TRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẮNG
Giáo viên: TRẦN THỊ THUỶ
GIÚP CHIM XÂY TỔ
By: Hương Thảo
1
2
3
4
5
Đến bài mới
1. Cổ cao cao, cẳng cao cao
Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh
Cảnh quê thêm đẹp bức tranh
Sao đành chịu tiếng ma lanh nhử mồi?
B. Con cò
C. Con quạ
D. Con chim sâu
A. Con cú
2. Chim gì biểu tượng hòa bình thế gian
D. Chim bồ câu
B. Con hạc
C. Chim én
A. Con công
3. Bé tẻo teo
Rất hay trèo
Từ cành na
Qua cành bưởi
Sang bụi chuối
B. Chim chích bông
B. Chim sâu
D. Chim én
A. Chim công
4. Chim gì mỏ gõ rất hăng
Bắt sâu bắt bọ cho bằng sạch cây?
D. Chim gõ kiến
A. Chim cánh cụt
C. Chim én
C. Chim chào mào
5. Chim gì bắt chước rất hay
Dạy nó nói được tiếng Tây, tiếng Tàu?
B. Con vẹt
C. Con cú
D. Con cò
A. Con quạ
Mắt dõi
Tai nghe
Tay dò
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
lon xon
liếu điếu
chèo bẻo
Luyện đọc từ khó
mách lẻo
nhấp nhem
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
lon xon
lân la
nhấp nhem
(mắt) lúc nhắm lúc mở
nhặt loanh quanh, không đi xa
dáng chạy nhanh và trông rất đáng yêu
Luyện đọc trong nhóm
Luyện đọc trước lớp
CÂU 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè
Tên các loài chim được nhắc trong bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Chim sáo
Mẫu
Làm việc nhóm đôi
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Chim sáo
Mẫu
CÂU 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè
Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
Mẫu:
Chạy lon xon
CÂU 4: Dựa vào nội dung bài và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim.
Mẫu:
Tên loài chim: Sáo
Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
Vè chim
Hay chạy lon xon�Là gà mới nở�Vừa đi vừa nhảy�Là em sáo xinh�Hay nói linh tinh�Là con liếu điếu�Hay nghịch hay tếu�Là cậu chìa vôi�Hay chao đớp mồi�Là chim chèo bẻo�
Tính hay mách lẻo�Thím khách trước nhà�Hay nhặt lân la�Là bà chim sẻ�Có tình có nghĩa�Là mẹ chim sâu�Giục hè đến mau�Là cô tu hú�Nhấp nhem buồn ngủ�Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
CÂU 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây:
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
CÂU 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh
Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy
Cậu chìa vôi thì hay nghịch hay tếu.
Cô tu hú giục hè đến mau.
Mẫu:
-
Đọc lại bài đọc, học thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Chuẩn bị bài Viết chữ U, Ư hoa
-