1 of 51

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN - ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH HẦU ��(Quyết định 2957/QĐ-BYT ngày 10 tháng 7 năm 2020 �Về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị �bệnh Bạch hầu)

2 of 51

Số mắc tại việt nam, từ 1980 đến nay

3 of 51

Số mắc tại vn theo khu vực 2016-2020

4 of 51

DỊCH TỄ

  • Năm 2019
    • Quảng Ngãi: 31 (3).
    • Cả nước:
  • Năm 2020
    • Quảng Ngãi: 25
    • Cả nước:

5 of 51

DỊCH TỄ

  • 1. Theo TCYTTG năm 2021 bệnh bạch hầu vẫn ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới: Ethiopia (4.453), Ấn Độ (1.768)

Yemen (1.516), Indonesia (235),

Pakistan (169), Burkina Faso (147), Afghanistan (61), Philippines (38),

Haiti (28), Cộng hòa Dominica (27), Madagascar (18)[2] …

  • https://vncdc.gov.vn/tinh-hinh-dich-benh-bach-hau-va-cac-hoat-dong-phong-chong-dich-nd17325.html

6 of 51

DỊCH TỄ

VIỆT NAM

  • Năm 2020 (226 trường hợp mắc chủ yếu tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Ngãi và Quảng Trị)
  • Năm 2021 (06 trường hợp mắc)
  • Năm 2022 (02 trường hợp mắc).
  • Năm 20223: 49 ca
    • Điện Biên: Hà Giang: Thái Nguyên:

7 of 51

8 of 51

9 of 51

NỘI DUNG

  1. Nguyên nhân
  2. Chẩn đoán và điều trị bệnh bạch hầu
  3. Phòng bệnh bạch hầu

10 of 51

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

  • Cầu trực khuẩn gram (+), hình chùy, không di động, không có vỏ, không tạo nha bào.
  • Thông thường vi khuẩn gây bệnh ở đường hô hấp là loại tiết ra độc tố (tox +), loại gây bệnh ở da là loại không tiết ra độc tố (tox -).
  • Có 3 type là: Gravis, Intermedius, Metis, Belfanti

11 of 51

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

  • Sống lâu ở giả mạc và họng của bệnh nhân.
  • Trên đồ vải như chăn, màn, quần áo, gối có

thể sống được 30 ngày;

Trên cốc, chén, thìa, bát đũa, đồ chơi có thể sống được vài ngày;

Trong sữa, nước uống sống 20 ngày;

Trong tử thi sống được 2 tuần....

  • Vi khuẩn chết ở nhiệt độ 58oC trong vòng 10 phút, dưới ánh sáng mặt trời vi khuẩn chết trong vài giờ.

12 of 51

SINH BỆNH HỌC

  • Nguồn bệnh:
    • Bệnh nhân và người mang khuẩn
    • Bệnh nhân là nguồn lây từ cuối thời kỳ nung bệnh đến khi khỏi bệnh 2-4 tuần.
    • Người mang khuẩn không triệu chứng và người mang khuẩn sau khi khỏi bệnh là nguồn lây bệnh rất nguy hiểm do khó kiểm soát.

13 of 51

SINH BỆNH HỌC

  • Đường lây:
    • Qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp: chất tiết của đường hô hấp (giọt bắn) , chất dịch ở sang tương ngoài da
    • Lây gián tiếp: qua đồ dùng, quần áo, thức ăn …

14 of 51

SINH BỆNH HỌC

  • Cơ thể cảm thụ: trẻ 1-10 tuổi (<15) chưa có MD với bệnh:

Không chích ngừa

Chích ngừa không đầy đủ

Trẻ <6 tháng: kháng thể IgG từ mẹ

Bệnh xảy ra quanh năm tăng vào tháng mùa lạnh

Nơi ở chật hẹp, kém vệ sinh

Yếu tố bùng phát dịch

Thay đổi kinh tế- xã hội

Tình trang dân di cư

Chăm sóc y tế, chủng ngừa

Nhận thức của người dân

15 of 51

LÂM SÀNG

Tương ứng với vị trí bạch hầu xâm nhập vào có các thể:

  • Bạch hầu họng (70%)
  • Bạch hầu thanh quản (20-30%)
  • Bạch hầu mũi (4%)
  • Bạch hầu mắt (3-8%)
  • Bạch hầu da…

16 of 51

BẠCH HẦU HỌNG

  • Ủ bệnh: từ 2-5 ngày
  • Thời kỳ khởi phát:
    • Sốt 37,5o - 38oC, đau họng, khó chịu, mệt, ăn kém, da hơi xanh, sổ mũi một bên hoặc 2 bên có thể lẫn máu.
    • Họng hơi đỏ, a-my-dan có điểm trắng mờ dạng giả mạc ở một bên -> xét nghiệm
    • Hạch cổ nhỏ, di động, không đau.

