1 of 11

BÀI 4:  SỰ PHÁT TRIỂN TINH THẦN VÀ VẬN ĐỘNG TRẺ EM

2 of 11

�I. Khái niệm tâm vận động (tinh thần và vận động)

  • Tâm – vận động bao gồm sự vận động, phối hợp vận động, khả năng nghe nói, sự nhận thức xã hội.
  • Sự phát triển tâm – vận động của trẻ diễn ra song song với sự trưởng thành của hệ thần kinh và của cả cơ thể.
  • Để đánh giá sự phát triển tâm – vận động của trẻ căn cứ vào 4 tiêu chuẩn:

- Các động tác vận động của trẻ.

- Sự khéo léo kết hợp các động tác.

- Sự phát triển về lời nói.

- Quan hệ của trẻ với mọi người và môi trường xung quanh.

3 of 11

�II. Sự phát triển tâm – vận động của trẻ.

1. Trẻ sơ sinh:

  • Vận động là những cử động tự phát, không chủ động, không phối hợp hai bên.
  • Có các phản xạ tự nhiên: bú, mút tay.
  • Trẻ ngủ nhiều, nhưng đã biết:

    + Nghe: có tiếng động to trẻ giật mình.

    + Nếm: không thích chất đắng, khi bị ép nhắm mắt lại, thích ngọt.

   + Ngửi: có thể ngửi mùi sữa mẹ, tìm vú mẹ khi được bế.

4 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động� của trẻ.

2. Trẻ 3 tháng:

  • Lấy được từ ngửa sang nghiêng, nhắc được cằm khi nằm sấp, có thể đón được vật khi người lớn  đưa và tự cầm đồ chơi đưa vào miệng.
  • Chưa tự điều chỉnh được các động tác.
  • Chú ý nhìn vào vật và nhìn theo vật di động.
  • Thể hiện sự vui thích: cười khi được hỏi chuyện .

5 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động �của trẻ.

3. Trẻ 6 tháng:

  • Ngồi vững, trườn ra phía trước và xung quanh.
  • Giơ tay lấy đồ chơi nhanh, giữ trong tay lâu, có thể chuyển từ tay này sang tay kia, nhặt một vật nhỏ bằng cả 5 ngón tay.
  • Bập bẹ hai âm thanh rõ a, ạ.
  • Biết lạ, quen; phân biệt được bố mẹ và người lạ.

6 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động �của trẻ.

4. Trẻ 9 tháng:

  • Tự ngồi vững, bò giỏi, có thể đứng lên khi có thanh vịn.
  • Nhặt vật nhỏ bằng hai ngón tay (cái và trỏ), đập hai tay vào nhau.
  • Biết phát âm: “bà, bà” “má, má”.
  • Có cảm xúc vui mừng, sợ hãi.

7 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động� của trẻ.

5. Trẻ 12 tháng:

  • Đứng vững, bắt đầu tập đi, dùng tay giữ thăng bằng.
  • Sử dụng các ngón tay dễ dàng.
  • Hiểu đựơc lời nói đơn giản, phát được hai âm: “bà ơi”, mẹ đâu”. Nhắc lại được những âm người lớn dạy nhưng chưa rõ.
  • Thể hiện ý thích rõ: chỉ tay, đòi những vật mình thích.

8 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động �của trẻ.

6. Trẻ 18 tháng:

  • Đi nhanh, chạy được
  • Tự cầm bát, thìa khi ăn, xếp đồ chơi (xếp khối vuông thành nhà)
  • Nói được câu ngắn.
  • Phân biệt, nhận biết một số bộ phận trên cơ thể.
  • Điều chỉnh được một số phản xạ: gọi người lớn khi đi tiểu.

9 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động �của trẻ.

7. Trẻ 24 tháng:

  • Lên được cầu thang một mình nhảy được một chân.
  • Tự mặc quần áo, rửa mặt nhưng còn vụng về.
  • Vẽ được hình tròn, đường thẳng.
  • Nói được câu dài, có thể hát được bài hát ngắn.

10 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động� của trẻ.

8. Trẻ 3 tuổi:

  • Đi nhanh, chạy leo được bậc cửa.
  • Tay chân bớt vụng về, động tác khéo léo hơn, trẻ có thể tập múa, vẽ.
  • Lời nói phát triển, vốn từ phong phú có thể tới 1000 từ.
  • Trẻ thích sống sinh hoạt tập thể.

11 of 11

II. Sự phát triển tâm – vận động� của trẻ.

9. Trẻ 4-6 tuổi:

  • Vận động khéo léo, nhanh nhẹn.
  • Tinh thần phát triển nhanh, tiếng nói phát triển mạnh, trẻ nói đúng ngữ pháp.
  • Thích tìm hiểu môi trường xung quanh thích sinh hoạt tập thể.
  • Trẻ có khả năng học tập, tiếp xúc sự giáo dục.