược phát triển GD & ĐT�
2.1 Xu hướng phát triển giáo dục thế giới
i) Vai trò sứ mạng của GD trong bối cảnh mới
- KK-CN là nền tảng của kinh tế tri thức.
- Phát triển GD là trọng tâm của phát triển KT-XH.
- GD tk 21 có sứ mệnh pt văn hóa trong tiến trình toàn cầu hóa.
- Chuẩn bị nhân lực và tạo cơ hội HT suốt đời
- GD PT là nền tảng, GD ĐH là trung tâm của sự phát triển
- GD đồng hành với ICTs
- Xây dựng XH học tập và học tập suốt đời là nền móng, với 4 trụ cột : học để biết, học để làm, học để làm người và học để chung sống.
- Với tình hình khủng khoảng hiện nay :
Điều kiện tiên quyết để thoát ra khỏi thế khốn quẫn hiện nay là Giáo dục, giáo dục và giáo dục!”
“Nguyên nhân lớn nhất của bất bình đẳng về thu nhập là do chưa làm tốt GDCS và GDPT”
(David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ))
- GD Mỹ, Nhật, Hàn Quốc v.v... đề cao cạnh tranh
Phần Lan và một số nước Bắc Âu trọng truyền thống bình đẳng, không đề cao cạnh tranh.
- Phương châm CCGD của một số QG :
CH Pháp : Quay về cái cơ bản
Hoa Kì : Quay về cái cơ bản để thíc ứng
Singapore: Nền tảng hôm nay, học vấn ngày mai
ii) GD Phần Lan, những cái nhất:
+ OECD xếp hạng nhất về PISA
+ GD CĐ,năm nào WEF cũng xếp hạng hàng đầu.
+ Nhất thế giới về sự cân đối trình độ kiến thức (HS giỏi nhất với HS kém nhất không quá 4%).
+ Quan chức GD tất cả các nước đến học hỏi kinh nghiệm GD, làm cho thu nhập du lịch tăng vọt.
+ Chuẩn bị cho trẻ cách học chứ không phải học cách làm bài kiểm tra
+Thành công GD đem lại thành công KT: 2011, GDP là 195,6 tỷ USD (gần gấp hai VN),38.700 USD/ng(5 tr dân)
“
+ “Thập niên 80 họ loại bỏ các thủ tục khiến học sinh phải chịu sức ép về học tập, như mọi hình thức sát hạch thi cử, biện pháp cho điểm, xếp hạng học sinh giỏi kém.
GV có nhiệm vụ biến trường lớp thành thiên đường của trẻ để chúng hào hứng học tập, say mê hiểu biết, quan tâm tập thể và xã hội.
CT học nhẹ nhàng: lớp 1-2: 20 h/tuần; lớp 3-6: 25/tuần; lớp 7-9: 30 g/tuần. HS TH mỗi tối mất nửa giờ để làm bài tập ở nhà.
Không có học sinh kém, chỉ có giáo viên chưa biết cách giảng dạy
iii) OECD với Đề án DeSeCo[1]
OECD đã tiến hành thực hiện Đề án DeSeCo từ 1997 - 2003, họ đã đề xuất các nhóm năng lực :
i) Năng lực hành động tự chủ (cá nhân):
ii) Năng lực sử dung các công cụ một cách thông minh (khai thác sử dụng phương tiện)
iii) Năng lực tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội (giao tiếp và hợp tác):
Và xuyên suốt là :
iv) Năng lực tư duy và hành động có suy nghĩ (Tư duy độc lập).
iv) Cộng hòa Pháp [2]
Học sinh đến trường cần cái gì?
Câu trả lời phục vụ cho cải cách giáo dục của CH Pháp là :
i) Cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu( Năng lực tư duy).
ii) Đã sống phải hiểu hoàn cảnh sống ( Năng lực hiểu hoàn cảnh sống)
iii) Cái đáng học nhất là cách sống ( Năng lực sống trong XH)
iv)Trách nhiệm công dân trong bối cảnh mới( Trách nhiệm công dân)
v) Cộng hòa Liên bang Đức[3]:
i) Năng lực chuyên môn : Khả năng học và kiến thức môn học
ii) Năng lực phương pháp : Phương pháp học, làm việc và các thức tiến hành công việc.
iii) Năng lực xã hội : khả năng giao tiếp ứng xử, chủ động hội nhập xã hội
iv) Năng lực cá nhân : Khả năng tư duy độc lập, tự tin, tự hoàn thành công việc...
vi) Việt Nam :
Gần đây nhiều chuyên gia GDPT trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực, cũng đã nhận được nhiều sự đồng tình, dự thảo nhóm năng lực cốt lõi được đề xuất là :
- NL sáng tạo
- NL giải quyết vấn đề
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL tự học
- NL thu thập xử lý thông tin
NL Cảm thụ? Cảm xúc?....