17 of 51

BẠCH HẦU HỌNG

18 of 51

BẠCH HẦU HỌNG

  • Thời kỳ toàn phát: Vào ngày thứ 2-3 của bệnh
    • Sốt 38o - 38,5o, nuốt đau, da xanh tái, mệt nhiều, chán ăn, mạch nhanh, huyết áp hơi hạ.
    • Họng: Viêm đỏ, hơi đau khi nuốt, hai bên cổ phù nề làm cổ bạnh ra (cổ bò).
    • Hạch vùng cổ phản ứng, có khi phù nề mô mềm vùng cổ rất trầm trọng, tạo thành triệu chứng được gọi là dấu cổ bò “Bull neck”.

19 of 51

BẠCH HẦU HỌNG

    • Giả mạc lan ở một bên hoặc 2 bên Amydal, lưỡi gà, màn hầu.
      • Giả mạc lúc đầu trắng ngà, sau ngả màu hơi vàng nhạt, dính chặt vào niêm mạc, nếu bóc tách thì vài giờ sau mọc lại rất nhanh;
      • Giả mạc dai, không tan trong nước, niêm mạc quanh giả mạc bình thường.

20 of 51

21 of 51

BẠCH HẦU HỌNG

    • Sổ mũi nhiều, nước mũi trắng hoặc lẫn mủ.
    • Nếu bệnh nhân được điều trị kịp thời, màng giả sẽ không lan xung quang và sẽ mất sau 1-3 ngày.

22 of 51

    • Trong Bạch hầu họng có các thể;
      • Bạch hầu họng thể khu trú.
      • Bạch hầu họng thể lan tỏa.
      • Các thể khác

23 of 51

BẠCH HẦU ÁC TÍNH

  • Thể bệnh này thường do Bạch hầu họng phát triển. Diễn tiến rất nhanh và nặng
  • Có thể xuất hiện sớm vào 3-7 ngày đầu của bệnh.
  • Toàn thân:
    • Sốt cao 39-40ºC,
    • Da xanh tái, gan to, xuất huyết dưới da, …
    • Bệnh cảnh nhiễm trùng nhiễm độc nặng.
    • Giả mạc lan rộng, khắp hầu họng.

24 of 51

BẠCH HẦU ÁC TÍNH

  • Tại chỗ: Hạch cổ sưng to biến dạng dẫn đến hình cổ bạnh,
  • Có nhiều biến chứng sớm
    • Viêm cơ tim,
    • Suy thận và
    • Tổn thương thần kinh.

25 of 51

BẠCH HẦU THANH QUẢN

  • Ít gặp bạch hầu thanh quản đơn thuần, thường là bạch hầu họng-thanh quản.
  • Bệnh cảnh: viêm thanh quản cấp (ho ông ổng, khàn tiếng, khó thở chậm thì hít vào, có tiếng rít thanh quản) giai đoạn muộn sẽ dẫn đến ngạt thở.
  • Trải qua ba giai đoạn: khàn tiếng, khó thở, ngạt thở.
  • Phân độ nặng khó thở thanh quản: Nhẹ - Trung bình – Nặng

26 of 51

MỘT SỐ THỂ KHÁC

  • Bạch hầu mũi:
    • Như một trường hợp viêm đường hô hấp cấp.
    • Triệu chứng toàn thân nghèo nàn.
    • Tại mũi có chảy dịch trong hoặc dịch máu, mủ, thường ở một bên mũi, có mùi hôi. Bên trong lỗ mũi có màng giả.
  • Bạch hầu da;
  • Bạch hầu kết mạc mắt:
  • Bạch hầu ở các cơ quan khác

27 of 51

BẠCH HẦU DA

  • Xảy ra ở vùng nhiệt đới,

dân vô gia cư, nghiện rượu

- Vết loét < 5 cm ở chân

- Thứ phát sau bệnh da do chấn thương, dị ứng, miễn dịch

- Phết tìm vi trùng

- Rửa bằng nước và xà phòng

28 of 51

29 of 51

BIẾN CHỨNG

Biến chứng:

+ Biến chứng do màng giả lan rộng

+ Biến chứng do độc tố gây nên.

30 of 51

BIẾN CHỨNG

  • Biến chứng do màng giả

- Bạch hầu họng thanh quản gây tắc nghẽn đường thở, khó thở thanh quản, suy hô hấp → MKQ

- Giả mạc lan xuống phế quản: viêm phế quản

- Giả mạc tróc sau 2-3 ngày điều trị, rơi xuống phế quản → xẹp phổi, hút đàm nhớt thường xuyên, nhẹ nhàng

Khó thở, giảm âm phế bào.

