1 of 17

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU THẮT NGỰC�

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

CNDD: PHẠM VĂN THẮNG

thangpham09111995@gmail.com

2 of 17

MỤC TIÊU

  • Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng hướng điều trị của bệnh.
  • Áp dụng quy trình điều dưỡng để chăm sóc bệnh nhân đau thắt ngực.

3 of 17

ĐỊNH NGHĨA

Cơn đau thắt ngực là gì?

  • Là cơn đau thắt từng cơn ở vùng tim do thiếu máu cơ tim, xuất hiện khi có tăng nhu cầu oxy ở cơ tim trong lúc đó việc cung cấp oxy cho cơ tim lại không đủ.

4 of 17

NGUYÊN NHÂN

  • Bệnh động mạch vành
  • Bệnh van tim.
  • Bệnh van động mạch
  • Bệnh van 2 lá
  • Bệnh động mạch phổi.
  • Bệnh cơ tim phì đại
  • Hẹp van dưới động mạch chủ

5 of 17

CƠN ĐAU THẮT NGỰC ĐIỂN HÌNH

  • Thời gian đau: Đau khi gắng sức Xảy ra sau hoạt động gắng sức cần nhiều năng lượng.
  • Tính chất cơn đau: Đau vùng sau xương ức, đau ngang ngực, đau lan lên vai trái, ra phía mặt trong cánh tay và bàn tay trái, ít khi tới ngón cái

6 of 17

CƠN ĐAU THẮT NGỰC ĐIỂN HÌNH

  • Thời gian đau: Chỉ kéo dài vài giây đến vài phút, nếu kéo dài hơn phải nghi ngờ nhồi máu cơ tim.
  • Khi dùng nitroglycerin đặt dưới lưỡi thuốc có tác dụng cắt cơn đau trong vòng vài phút. Đây là một test có giá trị chuẩn đoán trong đau thắt ngực.

7 of 17

CƠN ĐAU THẮT NGỰC ĐIỂN HÌNH

  • Vị trí đau: khác thường, đau vùng thượng vị hay mỏm ức, đau lan lên vai và tay phải vùng giữa hai bả vai, lan xuống bụng.
  • Cơn đau thắt ngực không ổn định: còn gọi là hội chứng đe dọa. Tình trạng chuyển nặng của hội chứng đau thắt ngực và có thể tiến đến nhồi máu cơ tim cấp.
  • Cơn đau vẫn xảy ra nhưng thay đổi tính chất, cường độ đau nhiều hơn, xuất hiện dày hơn, kéo dài hơn, không giảm khi dùng nitroglycerin, xuất hiện cả lúc nghỉ.

8 of 17

CẬN LÂM SÀNG

  • ECG: trong lúc đau ST chênh xuống 2-3 cm ở chuyển đạo ngoại biên và chuyển đạo trước tiên.
  • Nếu là cơn đau kiểu prinzmetal thì ST chênh lên
  • Kết quả chụp X quang động mạch vành cho thấy đặc tính của chỗ hẹp: hẹp một chỗ hay nhiều chỗ; hẹp một, hai, hay ba thân động mạch vành, độ dài của chỗ hẹp, chỗ hẹp có gấp khúc hay không, có vôi hoá hay không và có thể phát hiện những trường hợp co thắt mạch vành phối hợp.

9 of 17

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

Trong cơn đau:

  • Cho bệnh nhân nằm đầu cao, tuyệt đối không di chuyển.
  • Nirit: nitroglycerin đặt dưới lưỡi 0,15- 0,6 mg, isosorbid dinitrat viên 2,5-5 mg dùng dưới lưỡi.
  • Loại dung dịch nitroglycerin 1% cho 1- 3 giọt dưới lưỡi.
  • Loại ống nitrit amyl: bẻ vỡ ống thuốc cho bệnh nhân ngửi.
  • Thuốc kháng calci: nefedipin với liều 10mg, thuốc còn có tác dụng hạ huyết áp( không dùng khi bệnh nhân có huyết áp tối đa < 90 mmHg)

10 of 17

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

Ngoài cơn đau:

  • Loại bỏ yếu tố khởi phát cơn đau
  • Điều trị căn nguyên
  • Chế độ sinh hoạt
  • Thuốc: nitrit, chẹn beta, thuốc kháng calci
  • Phẫu thuật: nổi ĐM chủ với ĐM vành, nong ép long động mạch vành.

