1 of 58

CHƯƠNG 2 - BÀI 2

  • Phần 1: Quản lý chất thải
  • Phần 2: Xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường
  • Phần 3: Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục, xử lý sự cố môi trường

2 of 58

Văn bản pháp luật

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/2/2022.
  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT 10/2/2022
  • Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg của TTCP Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài về làm nguyên liệu sản xuất

3 of 58

  • Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải.
  • Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

4 of 58

1. QUẢN LÝ CHẤT THẢI

(Đ.72 – Đ.89 LBVMT 2020)

5 of 58

Quản lý chất thải

5

a. Các khái niệm

    • Chất thải
    • Quản lý chất thải

b. Nội dung quản lý chất thải

    • Quản lý chất thải nguy hại
    • Quản lý chất thải rắn thông thường
    • Quản lý nước thải
    • Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
    • Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
    • Nhập khẩu phế liệu

6 of 58

6

a. Các khái niệm

a.1. Chất thải

a.2. Quản lý chất thải

7 of 58

a.1. Chất thải

Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

(khoản 18 Điều 3 Luật BVMT 2020)

7

8 of 58

Phân loại chất thải:

8

chất thải rắn

chất thải lỏng

chất thải khí

nước thải

sản phẩm thải lỏng

dạng tồn tại của chất thải

9 of 58

9

khoản 19 Điều 3 Luật BVMT 2020

Chất thải rắn

    • thể rắn hoặc sệt (bùn thải)
    • được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

khoản 9 Điều 3 NĐ 08/2022NĐ-CP

Chất thải lỏng

    • Nước thải Là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
    • Sản phẩm thải lỏng là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Chất thải khí

    • Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp

10 of 58

Phân loại chất thải:

10

chất thải nguy hại

chất thải thông thường

Tính chất nguy hại

11 of 58

11

khoản 20 Điều 3 Luật BVMT 2020

Chất thải nguy hại

    • là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
    • Phụ lục III Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2020

khoản 10 Điều 3 NĐ 08/2022/NĐ-CP

Chất thải thông thường

    • Là chất thải không thuộc danh mục CTNH hoặc thuộc danh mục CTTT phải kiểm soát có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại

12 of 58

12

Khoản 18 Điều 3 Luật BVMT 2020

Chất thải

    • là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2020

Chất ô nhiễm

    • là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường

Khoản 27 Điều 3 Luật BVMT 2020

Phế liệu

    • vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.

13 of 58

Phân biệt chất thải và chất gây ô nhiễm

  • Dạng tồn tại
  • Trong chất thải có thể chứa hoặc không chứa chất gây ô nhiễm
  • Nguồn phát sinh

14 of 58

Chất thải và phế liệu

  • Phế liệu vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác. (k 27.Điều 3 LBVMT 2020)

=> Phế liệu là một dạng chất thải còn giá trị sử dụng.

15 of 58

a.2. Quản lý chất thải

Là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.

15

16 of 58

16

b. Nội dung quản lý

chất thải

b.1. Quản lý chất thải nguy hại

b.2. Quản lý chất thải rắn thông thường

b.3. Quản lý nước thải

b.4. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

b.5. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

b.6. Nhập khẩu phế liệu

17 of 58

b.1. Quản lý chất thải nguy hại

Đ.83 – Đ.85 LBVMT 2020

Đ.68 – Đ.73 NĐ 08/2022/NĐ-CP

Thông tư 36/2015/TT-BTNMT

17

18 of 58

Tình huống

  • Doanh nghiệp A chuyên sản xuất, nhập khẩu acquy để cung ứng cho thị trường trong nước. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu nhựa phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất. Hoạt động của doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại.

19 of 58

Hỏi:

  1. Doanh nghiệp này có bắt buộc phải có giấy phép xử lý chất thải nguy hại không? Tại sao?
  2. Doanh nghiệp này có trách nhiệm phải thu hồi lại lượng acquy đã cung ứng ra thị trường không? Tại sao?
  3. Doanh nghiệp có được nhập khẩu nhựa phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất hay không? Nếu có thì doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

20 of 58

  • Trách nhiệm của Chủ nguồn thải CTNH
  • Phải lập hồ sơ về CTNH
  • Khối lượng từ 1.200kg/năm => cấp Giấy phép MT theo Điều 39 Luật BVMT
  • Tự xử lý hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại

Điều 71 NĐ 08/2022/NĐ-CP

21 of 58

  • Thu gom, vận chuyển CTNH
  • Điều 69 NĐ 08/2022/NĐ-CP
  • Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật;
  • Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

22 of 58

  • Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải nguy hại: Điều 72 NĐ 08/2022/NĐ-CP
  • Ký hợp đồng với chủ nguồn thải trên địa bàn được phép hoạt động
  • Thực hiện theo đúng giấy phép môi trường
  • Có thể liên kết thu gom, xử lý theo quya định theo Điều 73 NĐ 08/2022/NĐ-CP.

23 of 58

b.2. Quản lý chất thải rắn thông thường

Đ.75 – Đ.82 LBVMT 2020

Đ.58 – Đ.67 NĐ 08/2020/NĐ-CP

23

24 of 58

* Quản lý CTR sinh hoạt

  • CTR sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn
  • Chủ nguồn thải CTR sinh hoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý.
  • Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý được tính dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại.🡪 UB cấp tỉnh ban hành giá cụ thể

25 of 58

* Quản lý CTR công nghiệp

  • CTR công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với CTNH (nhóm tái chế, tái sử dụng, nhóm sx vật liệu xây dựng, san lấp, nhóm phải xử lý)
  • Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTR công nghiệp thông thường: Đ.66 NĐ 08/2020/NĐ-CP
  • Trách nhiệm của chủ xử lý CTR công nghiệp thông thường: Đ.67 NĐ 08/2020/NĐ-CP

26 of 58

b.3. Quản lý nước thải

Đ.86– Đ.87 LBVMT 2020

Đ.57, Đ.74 NĐ 08/2020/NĐ-CP

26

27 of 58

    • Thu gom, xử lý nước thải: Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường, nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

28 of 58

  • Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải;
  • Nước thải của cơ sở sx, kd, dv phải được thu gom, xử lý đạt QCKTMT.
  • Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý CTR; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định => quản lý CTNH.