MỤC TIÊU?
HIỆN NAY
TRẺ CẦN CÁI GÌ?
1.Năng lực tư duy.
2. Hiểu
hoàn cảnh sống
3.
Cách sống
4. Trách nhiệm làm người
(BC mới)
(1, 2, 3, 4 là thứ tự ưu tiên)
i) Quay về cái cơ bản để thích ứng
NỘI DUNG ?
HS Cần
1)Luyện
TƯ DUY
2) Hiểu
HC SỐNG
3) CÁCH SỐNG
MỤC TIÊU?
4) TN
C D
+
∑ = 25 h/ tuần
-K1:9,5h (NV 5h;Toán 4,5)
- K2 : 7,5h(Tìm hiểu TN)
-K3 : 6h ( KHXH&NV)
-K4 : 2h (GD công dân)
Canada và một số nước :
+ Tiểu học : Sáng 4 môn:Tiếng mẹ đẻ; Toán; KH thường thức; Lịch sử; (Chiều: Chơi mà học; phụ đạo cho nhóm HS gặp khó khăn...)
+ Từ lớp 6 đến lớp 10 có các môn sau : 1. Ngữ văn; 2. Toán; 3. Khoa học tự nhiên (Tìm hiểu khoa hoc); 4. Khoa học xã hội & nhân văn; 5. GD công dân; & Cộng thêm các môn học tự chọn.
+ Lớp 11 và 12 phân môn nhỏ hơn(theo tự chọn) để phục vụ cho việc tiếp tục học tập và sự lựa chọn nghề nghiệp của HS.
Phương châm cải cách giáo dục của một số nước :
- Phương châm mà " Tổ chức xác định kĩ năng thế kỉ 21 [6] đưa ra là : Giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh.
- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản [2].
- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].
- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai [8].
( NX của Thầy V.Đ.Hòa)
2.2 Xu hướng của GD ĐH thế giới
Nửa sau tk 20 :
GD ĐH thế giới có những đặc điẻm nổi bật sau:
Thứ nhất, Sự bùng nổ sỹ số ĐH,
Thứ hai, từ tình hoa chuyển sang đại chúng:
Thứ ba, CMKH CN mới: thay đổi các nhìn, thay đổi tư
duy (Thuyết Tương đôi, lượng tử, nguyên lý bất định,
tư duy hệ thống, mạng và cách mạng.........
Thứ tư, GD ĐH trở thành tổ chức trụ cột của XH.
Xu thế của GDĐH: đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa, và quốc tế hóa:
Xu hướng Hội nhập QT về GD ĐH:
Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ 21 (Hội đồng
Jacques Delors) với kết quả tích tụ trong tác phẩm “Học tập
- một kho báu tiềm ẩn” (Learning: The Treasure Within)
Hội nghị Thế giới về GDĐH (WCHE1) thế kỷ 21, Paris
tháng 10/1998
Hội nghi GD ĐH TG lần 2, WCHE2 7/2009
2007: 153 tr. SV, tăg 50% so với 2000, SV trong độ tuổi
26% Các động lực phát triển mới:
i)Nhu cầu; ii)Sự đa dạng; iii) Mạng lưới hợp tác; iv) Học
suốt đời; v) ICTs; vi) Trách nhiệm xã hội; vii) Thay đổi vai
trò của Chính phủ..WCHE2009 Tuyên bố :
“ Chưa bao giờ đầu tư cho GDĐH,cấp thiết như hiện nay”
i) Tuyên bố Bologna (6/1999) của 29 Bộ trưởng GDĐH nhằm thiết lập “Không gian GDĐH châu Âu” (the European Higher Education Area) vào 2010.
