1 of 68

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC &ĐÀO TẠO�TRẦN NGỌC GIAO�HVQLGD (2010)

2 of 68

I. Quan điểm, chiến lược phát triển KT-XH

1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

11.1.Quốc tế

Những yếu tố cơ bản tác động vào KTXH tất cả các nước :

- Toàn cầu hóa

- Kinh tế tri thức

- Công nghệ thông tin và truyền thông ( XH Thông tin)

Riêng đối với nước ta;

- Đổi mới cơ chế quản lý vận hành sự phát triển :

“ Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN”

3 of 68

Trên mạng,

CT Honda thông báo:

Tuyển GĐ maketing, thiết kế máy,Kĩ thuật viên đồ hoạ.... công nhân kĩ thuật, tạp vụ.

Đối tượng : CD ASEAN, TN ĐH & CNKT

Kết quả :

CD VN yếu tiếng ANH,

thiếu một số kĩ năng NN cơ bản,

chỉ được tuyển......

Phải nghĩ gì?

Toàn cầu hóa

dẫn đến toàn cầu nhân lực

4 of 68

Chà! bằng cả tấn lúa cơ đấy.

Ôi! TV hỏng chíp, chép gì đó . Bằng

cái móng tay mà mất bạc triệu đắt quá!

Như vậy về giá : 1 tấn hàng VN = 1tạ hàng TQ = 1yến hàng TL = 1Kg hàng HQ = 1gam hàng NB

Ta nghĩ gì và phải làm gì?

5 of 68

A!Tôi có câu chuyện viễn tưởng cực hay : Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì

Năm :

1900

Điện thoại truyền hình cầm tay ra đồi

Năm :

2000

Sức mạnh của ICT,

Xử sự ?

6 of 68

  • Từ bối cảnh và thực trạng đó có suy nghĩ gì?

7 of 68

1.1.2. Suy nghĩ để thích ứng

  • - Lo , nhưng không đáng sợ, đáng ngại như ta tưởng.

- Người Mèo Sapa nói tiếng Anh, Người Thái lan cũng vậy.

- Tây Ba lô có biết tí tiếng Việt nào đâu với vài trăm $, dám đi khắp nơi,

- Ở Ấn độ có 500.000 CT làm việc cho Mỹ, họ hiểu Mĩ hơn người Mĩ?, không! họ dám làm và chỉ cần hiểu các thông tin về việc họ cần làm.

  • Ở Singapore, Mĩ, Châu Âu,…. cả Nhật, hàng hoá TQ tràn ngập khắp nơi, từ hàng hoá điện tử cao cấp, đến hàng thông trường. Người TQ sau 30 năm mở của họ làm được tất cả, nhưng chắc chắn là họ không biết được tất cả.
  • Nếu phải đào đào tạo từ A đến Z để biết thiết kế chế tạo thiết bị và tên lửa đẩy rồi mới phóng vệ tinh thì nhứng nước đi sau như VN khi nào mới có vệ tinh địa tĩnh? Làm sao có máy tính, tàu biển Made in VN ?....

8 of 68

Bối cảnh mới : Thông tin nhiều hơn nên bình đẳng hơn dân chủ hơn. KH phát triển nhanh nên không ai biết hết tất cả... Định kiến tôn giáo, sắc tộc giảm bớt, và cơ hội có vẻ như được chia đều hơn , ( Obama gốc Kernia trở thành TT Mỹ).

Với vài dụ trên, các nhà QL nghĩ gì?

Vấn đề ở chổ:

- Dám nghĩ dám làm,

- Thu thập TT,

- Liên kết và hợp tác

gần như có thể làm mọi việc

9 of 68

Nguyên tắc thích ứng

- Mở

- Đa mục tiêu

- Đa chiều

- Hợp tác tạo hợp trội

- Thay đổi (Phản trực cảm)

10 of 68

1.2. Thực trạng

1.2.1 Thành tựu :

  • - Chiến lược 2001-2010 đạt được sự PT về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tăng trưởng nhanh, tốc độ 7,26%/năm.
  • - Năm 2010, GDP/Ng : 1.168 USD. Cơ cấu kinh tế pt theo hướng tích cực, đời sống vc tt chất của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
  • - Diện mạo của đất nước thay đổi vị thế trên trường quốc tế được nâng lên.

11 of 68

1.2.2 Tồn tại

+ Kinh tế phát triển chưa bền vững.

+ Chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, cân đối kinh tế vĩ mô chưa vững chắc, cung ứng điện chưa đáp ứng yêu cầu.

+ Quy hoạch, huy động, sử dụng các nguồn lực còn hạn chế,đầu tư còn dàn trải; quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhiều yếu kém, chức năng chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước còn bất cập.

+ Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng, chậm phát triển theo chiều sâu.

+ VH, XH có một số mặt yếu kém về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống một bộ phận xã hội xuống cấp.

+ Môi trường ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai QL, SD chưa tốt và chính sách chưa phù hợp.

+ Thể chế KT thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển.