29 of 58

    • Quan trắc môi trường nước thải: chủ quản lý HTXLNT phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý.
    • Tần số quan trắc định kỳ theo đối tượng.
    • Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

Đ.97 NĐ 08/2020/NĐ-CP

30 of 58

b.4. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, và các chất ô nhiễm khác

Đ.88 – Đ.89 LBVMT 2020

Đ.98 NĐ 08/2022/NĐ-CP

30

31 of 58

    • Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải:
  • Tổ chức, cá nhân hoạt động SX, KD, DV có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý bụi, khí thải bảo đảm QCKTMT.

32 of 58

  • Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác để giảm thiểu bụi bảo đảm QCKTMT.
  • Bụi, khí thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định => quản lý chất thải nguy hại.

33 of 58

    • Quan trắc khí thải công nghiệp: Đối tượng phát sinh khí thải CN phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý.
    • Tần số quan trắc định kỳ theo đối tượng.
    • Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý bụi, khí thải.

Đ.98 NĐ 08/2020/NĐ-CP

34 of 58

  • Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ:
  • Tổ chức, cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải kiểm soát, xử lý bảo đảm QCKTMT.
  • Cơ sở SX, KD, DV trong khu dân cư gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải thực hiện biện pháp giảm thiểu, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.

35 of 58

  • Tổ chức, cá nhân quản lý tuyến đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ phải có biện pháp giảm thiểu, đáp ứng
  • Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo nổ. Việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và sử dụng pháo hoa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

36 of 58

b.5. Nhập khẩu phế liệu

  • Điều 71 Luật BVMT 2020
  • Điều 43 – 46 NĐ 08/2022/NĐ-CP
  • Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg

36

37 of 58

Điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

  • Điều kiện về bảo vệ môi trường

Đ.45 NĐ.08

  • Ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu nhập khẩu

Đ.45 NĐ.08

38 of 58

2. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

39 of 58

3.1. Một số khái niệm

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

3.1.2. Suy thoái môi trường

3.1.3. Sự cố môi trường

39

40 of 58

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

(Khoản 12 Điều 3 Luật BVMT 2020)

40

41 of 58

41

42 of 58

3.1. Một số khái niệm

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

3.1.2. Suy thoái môi trường

3.1.3. Sự cố môi trường

42

43 of 58

3.1. Một số khái niệm

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

3.1.2. Suy thoái môi trường

3.1.3. Sự cố môi trường

43

44 of 58

3.1.2. Suy thoái môi trường

sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

(Khoản 13 Điều 3 Luật BVMT 2020)

44

45 of 58

45

46 of 58

3.1. Một số khái niệm

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

3.1.2. Suy thoái môi trường

3.1.3. Sự cố môi trường

46

47 of 58

3.1. Một số khái niệm

3.1.1. Ô nhiễm môi trường

3.1.2. Suy thoái môi trường

3.1.3. Sự cố môi trường

47

48 of 58

3.1.3. Sự cố môi trường

Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.

(Khoản 14 Điều 3 Luật BVMT 2020)

48

49 of 58

49

50 of 58

Sự cố Formosa – Hà Tĩnh

51 of 58

3.2. Phòng ngừa sự cố môi trường

  • Các biện pháp phòng ngừa:
  • Lập kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;
  • Lắp đặt thiết bị, dụng cụ, phương tiện ứng phó sự cố môi trường;
  • Đào tạo, huấn luyện, xây dựng lực lượng tại chỗ ứng phó sự cố môi trường;

52 of 58

  • Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật;
  • Có biện pháp loại trừ nguyên nhân gây ra sự cố môi trường khi phát hiện có dấu hiệu sự cố môi trường.

53 of 58

  • Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh:
  • Điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố môi trường có thể xảy ra trong phạm vi cả nước, từng khu vực, địa phương;
  • Xây dựng năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trường;
  • Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường hằng năm và định kỳ 05 năm.

54 of 58

3.3. Ứng phó sự cố môi trường

  • Trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường:
  • Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trường
  • Người đứng đầu cơ sở, địa phương
  • Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của cơ sở, địa phương thì người đứng đầu phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp

55 of 58

  • Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố:
  • Cơ sở sx, kd, dv có trách nhiệm xây dựng năng lực phòng ngừa và ứng phó SCMT
  • Nhà nước xây dựng lực lượng ứng phó SCMT và hệ thống trang thiết bị cảnh báo sự cố môi trường.
  • Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở dịch vụ ứng phó SCMT.

56 of 58

3.4. Khắc phục sự cố môi trường

  • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây SCMT
  • Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra SCMT
  • Trường hợp SCMT do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được nguyên nhân
  • Trường hợp SCMT xảy ra trên địa bàn liên tỉnh./.

57 of 58

NHẬN ĐỊNH:

  1. Bùn thải là một dạng chất thải lỏng.
  2. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải có khả năng xử lý chất thải nguy hại đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
  3. Tất cả các phẩm thải bỏ phải được chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu hồi và xử lý.
  4. Tất cả các dự án xử lý chất thải nguy hại đều phải tiến hành ĐTM
  5. Chất thải chứa yếu tố nguy hại đều là chất thải nguy hại
  6. Phế liệu cũng là một dạng chất thải

58 of 58

Cảm ơn