Các biện pháp để tiến đến “Không gian GDĐH châu Âu”:
- Hệ thống văn bằng
- Học chế tín chỉ
- Tháo gỡ mọi rào cản cho sinh viên, giáo chức…,
- Hệ thống đảm bảo và kiểm định công nhận chất lượng
Thực chất của quá trình Bologna: nền GDĐH tương đồng với Mỹ, mang thương hiệu EU, để tăng khả năng cạnh tranh.
Hiện nay 46 nước đã ký vào tuyên ngôn Bologna
WTO( GATS) quy định 12 loại dịch vụ, trong đó có Giáo dục
- Thương mại dịch vụ ngày càng tăng
- 5 loại hình GD: tiểu học, trung học, đại học, người lớn, giáo dục khác;
- Các dạng thức trao đổi: Cung cấp qua biên giới (cross-boder); Sử dụng ở nước ngoài (consumption abroad); Hiện diện thương mại (Commercial Presence); Hiện diện thể nhân (present of natural persons).
- Các nghuyên tắc cơ bản: tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ quốc gia (NT), tiếp cận thị trường (market access), cạnh tranh công bằng (fair competition)
- cam kết: tùy từng nước, nhưng bị ràng buộc bởi các nguyên tắc cơ bản của WTO…
Về Mục tiêu Chương trình GD ĐH
Khi xây dựng chương trình :
làm thế nào ?
MT GD Đại học :
Cũng rất cần trở lại các câu hỏi gốc:
+ Đâu là những phẩm chất cần phát triển?
+ Loại tri thức nào là quan trọng nhất?
+ Những kĩ năng nào là cái cơ bản nhất?
i. Cởi mở, lắng nghe, nói, viết và phân tích.
ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này.
iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội.
iv.Có khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người.
v. Tinh thông (ở một mức độ nhất định) và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn (thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ).
vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân ( quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác).
vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó.(Frank T. Rhodes) :
Những điều SV cần
Mục tiêu ĐT : Kĩ năng nhận thức; Kĩ năng xã hội; Kĩ năng nghề nghiệp
2.2 Thực trạng GD
i) Thành tựu:
Thứ nhất, 2001-2010, Tỷ lệ HS trong độ tuổi đi học tăng nhanh(MG 5 tuổi tăng 26%, TH 3%, THCS 13%, THPT 17%). ĐT nghề tăng 3,08 TCCN tăng 2,69 lần, GD ĐH tăng 2,35 lần(227/va.n dân),123 tr CĐ nghề, 303 tr TC nghề, tăng 2,71 lần so với năm 2001; 810 TT dạy nghề, tăng 5,4 lần so với 2001 và hơn 1000 các cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp,… tham gia dạy nghề.Đư nhu cầu học tập trước hết là GDPT (22,7 triệu người đi học, 37.000 cơ sở GD.
Thứ hai, Đạt được một số kết quả quan trọng : nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài . GD đã góp phần quyết định về chỉ só HDI của VN là 0,74 (108/177 nước),
Thứ ba, Phát triển GD miền núi, vùng sâu vùng xa. Tỷ lệ HS,SV DT thiểu số tăng: từ 13% lên 15,2% với GDPT, từ 4,6% lên 5,5% với TCCN, từ 0,3% lên 0,8% với ĐH CĐ. Bình đẳng, Cân bằng giới về cơ bản đã đạt được ở giáo dục phổ thông, tỷ lệ HS nữ tăng từ 47% năm 2000 lên 49% năm 2010. Tỷ lệ biết chữ của nữ từ 10 tuổi trở lên đã tăng từ 89,3% (năm 2002) lên 90,5% (năm 2006 và 2008). Chỉ tiêu cử tuyển và hệ dự bị đại học đều tăng: số lượng sinh viên cử tuyển tăng từ 7.088 năm học 2007 - 2008 lên 7.983 năm học 2009 - 2010.
2.2 Thực trạng GD
i) Thành tựu:
ii)Tồn tại, bất cập
a) Cơ cấu HT GD chưa đồng bộ, thiếu liên thông, mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề, chưa đáp ứng yêu cầu nhân lực XH. Chưa đạt chỉ tiêu : HS trong độ tuổi.
b) CL, HQ thấp: Số lương- chất lượng? NL NN HS, SV so với yêu cầu công việc? Hành vi, lối sống?
c) QLGD : QL CM-Người- TC?; QĐ pháp luật-CS? Huy động phân bổ NL.
d) Đội ngũ NG&CBQL: Năng lực, Cơ cấu, số lượng (ĐH), CS, Tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng
đ) Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học: GD PT 7 GD ĐH?