+ Nền tảng để VN trở thành nước CN theo hướng HĐ chưa được hình thành đầy đủ. Vẫn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định CT-XH và đe dọa chủ quyền quốc gia.

12 of 68

So sánh

-2,2 -1,1 0,0 3,3 4,4 5,5 6,6

Tốc độ tăng trưởng GDP đầu người giai đoạn 1960-2005

7,8

9,3

8,8

8,3

7,3

6,8

6,3

∙H Lan

∙TBNha

♣ Mỹ

♣MHco

♥HK

♥HQ

♥TL

♥TQ

♣Braxin

♣Ahtina

♥Mlayxia

♥ AĐo

♣Nicaragoa

CRica♣

♠NPhi

♠Xenegan

♠Madagaxca

♠Gambia

DÉn ®Çu

§uæi kÞp

MÊt søc

Tôt hËu

♥ VN

13 of 68

Thu nhập của người Việt Nam so với mức trung bình của các quốc gia đang phát triển tại châu Á.

Nguồn: WEF

14 of 68

Việt Nam: Vẫn còn ở giai đoạn ban đầu

15 of 68

WEF Ba "vùng lõm" của Việt Nam: �hạ tầng, giáo dục, sẵn sàng cho công nghệ.

16 of 68

1.3. Quan điểm phát triển ( triết lý phát triển)

Một là: PT nhanh gắn với bền vững, là xuyên suốt của CL( KT-XH, CT, an ninh, QP)

Hai là : Phát huy DC và nhân tố con người là nguồn lực chủ yếu của sự phát triển

Ba là: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; hoàn thiện thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là điều kiện của PT

17 of 68

2.5. Mục tiêu

MT tổng quát

Năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vc, tt nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; vị thế đất nước được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau".

18 of 68

MT cụ thể

Kinh tế :

  • - CN&DV 85% trong GDP, CN cao đạt 45% , công nghiệp chế tạo 40% trong công nghiệp, LĐ NN 30 - 35%. 
  • - Kết cấu hạ tầng đồng bộ,hiện đại. Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 45%. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.
  • Tăng trưởng 7 - 8%/năm. GDP 2020 tăng 2,2 lần so với 2010; GDP/Ng 3.000 USD. 
  • -  Ổn định KT vĩ mô.

19 of 68

  • Về văn hóa, xã hội 

- XD XH dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh. 2020, HDI đạt nhóm trung bình cao , tăng DS khoảng 1%; tuổi thọ 75; 9BS/vạn dân; LĐ qua ĐT 70%,; hộ nghèo giảm bình quân 1,5- 2%/năm; phúc lợi, an sinh và chăm sóc sức khỏe CĐ được bảo đảm. Thu nhập người dân 3,5 lần so với 2010;. Tỉ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, 25 m2/ người dân.

- GD ĐT & KHCN, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. 2020,một số lĩnh vực KH CN, GD, Y tế, đạt trình độ tiên tiến. 450 SV/vạn dân. 

- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.

20 of 68

Về môi trường

- Cải thiện CL MT: Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt 45% . Hầu hết dân cư dùng nước sạch. Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

  • - Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung. 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn. Cải thiện và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng.
  • - Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.

21 of 68

1.4. Chiến lược đột phá :

- Hoàn thiện thể chế;

- ĐT người nhân lực;

- PT CS hạ tầng

i) Hoàn thiện thể chế :

Đổi mới cơ chế QL vận hành KTXH :

Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế TT định hướng XHCN

(Tháo gỡ cản trở để thích ứng, giải phóng lực lượng sản xuất, ứng dụng KH CN; huy động và mọi nguồn lực (các thành phần kinh tế, chủ động và hội nhập).

22 of 68

ii) Đào tạo nguồn nhân lực

- GD&ĐT là quốc sách hàng đầu

- Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT

- Mô hình nhân cách người lao động

+ Tư duy độc lập ( Kĩ năng tư duy phê phán)

+ Công nghệ thông tin (Kĩ năng học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)

+ Sức khỏe (Kĩ năng biết chăm lo sức khỏe cá nhân)

+ Hợp tác (Kĩ năng thoả thuận),

+ Đổi mới ( Kĩ năng thay đổi và tìm động lực thay đổI)

+ Trách nhiệm ( cá nhân và XH )

(Biết hoàn thành trọn vẹn công việc)

23 of 68

iii) Cơ sở hạ tầng

- Điện

- Đường

- Trường

- CS SX KD

- CS hạ tầng TT

24 of 68

II. Chiến lược phát triển GD & ĐT

2.1 Xu hướng phát triển giáo dục thế giới

i) Vai trò sứ mạng của GD trong bối cảnh mới

- KK-CN là nền tảng của kinh tế tri thức.

- Phát triển GD là trọng tâm của phát triển KT-XH.

- GD tk 21 có sứ mệnh pt văn hóa trong tiến trình toàn cầu hóa.

- Chuẩn bị nhân lực và tạo cơ hội HT suốt đời

- GD PT là nền tảng, GD ĐH là trung tâm của sự phát triển

- GD đồng hành với ICTs

25 of 68

- Xây dựng XH học tập học tập suốt đời là nền móng, với 4 trụ cột : học để biết, học để làm, học để làm người và học để chung sống.

