1
LƯU Ý
Bộ slide này chỉ ra cấu trúc cơ bản của môn học và các từ khóa để sinh viên thuận tiện tra cứu tài liệu.
KHÔNG dùng bộ slide này để thay thế các tài liệu tham khảo do giảng viên yêu cầu.
TCH321�TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP�Nguyễn Mạnh Hiệp�2020�
2
CHƯƠNG 3�THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ�Nguyễn Mạnh Hiệp�
3
Nội dung:
4
I.
II
IV
V
Thẩm định dự án
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phân loại dự án đầu tư
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Quan hệ giữa dự án đầu tư
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Nguyên tắc thẩm định
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Ba phương pháp thẩm định dự án đầu tư
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp Chi phí vốn bình quân (WACC)
Một số tài liệu gọi phương pháp này là “phương pháp dòng tiền tự do”.
FCFF = NI + NCC + Int(1 – t) – FCInv – WCInv
= EBIT(1-t) + NCC – FCInv – WCInv
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp Chi phí vốn bình quân (WACC)
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp hiện giá điều chỉnh (APV)
rU = E/V * rE +D/V * rD
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp hiện giá điều chỉnh (APV)
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp dòng tiền chủ sở hữu
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Chi phí chìm
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Thay đổi Vốn lưu động
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
Đầu tư tài sản cố định
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP
NPV
IRR
PI
II. CÁC TIÊU CHÍ
NPV vs IRR
Ví dụ: Phuong Xuan Corporation
Dự án | 0 | 1 | 2 | 3 |
Nhỏ | -10 | 6 | 6 | 6 |
To | -50 | 25 | 25 | 25 |
II. CÁC TIÊU CHÍ
NPV vs IRR
Ví dụ:
II. CÁC TIÊU CHÍ
NPV vs IRR
Ví dụ: Công ty Mai Linh: Xây nhà máy mới sử dụng trong 4 năm. Mua máy móc nhà xưởng 40 tỷ. Tài sản cố định khấu hao hết trong 10 năm theo phương pháp số dư giảm dần gấp đôi có điều chỉnh. Cuối năm 4 thanh lý máy móc nhà xưởng ước thu 15 tỷ. Doanh thu từ nhà máy 80 tỷ năm đầu, tăng 10% mỗi năm. Biến phí 60% doanh thu, định phí không kể khấu hao 10 tỷ. Đầu tư vốn lưu động 8 tỷ vào năm 0, và bằng 10% mức tăng doanh thu hàng năm, thu hồi đủ sau 4 năm. Thuế 30%. Chi phí nợ vay 12%. Lãi suất phi rủi ro 5%. Beta 1,2. Lợi suất thị trường 15%. D/E 1:1.
II. CÁC TIÊU CHÍ
NPV
Với hai dự án loại trừ lẫn nhau với thời gian đầu tư khác nhau, giả định rằng chúng sẽ được tiếp tục đầu tư thay thế liên tục:
II. CÁC TIÊU CHÍ
NPV
Năm 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
-20 tỷ | 4 tỷ | 7 tỷ | 6.5 tỷ | 6 tỷ | 5.5 tỷ | 5 tỷ |
Năm 0 | 1 | 2 | 3 |
-10 tỷ | 3.5 tỷ | 6.5 tỷ | 6 tỷ |
II. CÁC TIÊU CHÍ
Ví dụ: Công ty Tuấn Bách nên đầu tư dự án nào?
Dự án | 0 | 1 | 2 | NPV @10% | PI |
A | -20 | 30 | 30 | 32 | 2.6 |
B | -10 | 30 | 5 | 21 | 3.1 |
C | -5 | 15 | 10 | 17 | 4.4 |
II. CÁC TIÊU CHÍ
Mức phổ biến của các chỉ tiêu thẩm định đầu tư
II. CÁC TIÊU CHÍ
Đánh giá rủi ro của dự án đầu tư
III. PHÂN TÍCH RỦI RO
Đánh giá rủi ro của dự án đầu tư. Một ví dụ ở Slide 30.
III. PHÂN TÍCH RỦI RO
Các loại quyền chọn
IV. QUYỀN CHỌN THỰC
Định giá dự án đầu tư có quyền chọn thực
IV. QUYỀN CHỌN THỰC
30
Example: Công ty Mai Linh đang cân nhắc xây dựng một nhà máy sản xuất thuốc tăng cơ từ thảo mộc. Dự án dự kiến 5 năm. Tiền đầu tư nhà xưởng máy móc 50 tỷ. Tài sản cố định sẽ được khấu hao hết trong 10 năm theo phương pháp số dư giảm dần gấp đôi. Cuối năm 5, tài sản dự đoán có thể thanh lý thu 15 tỷ. Chi phí biến đổi 30% doanh thu. Chi phí cố định 20 tỷ. Doanh thu sẽ tăng trưởng 10% mỗi năm. Đầu tư vốn lưu động tại thời điểm bắt đầu dự án sẽ bằng 10% doanh thu năm đầu tiên, và sẽ bằng 10% mức tăng doanh thu mỗi năm sau. Đầu tư vốn lưu động sẽ được thu hồi hết vào cuối dự án. Thuế suất 30%. Chi phí nợ vay 12%. Lãi suất phi rủi ro 5%. Beta 1.2. Lợi suất thị trường 15%. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 2:1.
a. Mai Linh dự đoán rằng xác suất 50% doanh thu sẽ là 50 tỷ (thành công) và 50% xác suất doanh thu là 30 tỷ (thất bại) vào năm thứ nhất. Đánh giá dự án.
b. Hết năm nhất, Mai Linh sẽ biết dự án thành công hay thất bại. Khi đó, Mai Linh có quyền lựa chọn chấm dứt dự án. Chấm dứt dự án cuối năm nhất sẽ dẫn tới thanh lý tài sản cố định thu 30 tỷ, và thu hồi đầu tư vốn lưu động đã đầu tư. Đánh giá dự án, tính giá trị của quyền chọn chấm dứt.
IV. QUYỀN CHỌN THỰC
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ
Quyết định đầu tư và thay đổi Tổng giám đốc (không bắt buộc)
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ
Phân bổ vốn trong doanh nghiệp và hiệu quả đầu tư (không bắt buộc)
Hết Chương 3
33