HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH HẦU ��(Quyết định 2957/QĐ-BYT ngày 10 tháng 7 năm 2020 �Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị �bệnh Bạch hầu)
Số mắc tại việt nam, từ 1980 đến nay
Số mắc tại vn theo khu vực 2016-2020
DỊCH TỄ
DỊCH TỄ
Yemen (1.516), Indonesia (235),
Pakistan (169), Burkina Faso (147), Afghanistan (61), Philippines (38),
Haiti (28), Cộng hòa Dominica (27), Madagascar (18)[2] …
DỊCH TỄ
VIỆT NAM
NỘI DUNG
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
thể sống được 30 ngày;
Trên cốc, chén, thìa, bát đũa, đồ chơi có thể sống được vài ngày;
Trong sữa, nước uống sống 20 ngày;
Trong tử thi sống được 2 tuần....
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
Không chích ngừa
Chích ngừa không đầy đủ
Trẻ <6 tháng: kháng thể IgG từ mẹ
Bệnh xảy ra quanh năm tăng vào tháng mùa lạnh
Nơi ở chật hẹp, kém vệ sinh
Yếu tố bùng phát dịch
Thay đổi kinh tế- xã hội
Tình trang dân di cư
Chăm sóc y tế, chủng ngừa
Nhận thức của người dân
LÂM SÀNG
Tương ứng với vị trí bạch hầu xâm nhập vào có các thể:
BẠCH HẦU HỌNG
BẠCH HẦU HỌNG
BẠCH HẦU HỌNG
BẠCH HẦU HỌNG
BẠCH HẦU HỌNG
BẠCH HẦU ÁC TÍNH
BẠCH HẦU ÁC TÍNH
BẠCH HẦU THANH QUẢN
MỘT SỐ THỂ KHÁC
BẠCH HẦU DA
dân vô gia cư, nghiện rượu
- Vết loét < 5 cm ở chân
- Thứ phát sau bệnh da do chấn thương, dị ứng, miễn dịch
- Phết tìm vi trùng
- Rửa bằng nước và xà phòng
BIẾN CHỨNG
Biến chứng:
+ Biến chứng do màng giả lan rộng
+ Biến chứng do độc tố gây nên.
BIẾN CHỨNG
- Bạch hầu họng thanh quản gây tắc nghẽn đường thở, khó thở thanh quản, suy hô hấp → MKQ
- Giả mạc lan xuống phế quản: viêm phế quản
- Giả mạc tróc sau 2-3 ngày điều trị, rơi xuống phế quản → xẹp phổi, hút đàm nhớt thường xuyên, nhẹ nhàng
Khó thở, giảm âm phế bào.
X quang xẹp phổi
BIẾN CHỨNG
Biến chứng do độc tố: liên quan độ nặng của sang thương tại chỗ
YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG
Cổ bạnh
Chảy máu mũi, niêm mạc, XH dưới da
Tắc nghẽn đường thở, MKQ
Giả mạc bám đầy 2 amidan, lan khẩu cái, thành họng, lan lên mũi hay xuống thanh quản
Biến chứng tim
Điều trị kháng độc tố trễ (sau 3 ngày)
CẬN LÂM SÀNG
BỆNH PHẨM
(dịch hầu họng)
NUÔI CẤY
C.Diphtheria (+)
C.Diphtheria (-)
Phản ứng Elek (+)
Phản ứng PCR
Phản ứng Elek (-)
Gen độc tố (+)
C.Diphtheria sinh độc tố
C.Diphtheria không sinh độc tố
Gen độc tố (-)
Âm tính
C.Diphtheria (+)
(Sổ tay xét nghiệm bệnh truyền nhiễm/Theo quyết định số 217/QĐ-DP năm 2016)
Xét nghiệm phản ứng Elek
Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt
ĐIỀU TRỊ
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)
Kháng sinh
Các điều trị khác
Các điều trị khác
Tiêu chuẩn xuất viện và theo dõi điều trị
PHÒNG BỆNH
PHÒNG BỆNH
PHÒNG BỆNH
PHÒNG BỆNH
Người tiếp xúc gần:
Lập danh sách những người tiếp xúc gần.
Xét nghiệm vi khuẩn và theo dõi 14 ngày.
Kháng sinh dự phòng:
Tiêm 1 liều đơn benzathine penicillin (trẻ ≤ 5 tuổi 600.000 đơn vị; trẻ > 5 tuổi 1.200.000 đơn vị).
Hoặc uống Erythromycin (trẻ em 40mg/kg/ngày) trong 7 ngày. Người lớn 1g/ngày, 250mg/lần mỗi 6 giờ.
Hoặc Azithromycin: trẻ em 10-12mg/kg 1 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày. Điều trị trong 7 ngày. Người lớn: 500mg/ngày, trong 7 ngày.
PHÒNG BỆNH
Phòng chống lây nhiễm ở cơ sở điều trị:
PHÒNG BỆNH
Phòng lây nhiễm cho nhân viên y tế
THANK YOU!