- Với tình hình khủng khoảng hiện nay :

Điều kiện tiên quyết để thoát ra khỏi thế khốn quẫn hiện nay là Giáo dục, giáo dục và giáo dục!”

“Nguyên nhân lớn nhất của bất bình đẳng về thu nhập là do chưa làm tốt GDCS và GDPT”

(David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ))

- GD Mỹ, Nhật, Hàn Quốc v.v... đề cao cạnh tranh

Phần Lan và một số nước Bắc Âu trọng truyền thống bình đẳng, không đề cao cạnh tranh.

- Phương châm CCGD của một số QG :

CH Pháp : Quay về cái cơ bản

Hoa Kì : Quay về cái cơ bản để thíc ứng

Singapore: Nền tảng hôm nay, học vấn ngày mai

26 of 68

ii) GD Phần Lan, những cái nhất:

+ OECD xếp hạng nhất về PISA

+ GD CĐ,năm nào WEF cũng xếp hạng hàng đầu.

+ Nhất thế giới về sự cân đối trình độ kiến thức (HS giỏi nhất với HS kém nhất không quá 4%).

+ Quan chức GD tất cả các nước đến học hỏi kinh nghiệm GD, làm cho thu nhập du lịch tăng vọt.

+ Chuẩn bị cho trẻ cách học chứ không phải học cách làm bài kiểm tra

+Thành công GD đem lại thành công KT: 2011, GDP là 195,6 tỷ USD (gần gấp hai VN),38.700 USD/ng(5 tr dân)

27 of 68

+ “Thập niên 80 họ loại bỏ các thủ tục khiến học sinh phải chịu sức ép về học tập, như mọi hình thức sát hạch thi cử, biện pháp cho điểm, xếp hạng học sinh giỏi kém.

GV có nhiệm vụ biến trường lớp thành thiên đường của trẻ để chúng hào hứng học tập, say mê hiểu biết, quan tâm tập thể và xã hội.

CT học nhẹ nhàng: lớp 1-2: 20 h/tuần; lớp 3-6: 25/tuần; lớp 7-9: 30 g/tuần. HS TH mỗi tối mất nửa giờ để làm bài tập ở nhà.

Không có học sinh kém, chỉ có giáo viên chưa biết cách giảng dạy

28 of 68

iii) OECD với Đề án DeSeCo[1]

OECD đã tiến hành thực hiện Đề án DeSeCo từ 1997 - 2003, họ đã đề xuất các nhóm năng lực :

i) Năng lực hành động tự chủ (cá nhân):

ii) Năng lực sử dung các công cụ một cách thông minh (khai thác sử dụng phương tiện)

iii) Năng lực tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội (giao tiếp và hợp tác):

Và xuyên suốt là :

iv) Năng lực tư duy và hành động có suy nghĩ (Tư duy độc lập).

29 of 68

iv) Cộng hòa Pháp [2]

Học sinh đến trường cần cái gì?

Câu trả lời phục vụ cho cải cách giáo dục của CH Pháp là :

i) Cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu( Năng lực tư duy).

ii) Đã sống phải hiểu hoàn cảnh sống ( Năng lực hiểu hoàn cảnh sống)

iii) Cái đáng học nhất là cách sống ( Năng lực sống trong XH)

iv)Trách nhiệm công dân trong bối cảnh mới( Trách nhiệm công dân)

30 of 68

v) Cộng hòa Liên bang Đức[3]:

i) Năng lực chuyên môn : Khả năng học và kiến thức môn học

ii) Năng lực phương pháp : Phương pháp học, làm việc và các thức tiến hành công việc.

iii) Năng lực xã hội : khả năng giao tiếp ứng xử, chủ động hội nhập xã hội

iv) Năng lực cá nhân : Khả năng tư duy độc lập, tự tin, tự hoàn thành công việc...

31 of 68

vi) Việt Nam :

Gần đây nhiều chuyên gia GDPT trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực, cũng đã nhận được nhiều sự đồng tình, dự thảo nhóm năng lực cốt lõi được đề xuất là :

- NL sáng tạo

- NL giải quyết vấn đề

- NL giao tiếp

- NL hợp tác

- NL tự học

- NL thu thập xử lý thông tin

NL Cảm thụ? Cảm xúc?....

32 of 68

  • Pháp ( Edgar Morin)

MỤC TIÊU?

HIỆN NAY

TRẺ CẦN CÁI GÌ?

1.Năng lực tư duy.

2. Hiểu

hoàn cảnh sống

3.

Cách sống

4. Trách nhiệm làm người

(BC mới)

(1, 2, 3, 4 là thứ tự ưu tiên)

i) Quay về cái cơ bản để thích ứng

33 of 68

NỘI DUNG ?

HS Cần

1)Luyện

TƯ DUY

2) Hiểu

HC SỐNG

3) CÁCH SỐNG

MỤC TIÊU?

4) TN

C D

  • CĐ 1: Nội dung nào là quan trong nhất cho luyện tập tư duy ?.
  • Trả lời : Ngữ văn và Toán.