e) Cơ sở vật chất : thiếu và lạc hậu, khuôn viên, quỹ đất ?
g) Nghiên cứu và ứng dụng : khoa học giáo dục?
iii) So sánh
- Xếp hạng theo chỉ số phát triển GD trong HDI (Chỉ số pt con người)
Tªn níc | 1994 | 1999 | 2004 |
Hµn Quèc | 0,93 (15/175) | 0,95 (18/162) | 0,98 (11/177) |
Xingapo | 0,85 (66) | 0,87 (56) | 0,91 (45) |
Th¸i Lan | 0,80 (85) | 0,84 (70) | 0,86 (82) |
Malayxia | 0,76 (98) | - | 0,84 (94) |
In®«nªxia | 0,76 (99) | 0,79 (88) | 0,83 (99) |
Philipin | 0,89 (34) | 0,91 (36) | 0,89 (59) |
Trung Quèc | 0,73 (106) | 0,80 (81) | 0,84 (94) |
ViÖt Nam | 0,80 (86) | 0,84 (71) | 0,81 (100) |
2007, VN : 106/178)
ChØ sè ph¸t triÓn con ngưêi năm 2010 (cña UNDP)
STT | Níc | HDI | XÕp h¹ng HDI (trªn 169 níc) | Tuæi thä (n¨m) | Gi¸o dôc | GNI (PPP $) | |
MSY (n¨m ) | EYS | ||||||
1 | Hµn Quèc | 0,877 | 12 | 79,8 | 11,6 | 16,8 | 29.518 |
2 | Singapor | 0,846 | 27 | 80,7 | 8,8 | 14,4 | 48.893 |
3 | Malaixia | 0,744 | 57 | 74,7 | 9,5 | 12,5 | 13927 |
4 | Trung Quèc | 0,663 | 89 | 73,5 | 7,5 | 11,4 | 7.258 |
5 | Th¸i Lan | 0,654 | 92 | 69,3 | 6,6 | 13,5 | 8.001 |
6 | PhilÝpin | 0,638 | 97 | 72,3 | 8,7 | 11,5 | 4.002 |
7 | Ind«nªxia | 0,600 | 108 | 71,5 | 5,7 | 12,7 | 3.597 |
8 | ViÖt Nam | 0,572 | 113 | 74,9 | 5,5 | 10,4 | 2.995 |
9 | Ên §é | 0,519 | 119 | 64,4 | 4,4 | 11,2 | 3.337 |
10 | Pakitstan | 0,490 | 125 | 67,2 | 4,9 | 6,8 | 2.678 |
2.3 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PTGD
1) PTGD là quốc sách hàng đầu
2) XD nền GD:
+ Dân tộc, tiên tiến, HĐ, CBXH, XHCN xã hội
+GD đi trước, PT ngang bằng các nền GD PT
+Xây dựng xã hội học tập,học suốt đời.
3. ĐM căn bản, toàn diện nền GD theo hướng CH,HĐH, XHH, DCH & HNQT.
4. Hội nhập QT sâu, rộng trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc DT, ĐL, TC và XHCN
-GD cơ bản vững chắc
-Tư duy QT càng nhiều hành động DT càng HQ
2.4 Mục tiêu tổng quát
Đến 2020, nền giáo dục VN được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướngCH,HĐH; DCH, XHH và HNQT, CLGD toàn diện được nâng cao; GD đạo đức, KN sống, NL sáng tạo,KN thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là NLCLC phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền KT tri thức; đảm bảo CBXH trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, dần từng bước hình thành xã hội học tập.
2.5 Các giải pháp:
i) Đổi mới quản lý giáo dục, Thực hiện luật GD ĐH (Tự chủ và hội đồng trường; Đại học tư không vì lợi nhuận; Phân tầng GDĐH…)
ii) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
iii) Tiếp tục đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục.
iv)Tăng cường các nguồn đầu tư cho giáo dục; ĐM cơ chế TC GD
v) Gắn đào tạo với sử dụng, với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội
vI) Tăng cường hỗ trợ giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
viI) Phát triển khoa học giáo dục
viiI) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục
2.6 Đổi mới QLGD
- “ Chuyển từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế TT, định hướng XHCN
- QL NN về GD :
+ Trước đây :
+ Hiện nay :
Sẽ phức tạp hơn chúng ta tưởng rất nhiều lần (Ví dụ)
NHÀ NƯỚC
NHÀ TRƯỜNG
2006,VN là thành viên của WTO
Đối với WTO : ĐiÓm 3 khoản 1b của GATS (WTO) xác định
- do một cấp có thẩm quyền của CP cung ứng hoàn toàn ,
- phi thương mại và
- không có cạnh tranh.