11 of 17

CHĂM SÓC

Hỏi bệnh

  • Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau?
  • Vị trí, tính chất ? Đường lan? Thời gian đau?
  • Ngậm nitroglycerin có đỡ không? Bao lâu thì đỡ?
  • Ngoài ra bệnh nhân có đau đầu? buồn nôn? Đánh trống ngực không?
  • Có tiền sử bệnh tim mạch, cao huyết áp?

12 of 17

CHĂM SÓC

Quan sát

  • Tổng trạng?
  • Dấu hiệu sinh tồn?

Thăm khám

  • Khám tim: nghe tim phát hiện tiếng thổi bất thường?
  • Xét nghiệm cận lâm sàng?
  • Điện tâm đồ, siêu âm, xét nghiệm máu

13 of 17

CHĂM SÓC

Lập kế hoạch chăm sóc

  1. Làm giảm hoặc mất cơn đau của bệnh nhân
  2. Dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh
  3. Cung cấp kiến thức về ngăn ngừa cơn đau tái diễn, cách đối phó khi có cơn đau xảy ra.

14 of 17

CHĂM SÓC

1. Làm giảm hoặc mất cơn đau của bệnh nhân

  • Để bệnh nhân nằm nghỉ, đầu cao nhằm giảm lượng tiêu thụ oxy.
  • Đo dấu hiệu sinh tồn.
  • Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch: Đặt ngay một viên Nitroglycerin vào dưới lưỡi( adalat nhỏ giọt dưới lưỡi), dặn người bệnh không được nuốt nước bọt cho đến khi tan hết thuốc
  • Theo dõi hiệu quả của thuốc sau khi dùng. Nếu cơn đau không đỡ hoặc mất rồi lại xuất hiện phải báo ngay cho bác sĩ.

15 of 17

CHĂM SÓC

2.Chế độ ăn phù hơp với tình trạng bệnh:

  • Bệnh nhân ăn nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, chia làm nhiều bữa trong ngày.
  • Cung cấp đủ năng lượng( 2500-3000 calo/24h)
  • Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân sạch sẽ
  • Trình bày món ăn đẹp mắt

16 of 17

CHĂM SÓC

3.Cung cấp kiến thức về ngăn ngừa cơn đau tái diễn, cách đối phó khi có cơn đau xảy ra

  • Giải thích cho bệnh nhân hiểu về tình trạng bệnh về nguyên nhân, biểu hiện, của bệnh, phương pháp điều trị bệnh.
  • Đối phó khi có đơn đau xảy ra: Khi có tiền sử bệnh thì nên mang theo nitroglycerin và ngậm ngay một viên xuống lưỡi khi có cơn đau.

17 of 17

CHĂM SÓC

3.Cung cấp kiến thức về ngăn ngừa cơn đau tái diễn, cách đối phó khi có cơn đau xảy ra

  • Cung cấp kiến thức để tránh các yếu tố nguy cơ làm xuất hiện cơn đau
  • Tránh mọi hoạt động gắng sức, nóng lạnh đột ngột, sang chấn tâm lý.
  • Chế độ dinh dưỡng: Không ăn quá no, chia nhiều bữa nhỏ, thức ăn nhạt dễ tiêu., tránh thức ăn nhiều cholesterol.
  • Tránh các chất kích thích: rượu, caphe, thuốc lá, nước tăng lực…
  • Giảm cân nếu béo phì, tuân thủ phác đồ điều trị, tái khám khi có dấu hiệu bất thường.