  • CĐ2: Để hiểu hoàn cảnh sống HS cần học cái gì?
  • Trả lời:Vũ trụ, trái đất, vật chất, sự sống, CN &MT
  • CĐ 3 : Để học cách sống cần gì ?
  • Trả lời:Lịch sử, Đát nước CN ,XH , nghệ thuật (nhờ đó CN đến XH văn minh).
  • CĐ 4:Cốt lõi nhất của TN công dân là gì ?
  • Trả lời: Chấp nhận người khác để sống hòa hợp .

34 of 68

  • Trung học?

+

∑ = 25 h/ tuần

-K1:9,5h (NV 5h;Toán 4,5)

- K2 : 7,5h(Tìm hiểu TN)

-K3 : 6h ( KHXH&NV)

-K4 : 2h (GD công dân)

35 of 68

Canada và một số nước :

+ Tiểu học : Sáng 4 môn:Tiếng mẹ đẻ; Toán; KH thường thức; Lịch sử; (Chiều: Chơi mà học; phụ đạo cho nhóm HS gặp khó khăn...)

+ Từ lớp 6 đến lớp 10 có các môn sau : 1. Ngữ văn; 2. Toán; 3. Khoa học tự nhiên (Tìm hiểu khoa hoc); 4. Khoa học xã hội & nhân văn; 5. GD công dân; & Cộng thêm các môn học tự chọn.

+ Lớp 11 và 12 phân môn nhỏ hơn(theo tự chọn) để phục vụ cho việc tiếp tục học tập và sự lựa chọn nghề nghiệp của HS.

36 of 68

Phương châm cải cách giáo dục của một số nước :

- Phương châm mà " Tổ chức xác định kĩ năng thế kỉ 21 [6] đưa ra là : Giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh.

- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản [2].

- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].

- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai [8].

( NX của Thầy V.Đ.Hòa)

37 of 68

2.2 Xu hướng của GD ĐH thế giới

Nửa sau tk 20 :

GD ĐH thế giới có những đặc điẻm nổi bật sau:

Thứ nhất, Sự bùng nổ sỹ số ĐH,

Thứ hai, từ tình hoa chuyển sang đại chúng:

Thứ ba, CMKH CN mới: thay đổi các nhìn, thay đổi tư

duy (Thuyết Tương đôi, lượng tử, nguyên lý bất định,

tư duy hệ thống, mạng và cách mạng.........

Thứ tư, GD ĐH trở thành tổ chức trụ cột của XH.

Xu thế của GDĐH: đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa, và quốc tế hóa:

38 of 68

Xu hướng Hội nhập QT về GD ĐH:

Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ 21 (Hội đồng

Jacques Delors) với kết quả tích tụ trong tác phẩm “Học tập

- một kho báu tiềm ẩn” (Learning: The Treasure Within)

Hội nghị Thế giới về GDĐH (WCHE1) thế kỷ 21, Paris

tháng 10/1998

Hội nghi GD ĐH TG lần 2, WCHE2 7/2009

2007: 153 tr. SV, tăg 50% so với 2000, SV trong độ tuổi

26% Các động lực phát triển mới:

i)Nhu cầu; ii)Sự đa dạng; iii) Mạng lưới hợp tác; iv) Học

suốt đời; v) ICTs; vi) Trách nhiệm xã hội; vii) Thay đổi vai

trò của Chính phủ..WCHE2009 Tuyên bố :

“ Chưa bao giờ đầu tư cho GDĐH,cấp thiết như hiện nay”

39 of 68

i) Tuyên bố Bologna (6/1999) của 29 Bộ trưởng GDĐH nhằm thiết lập “Không gian GDĐH châu Âu” (the European Higher Education Area) vào 2010.

Các biện pháp để tiến đến “Không gian GDĐH châu Âu”:

- Hệ thống văn bằng

- Học chế tín chỉ

- Tháo gỡ mọi rào cản cho sinh viên, giáo chức…,

- Hệ thống đảm bảo và kiểm định công nhận chất lượng

Thực chất của quá trình Bologna: nền GDĐH tương đồng với Mỹ, mang thương hiệu EU, để tăng khả năng cạnh tranh.

Hiện nay 46 nước đã ký vào tuyên ngôn Bologna

40 of 68

WTO( GATS) quy định 12 loại dịch vụ, trong đó có Giáo dục

- Thương mại dịch vụ ngày càng tăng

  • Các loại hình giáo dục và các phương thức cung cấp:

- 5 loại hình GD: tiểu học, trung học, đại học, người lớn, giáo dục khác;

- Các dạng thức trao đổi: Cung cấp qua biên giới (cross-boder); Sử dụng ở nước ngoài (consumption abroad); Hiện diện thương mại (Commercial Presence); Hiện diện thể nhân (present of natural persons).