X quang xẹp phổi

31 of 51

BIẾN CHỨNG

Biến chứng do độc tố: liên quan độ nặng của sang thương tại chỗ

  • Tim: viêm cơ tim,
  • Thận
  • Thần kinh

32 of 51

YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG

Cổ bạnh

Chảy máu mũi, niêm mạc, XH dưới da

Tắc nghẽn đường thở, MKQ

Giả mạc bám đầy 2 amidan, lan khẩu cái, thành họng, lan lên mũi hay xuống thanh quản

Biến chứng tim

Điều trị kháng độc tố trễ (sau 3 ngày)

33 of 51

CẬN LÂM SÀNG

  • Xác định căn nguyên
    • Phết dịch hầu họng ở vùng rìa xung quanh giả mạc 🡪 Nhuộm soi tìm vi khuẩn dạng bạch hầu
    • Cấy vi khuẩn, xác định độc tố bạch hầu
    • PCR 
    • Xét nghiệm thường quy và theo dõi, phát hiện các biến chứng
    • TPTTBM, men gan, men tim, CN thận, điện giải, glucose máu, khí máu nếu cần, TPTNT
    • ECG, XQ ngực

34 of 51

BỆNH PHẨM

(dịch hầu họng)

NUÔI CẤY

C.Diphtheria (+)

C.Diphtheria (-)

Phản ứng Elek (+)

Phản ứng PCR

Phản ứng Elek (-)

Gen độc tố (+)

C.Diphtheria sinh độc tố

C.Diphtheria không sinh độc tố

Gen độc tố (-)

Âm tính

C.Diphtheria (+)

(Sổ tay xét nghiệm bệnh truyền nhiễm/Theo quyết định số 217/QĐ-DP năm 2016)

35 of 51

Xét nghiệm phản ứng Elek

36 of 51

Chẩn đoán phân biệt

  • Các viêm a-my-dan hốc mủ có giả mạc mủn
    • Liên cầu nhóm A
    • Bệnh viêm họng Vincent
    • Epstein-Barr vi rút (EBV)
    • Nấm họng candida

37 of 51

  • Các viêm thanh quản do nguyên nhân khác
    • Viêm thanh quản do vi rút
    • Áp xe thành sau họng
    • Phản vệ
  • Biến chứng bạch hầu với các căn nguyên khác gây
    • Viêm cơ tim
    • Viêm thận
    • Liệt thần kinh

Chẩn đoán phân biệt

38 of 51

ĐIỀU TRỊ

  •  Nguyên tắc
    • Phát hiện sớm, cách ly khi phát hiện ca bệnh
    • Sử dụng kháng độc tố bạch hầu (SAD) và kháng sinh ngay (penicillin G, erythromycin, azithromycin) để ngăn chặn các biến chứng, giảm tử vong
    • Theo dõi, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các biến chứng.
    • Chăm sóc toàn diện cho người bệnh.

39 of 51

  • Sử dụng ngay khi nghi ngờ mắc bệnh. Liều lượng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh, không phụ thuộc vào lứa tuổi và cân nặng.
  • Cần test trước khi tiêm, nếu dương tính thì áp dụng phương pháp giải mẫn cảm (Besredka)

Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)

40 of 51

Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu (SAD)

  • Bạch hầu hầu họng hoặc thanh quản trong 2 ngày đầu: 20.000 - 40.000 UI
  • Bạch hầu mũi họng: 40.000 - 60.000 UI
  • Bạch hầu ác tính: 80.000 - 100.000 UI
  • Thể nặng, có thể xem xét truyền tĩnh mạch SAD (cần theo dõi sát các dấu hiệu phản vệ và chuẩn bị sẵn sàng để cấp cứu phản vệ). Cách thức truyền: Pha toàn bộ SAD trong 250 - 500ml muối 0,9% truyền tĩnh mạch chậm 2-4 giờ.

41 of 51

Kháng sinh

  • Penicillin G: 50.000 - 100.000 đơn vị/kg/ngày chia 2 lần, tiêm bắp 14 ngày cho đến khi hết giả mạc.
  • Hoặc Erythromycin uống: trẻ em 30-50mg/kg/ngày; người lớn 500mg x 4 lần/ngày dùng 14 ngày cho đến khi hết giả mạc.
  • Hoặc Azithromycin: trẻ em: 10-12mg/kg/ngày, người lớn: 500mg/ngày x 14 ngày.