UNESCO : nghiêng về quan điểm GD là phúc lợi XH.
Ai đúng, ai sai? Chúng tra phải làm thế nào?
Thị trường ? Hay Phúc lợi?
Định hướng lựa chon mô hình
Hiện trạng QLNT | Mô hình QL mới |
- Hiệu trưởng đóng vai trò QL là chính |
- NT là nơi QĐ về Tầm nhìn, Sứ mạng, tạo giá trị , XD và thực hiện các chương trình hành động phát triển NT
|
Từng bước hướng tới :
QL Nhà nước về GD thực chất là thực hiện cam kết của CP đối với GD
- Phân cấp và giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho NT
- Chuyển từ kiểm soát sang giám sát
Trong QL NT :
- Cơ chế QL cơ bản : Tự chủ và trách nhiệm XH
- Nội dung cơ bản : Chất lượng, công bằng
- Nguyên tắc QL cơ bản : Minh bạch
- Vai trò QL cơ bản : Hiệu trưởng
- Quan hệ QL cơ bản: Phối hợp đa chiều
- Phương tiện quan trọng : CNTT
3.2.4 Giải pháp & NV trọng tâm của ngành
A. Giáo dục PT
1.Thiết lập lại môi trường SP :
XD trường học thân thiện HS tích cực :
“Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
2010 : 37.011 trường đăng kí tham gia(95%)
5.440 trường CĐ điểm. 1335 di tich cấp QG, 2577 di tích cấp địa phương.
Môi trường Cải thiên : 36.985 nhà VS sưa chữa hoạc xây mới (91%), trên 70% đạt tiêu chuẩn…..
2. Giảm tỷ lệ bỏ hoc
2010 : 168.047 HS (giảm 22%) ( đồng bộ và cả XH)
3. Tổ chức đánh giá CT và SGK TH. Triển khai đổi mới PP dạy học
4. XD đề án phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi
5. Kiên cố hoá trường hoc
2010 : 61.990 phòng hoc và 90.069 phòng ở công vụ
6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
7. Triển khai CT dạy tiếng Anh
8. Hình thành hệ thống QL chất lượng chuyên trách
9. Đăng kí đánh giá CL theo CT PISA : Đọc hiểu, Toán, KH
10. ĐT Bồi dưỡng CBQLGD
11. Phổ cập GD THCS (đên nay 63/63 tỉnh đạt chuẩn PC TH CS)
12 . Triển khai NQ Đại Hội Đảng TQ lần thứ 11, Dự thảo đề án Đổi mới căn bản và toàn diện GD theo tinh thần : Chuẩn hóa, HĐ hóa, Dân chủ hóa, XH hóa và Hội nhập QT
13. Đối với GD ĐH (chỉ thị 296/CT-TT về đổi mới QL GD ĐH 2010-2012 ).
Luật GD ĐH :
14. Tài chính : thực hiện NQ của QH về đổi mới cơ chế QL tài chính GD. :.Thâm niên GV, phụ cấp CBQL(3năm), cơ chế QL tài chính mới
Chia sẻ chi phí
65
Chính phủ
%?
Người học
%?
Cộng đồng
%?
Cost sharing
VN
+Cung ứng d.vụ <3%
+ Học phí: #42%
(cả thu nhập trg ĐH)
TQ
+ Cung ứng d.vụ >17%
(Có trường >50%)
+ Học phí: #20%
(chi phí đơn vị)
?
Chia sẻ chi phí (Cost sharing)
Như thế nào ?
Chi phí ĐV : Mĩ 22.000$;OCED
12.000, Đài loan 7.000/năm;
VN 550$( NS+ HP ~ 11 tr. Đ)
Tr. ĐH). Các nước châu Á phần NN chi trả khoảng từ 30- 35%.
Để giải quyết công bằng và tránh rủi ro tài chính thành lập thêm các quỹ tín dụng ( khu vực tập đoàn, doanh nghiệp, các TC XH)