- Các nghuyên tắc cơ bản: tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ quốc gia (NT), tiếp cận thị trường (market access), cạnh tranh công bằng (fair competition)

  • Miễn trừ và cam kết: - miễn trừ: dịch vụ do nhà nước cung cấp, không để thương mại, không có cạnh tranh (an ninh …)

- cam kết: tùy từng nước, nhưng bị ràng buộc bởi các nguyên tắc cơ bản của WTO…

41 of 68

Về Mục tiêu Chương trình GD ĐH

Khi xây dựng chương trình :

  • Ngành Toán : Đại số hay Xác suất quan trọng hơn?
  • Ngành Hóa : Vô cơ hay Hữu cơ quan trọng hơn?
  • Ngành Kinh tế : Vi mô hay Vĩ mô quan trọng hơn ? .........
  • Muốn biến GS đáng kính thành một ông già ương gàn khó tính, hãy để ông ấy XD CT
  • SV đến trường , họ cần cái gì?

làm thế nào ?

42 of 68

MT GD Đại học :

Cũng rất cần trở lại các câu hỏi gốc:

+ Đâu là những phẩm chất cần phát triển?

+ Loại tri thức nào là quan trọng nhất?

+ Những kĩ năng nào là cái cơ bản nhất?

43 of 68

  • Câu trả lời , SV ĐH cần :

i. Cởi mở, lắng nghe, nói, viết và phân tích.

ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này.

iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội.

iv.Có khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người.

v. Tinh thông (ở một mức độ nhất định) và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn (thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ).

vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân ( quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác).

vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó.(Frank T. Rhodes) :

44 of 68

Những điều SV cần

Mục tiêu ĐT : Kĩ năng nhận thức; Kĩ năng xã hội; Kĩ năng nghề nghiệp

45 of 68

2.2 Thực trạng GD

i) Thành tựu:

Thứ nhất, 2001-2010, Tỷ lệ HS trong độ tuổi đi học tăng nhanh(MG 5 tuổi tăng 26%, TH 3%, THCS 13%, THPT 17%). ĐT nghề tăng 3,08 TCCN tăng 2,69 lần, GD ĐH tăng 2,35 lần(227/va.n dân),123 tr CĐ nghề, 303 tr TC nghề, tăng 2,71 lần so với năm 2001; 810 TT dạy nghề, tăng 5,4 lần so với 2001 và hơn 1000 các cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp,… tham gia dạy nghề.Đư nhu cầu học tập trước hết là GDPT (22,7 triệu người đi học, 37.000 cơ sở GD.

Thứ hai, Đạt được một số kết quả quan trọng : nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài . GD đã góp phần quyết định về chỉ só HDI của VN là 0,74 (108/177 nước),

Thứ ba, Phát triển GD miền núi, vùng sâu vùng xa. Tỷ lệ HS,SV DT thiểu số tăng: từ 13% lên 15,2% với GDPT, từ 4,6% lên 5,5% với TCCN, từ 0,3% lên 0,8% với ĐH CĐ. Bình đẳng, Cân bằng giới về cơ bản đã đạt được ở giáo dục phổ thông, tỷ lệ HS nữ tăng từ 47% năm 2000 lên 49% năm 2010. Tỷ lệ biết chữ của nữ từ 10 tuổi trở lên đã tăng từ 89,3% (năm 2002) lên 90,5% (năm 2006 và 2008). Chỉ tiêu cử tuyển và hệ dự bị đại học đều tăng: số lượng sinh viên cử tuyển tăng từ 7.088 năm học 2007 - 2008 lên 7.983 năm học 2009 - 2010.

46 of 68

2.2 Thực trạng GD

i) Thành tựu:

  • Thứ tư, Chất lượng GD có tiến bộ nhất định. Nội dung, kiến thức của HSPT có tiến bộ, một số ngành đào tạo đã cơ bản đáp ứng được yếu cầu SX KD.
  • Thứ năm, Giáo dục ngoài công lập phát triển ở tất cả các cấp học, đặc biệt là ở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
  • Thứ năm, Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực theo hướng chuẩn hóa (chuẩn hoá nhà trường, chuẩn hoá nhà giáo, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý các cấp học và cơ quan quản lý giáo dục các cấp).
  • Thứ sáu, Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng, dần cải thiện về chất lượng. Giai đoạn 2005 - 2010, trình độ đạt chuẩn ĐT GV nhà trẻ tăng 29,7%, MN tăng 12,3%; GV TH tăng 13,8%, THCS tăng 8,8%, THPT tăng 3,7%; GV CĐ nghề có 12% thạc sỹ và 16,8% TS. GV ĐH CĐ trên 40% Th.S và 11% TS
  • GV và CBQL trên một triệu người, CSVC được cải thiện rất đáng kể từng bước được HĐH.
  • Thứ 7. Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng từ 15,3% năm 2001 lên 20% tổng chi ngân sách năm 2010

47 of 68

ii)Tồn tại, bất cập

a) Cơ cấu HT GD chưa đồng bộ, thiếu liên thông, mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề, chưa đáp ứng yêu cầu nhân lực XH. Chưa đạt chỉ tiêu : HS trong độ tuổi.

b) CL, HQ thấp: Số lương- chất lượng? NL NN HS, SV so với yêu cầu công việc? Hành vi, lối sống?

c) QLGD : QL CM-Người- TC?; QĐ pháp luật-CS? Huy động phân bổ NL.

d) Đội ngũ NG&CBQL: Năng lực, Cơ cấu, số lượng (ĐH), CS, Tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng

đ) Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học: GD PT 7 GD ĐH?

e) Cơ sở vật chất : thiếu và lạc hậu, khuôn viên, quỹ đất ?

g) Nghiên cứu và ứng dụng : khoa học giáo dục?