42 of 51

Các điều trị khác

  • Hỗ trợ hô hấp: Thông đường thở (nếu khó thở thanh quản độ II cần chỉ định mở khí quản giúp thông đường thở). Thở Oxy sớm nếu có suy hô hấp, nếu không đáp ứng với Oxy có thể thở máy không xâm nhập/xâm nhập tùy mức độ suy hô hấp.
  • Hỗ trợ tuần hoàn: đảm bảo đầy đủ nước điện giải theo nhu cầu có tính đến bù trừ nếu sốt cao, khó thở, nôn… Trường hợp sốc (da lạnh, CRT ≥ 3 giây, HA tâm thu < 90 mmHg ở người lớn, nước tiểu < 0,5ml/kg/giờ) sau bù dịch đủ (CVP 12-14 cm H2O, hoặc đo đường kính tĩnh mạch chủ dưới,....không hiệu quả) nên sử dụng thuốc vận mạch để đảm bảo huyết áp trung bình ≥ 65mmHg và Lactat máu < 2 mmol/l. Chú ý đánh giá quá tải dịch.

43 of 51

Các điều trị khác

  • Cân bằng nước điện giải.
  • Nếu bệnh nhân có rối loạn nhịp tim (block AV cấp 2 Mobitz II có thể dùng máy tạo nhịp tạm thời ngoài da hoặc qua tĩnh mạch cảnh.
  • Viêm cơ tim điều trị theo phác đồ viêm cơ tim, nếu viêm cơ tim nặng hoặc có sốc tim không đáp ứng với trợ tim có thể dùng ECMO V-A cho bệnh nhân nếu có điều kiện.
  • Suy đa tạng, suy thận có thể lọc máu liên tục (CVVH).
  • Có thể sử dụng corticoid trong trường hợp bạch hầu ác tính, và bạch hầu thanh quản có phù nề nhiều.
  • Đảm bảo dinh dưỡng: tĩnh mạch hoàn toàn hay kết hợp qua đường tiêu hóa tùy thuộc tình trạng người bệnh.

44 of 51

Tiêu chuẩn xuất viện và theo dõi điều trị

  • Bệnh nhân ổn định sau 2 - 3 tuần điều trị
  • Soi cấy kiểm tra 2 lần âm tính và không biến chứng.
  • Phải tiêm phòng bạch hầu sau khi xuất viện.
  • Theo dõi tiếp ngoại trú đủ 60-70 ngày.

45 of 51

PHÒNG BỆNH

  • Cách ly người bệnh nghi bạch hầu tại bệnh viện cho đến khi có kết quả xét nghiệm vi khuẩn hai lần âm tính. Mỗi mẫu bệnh phẩm được lấy cách nhau 24 giờ và không quá 24 giờ sau khi điều trị kháng sinh. Nếu không có điều kiện làm xét nghiệm thì phải cách ly bệnh nhân sau 14 ngày điều trị kháng sinh.
  • Rửa tay đúng quy cách bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
  • Nhà ở của người bệnh, dụng cụ trong phòng, đồ dùng, quần áo của người bệnh phải tẩy uế và sát khuẩn.

46 of 51

PHÒNG BỆNH

47 of 51

PHÒNG BỆNH

48 of 51

PHÒNG BỆNH

Người tiếp xúc gần:

Lập danh sách những người tiếp xúc gần.

Xét nghiệm vi khuẩn và theo dõi 14 ngày.

Kháng sinh dự phòng:

Tiêm 1 liều đơn benzathine penicillin (trẻ ≤ 5 tuổi 600.000 đơn vị; trẻ > 5 tuổi 1.200.000 đơn vị).

Hoặc uống Erythromycin (trẻ em 40mg/kg/ngày) trong 7 ngày. Người lớn 1g/ngày, 250mg/lần mỗi 6 giờ.

Hoặc Azithromycin: trẻ em 10-12mg/kg 1 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày. Điều trị trong 7 ngày. Người lớn: 500mg/ngày, trong 7 ngày.

49 of 51

PHÒNG BỆNH

Phòng chống lây nhiễm ở cơ sở điều trị:

    • Theo quyết định số 468/QĐ-BYT ngày 19 2-2019.
    • Theo quyết định số 2957/QĐ-BYT ngày 10-7-2020.
    • Khử trùng buồng điều trị.
    • Xử lý chất thảo ô nhiễm.

50 of 51

PHÒNG BỆNH

Phòng lây nhiễm cho nhân viên y tế

  • Thực hiện triệt để các biện pháp phòng hộ cá nhân.
  • Rửa tay đúng quy cách.
  • Hạn chế tiếp cúc gần và giảm thiểu thời gian nếu có thể.
  • Tiêm vắc xin – kháng sinh dự phòng.
  • Lập danh sách nhân viên y tế, người tiếp xúc gần.

51 of 51

THANK YOU!