48 of 68

iii) So sánh

- Xếp hạng theo chỉ số phát triển GD trong HDI (Chỉ số pt con người)

Tªn n­íc

1994

1999

2004

Hµn Quèc

0,93 (15/175)

0,95 (18/162)

0,98 (11/177)

Xingapo

0,85 (66)

0,87 (56)

0,91 (45)

Th¸i Lan

0,80 (85)

0,84 (70)

0,86 (82)

Malayxia

0,76 (98)

-

0,84 (94)

In®«nªxia

0,76 (99)

0,79 (88)

0,83 (99)

Philipin

0,89 (34)

0,91 (36)

0,89 (59)

Trung Quèc

0,73 (106)

0,80 (81)

0,84 (94)

ViÖt Nam

0,80 (86)

0,84 (71)

0,81 (100)

2007, VN : 106/178)

49 of 68

ChØ sè ph¸t triÓn con ngư­êi năm 2010 (cña UNDP)

STT

N­íc

HDI

XÕp h¹ng HDI

(trªn 169 n­íc)

Tuæi thä (n¨m)

Gi¸o dôc

GNI (PPP $)

MSY (n¨m )

EYS

1

Hµn Quèc

0,877

12

79,8

11,6

16,8

29.518

2

Singapor

0,846

27

80,7

8,8

14,4

48.893

3

Malaixia

0,744

57

74,7

9,5

12,5

13927

4

Trung Quèc

0,663

89

73,5

7,5

11,4

7.258

5

Th¸i Lan

0,654

92

69,3

6,6

13,5

8.001

6

PhilÝpin

0,638

97

72,3

8,7

11,5

4.002

7

Ind«nªxia

0,600

108

71,5

5,7

12,7

3.597

8

ViÖt Nam

0,572

113

74,9

5,5

10,4

2.995

9

Ên §é

0,519

119

64,4

4,4

11,2

3.337

10

Pakitstan

0,490

125

67,2

4,9

6,8

2.678

50 of 68

2.3 QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PTGD

1) PTGD là quốc sách hàng đầu

2) XD nền GD:

+ Dân tộc, tiên tiến, HĐ, CBXH, XHCN xã hội

+GD đi trước, PT ngang bằng các nền GD PT

+Xây dựng xã hội học tập,học suốt đời.

3. ĐM căn bản, toàn diện nền GD theo hướng CH,HĐH, XHH, DCH & HNQT.

4. Hội nhập QT sâu, rộng trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc DT, ĐL, TC và XHCN

-GD cơ bản vững chắc

-Tư duy QT càng nhiều hành động DT càng HQ

51 of 68

2.4 Mục tiêu tổng quát

Đến 2020, nền giáo dục VN được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướngCH,HĐH; DCH, XHH và HNQT, CLGD toàn diện được nâng cao; GD đạo đức, KN sống, NL sáng tạo,KN thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là NLCLC phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền KT tri thức; đảm bảo CBXH trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, dần từng bước hình thành xã hội học tập.

52 of 68

2.5 Các giải pháp:

i) Đổi mới quản lý giáo dục, Thực hiện luật GD ĐH (Tự chủ và hội đồng trường; Đại học tư không vì lợi nhuận; Phân tầng GDĐH…)

ii) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

iii) Tiếp tục đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục.

iv)Tăng cường các nguồn đầu tư cho giáo dục; ĐM cơ chế TC GD

v) Gắn đào tạo với sử dụng, với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội

vI) Tăng cường hỗ trợ giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội

viI) Phát triển khoa học giáo dục

viiI) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục

53 of 68

2.6 Đổi mới QLGD

- “ Chuyển từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế TT, định hướng XHCN

- QL NN về GD :

+ Trước đây :

+ Hiện nay :

Sẽ phức tạp hơn chúng ta tưởng rất nhiều lần (Ví dụ)

NHÀ NƯỚC

NHÀ TRƯỜNG

54 of 68

  • Chìa khoá của công cuộc đổi mới là đổi mới cơ chế QL
  • Đại hội VI của ĐCS Việt Nam: Chìa khoá của đổi mới là đổi mới cơ chế QLgồm các đặc trưng cơ bản sau :
  • Thứ nhất, tư duy QL: từ mệnh lệnh HC tập trung sang tự chủ trong khuôn khổ pháp luật.
  • Thứ hai, cơ chế quản lý: từ kế hoạch hoá tập trung sang phân cấp, tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
  • Thứ ba, phương thức quản lý: chuyển từ chỉ đạo một chiều sang quan hệ tương tác dọc ngang đa chiều, lấy đơn vị cơ sở làm hạt nhân trung tâm.
  • Cơ chế đó thực chất là : Giao quyền tự chủ cho đơn vị QL cơ bản( Từ tập trung chuyển sang phi tập trung)
  • QL GD cung cần tuân thủ cơ chế QL KTXH

55 of 68

2006,VN là thành viên của WTO

Đối với WTO : ĐiÓm 3 khoản 1b của GATS (WTO) xác định

  • -Dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Gats là:

- do một cấp có thẩm quyền của CP cung ứng hoàn toàn ,

- phi thương mại

- không có cạnh tranh.

  • -Giáo dục nước nào cũng vậy ( kể cả nước ta) cũng đều có công lập và tư thục và không có ai nói là không có cạnh tranh.

UNESCO : nghiêng về quan điểm GD là phúc lợi XH.

Ai đúng, ai sai? Chúng tra phải làm thế nào?

Thị trường ? Hay Phúc lợi?

56 of 68

  • Từ góc độ quản lý:
  • Thị trường bên cạnh những khiếm khuyết, có những điểm mạnh:
  • - Bộ máy, tổ chức gọn nhẹ,
  • - Trách nhiệm rõ ràng
  • - Chủ động và thích ứng nhanh,
  • - Gắn bó với thực tiễn
  • - Dễ liên kết giữa các tổ chức các bộ phận
  • - Dễ công khai
  • - Nhờ tiêu chí coi trọng khách hàng nên dễ lấy ý kiến phản hồi của công chúng để điều chỉnh. .

57 of 68

  • Mô hình QL Công mới
  • Châu Âu, Mĩ, Úc, New Ziland, Trung Quốc, Ấn độ đã áp dụng khá thành công mô hình QL công mới (New Public Management) với ý tưởng cơ bản :
  • Giữ vững các chuẩn mực của quản lý công, khai thác áp dụng các điểm mạnh của cơ chế thị trường”. Khi áp dụng vào QLGD mô hình đó có các đặc trưng :
  • - Phân cấp, giao quyền tự chủ cao hơn cho nhà trường
  • - Tinh giản bộ máy hành chính
  • - Chấp nhận cạnh tranh vì chất lượng bằng cách:
  • + Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ GD
  • + Chính sách ưu tiên khách hàng thu hút người học và nguồn lực.
  • + Có hạch toán để gắn chi phí với hiệu quả.
  • - Tăng cường quản lý giám sát đảm bảo chất lương
  • - Minh bạch hoạt động của Nhà trường và các cơ quan QLGD

58 of 68

  • Luật Giáo dục (2005) quy định
  • Điều 14 "Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục"
  • Điều 58. "Nhiệm vụ quyền hạn của nhà trường có 3 nội dung mới :
  • - Nhà trường có quyền tuyển dụng nhà giáo và tham gia vào quá trình điều động nhà giáo.
  • - Nhà trường có quyền huy động, sử dụng, quản lý các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
  • - Nhà trường có nhiệm vụ tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền.

59 of 68

Định hướng lựa chon mô hình

Hiện trạng QLNT

Mô hình QL mới

  • Ít chú ý LĐ để thay đổi.
  • Chưa XD rõ tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị, và các CT hành động.

  • QL NT chưa chú ý đúng mức đến phát triển năng lực , động lực của mỗi HS, yếu về KN nhận thức và kĩ năng XH
  • Chờ đợi sự chỉ đạo.
  • Truyền đạt, chỉ đạo một chiều,

- Hiệu trưởng đóng vai trò QL là chính

  • LĐ thay đổi để phát triển

- NT là nơi QĐ về Tầm nhìn, Sứ mạng, tạo giá trị , XD và thực hiện các chương trình hành động phát triển NT

  • HS là ưu tiên hàng đầu, GV là nhân tố hàng đầu. Chú ý đến rèn luyện tư duy, PP giải quyết vấn đề và GD Kĩ năng nhận thức và kĩ năng XH (KN sống).
  • - Tự chủ và tự chịu TN về : TC-NS; DH và GD; tài chính- tài sản; Huy động nguồn lực.
  • Đa chiều , nhiều luồng TT
  • Chuyển từ vai trò QL sang vai trò LĐ và QL điều hành.

60 of 68

Từng bước hướng tới :

QL Nhà nước về GD thực chất là thực hiện cam kết của CP đối với GD

- Phân cấp và giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho NT

- Chuyển từ kiểm soát sang giám sát

Trong QL NT :

- Cơ chế QL cơ bản : Tự chủ và trách nhiệm XH

- Nội dung cơ bản : Chất lượng, công bằng

- Nguyên tắc QL cơ bản : Minh bạch

- Vai trò QL cơ bản : Hiệu trưởng

- Quan hệ QL cơ bản: Phối hợp đa chiều

- Phương tiện quan trọng : CNTT

61 of 68

3.2.4 Giải pháp & NV trọng tâm của ngành

A. Giáo dục PT

1.Thiết lập lại môi trường SP :

XD trường học thân thiện HS tích cực :

“Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

2010 : 37.011 trường đăng kí tham gia(95%)

5.440 trường CĐ điểm. 1335 di tich cấp QG, 2577 di tích cấp địa phương.

Môi trường Cải thiên : 36.985 nhà VS sưa chữa hoạc xây mới (91%), trên 70% đạt tiêu chuẩn…..

2. Giảm tỷ lệ bỏ hoc

2010 : 168.047 HS (giảm 22%) ( đồng bộ và cả XH)

62 of 68

3. Tổ chức đánh giá CT và SGK TH. Triển khai đổi mới PP dạy học

4. XD đề án phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi

5. Kiên cố hoá trường hoc

2010 : 61.990 phòng hoc và 90.069 phòng ở công vụ

  • CS VC có các dự an đặc biệt là các dự án hỗ trợ vùng khó

6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT

  • Được Viettel hỗ trợ , 2009: 24.637 trường PT và MN nối mạng (70%).
  • 2010 hầu hết các trường học và CS HD được nối mạng

63 of 68

7. Triển khai CT dạy tiếng Anh

8. Hình thành hệ thống QL chất lượng chuyên trách

  • - Chuẩn kiến thức kĩ năng
  • - Chuẩn kiểm định chất lượng trường PT
  • - Chuẩn GV, chuẩn HT (với mục đích : tự đánh giá, hỗ trợđể đạt chuẩn, Chính sách , đánh giá)
  • 63/63 tỉnh thành có phòng khảo thí và kiểm dịnh chất lượng.

9. Đăng kí đánh giá CL theo CT PISA : Đọc hiểu, Toán, KH

10. ĐT Bồi dưỡng CBQLGD

11. Phổ cập GD THCS (đên nay 63/63 tỉnh đạt chuẩn PC TH CS)

12 . Triển khai NQ Đại Hội Đảng TQ lần thứ 11, Dự thảo đề án Đổi mới căn bản và toàn diện GD theo tinh thần : Chuẩn hóa, HĐ hóa, Dân chủ hóa, XH hóa và Hội nhập QT

64 of 68

13. Đối với GD ĐH (chỉ thị 296/CT-TT về đổi mới QL GD ĐH 2010-2012 ).

  • i) Chất lượng : Chuẩn đầu ra; ba công khai; đào tạo,theo nhu cầu XH; phát triển đội ngũ GV; XD các ĐH xuất sắc; Kiểm định GD ĐH; quy chế thành lập trường; XD khung pháp lý QL GD ĐH đa biên…
  • ii) CB XH : quy hoạch mạng lưới, thực hiện tín dụng SV, CS đầu tư vùng miền.

Luật GD ĐH :

14. Tài chính : thực hiện NQ của QH về đổi mới cơ chế QL tài chính GD. :.Thâm niên GV, phụ cấp CBQL(3năm), cơ chế QL tài chính mới

Chia sẻ chi phí

65 of 68

65

Chính phủ

%?

Người học

%?

Cộng đồng

%?

Cost sharing

VN

+Cung ứng d.vụ <3%

+ Học phí: #42%

(cả thu nhập trg ĐH)

TQ

+ Cung ứng d.vụ >17%

(Có trường >50%)

+ Học phí: #20%

(chi phí đơn vị)

?

Chia sẻ chi phí (Cost sharing)

Như thế nào ?

Chi phí ĐV : Mĩ 22.000$;OCED

12.000, Đài loan 7.000/năm;

VN 550$( NS+ HP ~ 11 tr. Đ)

66 of 68

  • Chia sẻ chi phí thế nào ?
  • VN : NN 55%, Người hoc 42%, CĐ 3% ( kể cả

Tr. ĐH). Các nước châu Á phần NN chi trả khoảng từ 30- 35%.

  • Châu Âu chi tiêu của CP so với GDP là khá cao (Thuỵ điển 56%, Pháp 53,7%. Đức 47%, Cu ba 59,7%);(2004)
  • Châu Á chi tiêu của CP thấp hơn ( Đài loan 15,3%, Malaysia 26,5% VN 26,7%, Hàn quốc 28%)
  • Phải chăng tham khảo các nước Châu Á, TQ và Nhật :
  • - GD phổ cập NN bao cấp

67 of 68

  • Chia sẻ chi phí thế nào ?
  • - GD ĐH có ý kiến đề nghị:
  • Tăng chi phí đơn vi lên khoảng 1.000$- 1.200$
  • (NN ~ 30-35%)+(Người học~50%)+(CĐ ~(15% )(?)

Để giải quyết công bằng và tránh rủi ro tài chính thành lập thêm các quỹ tín dụng ( khu vực tập đoàn, doanh nghiệp, các TC XH)

68 of 68

  • QL nhà nước về GD thể hiện sự cam kết của NN đối với sự phát triển GD&ĐT.
  • CP, Bộ GDĐT& các Bộ ngành, các Địa phương được phân cấp chia sẻ thực hiện cam kết đó
  • Phân định rõ nhiệm vụ giải trình và trách nhiệm QL (để tạo sự đồng thuận).