CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ NHIỄM CANDIDA XÂM LẤN Ở BỆNH NHÂN ICU
Bs Nguyễn Thị Mai Hương
TT Hồi sức tích cực – bệnh viện Bạch Mai
Title Lorem Ipsum Dolor
LABEL LOREM IPSUM
LABEL LOREM IPSUM
LABEL LOREM IPSUM
Các yếu tố nguy cơ nhiễm nấm xâm lấn
Paramythiotou E et al. Molecules 2014, 19: 1085-1119
Dự đoán nhiễm Candida
Clinical colonisation index: số vị trí trong cơ thể (không phải máu) có KQ cấy dương tính (với cùng 1 chủng Candida) trên tổng số vị trí đã cấy của 1 BN
Dự đoán theo tình trạng ký sinh của Candida
CCI > 0.5:
A.Glöckner, M.Karthaus, Mycoses 2010
Dự đoán nhiễm Candida máu
Candida Score
Leon C et al. Crit Care Med. 2006 Mar;34(3):730-7
Dự đoán nhiễm Candida máu
Phương pháp nhuộm soi và nuôi cấy
Nhuộm soi tìm Candida: không đặc hiệu | Cấy máu và các bệnh phẩm vô trùng: dương tính 🡪 chẩn đoán chắc chắn nhiễm |
Môi trường Sabouraud
Môi trường chromagar
Các pp huyết thanh CĐ
(+) giả: truyền CP máu, lọc máu, dùng gạc PT có chứa glucan, dùng kháng sinh piperacillin/tazobactam, ampicillin-clavulante...
Xét nghiệm thực hiện trên huyết thanh hoặc dịch não tuỷ.
Phương pháp sinh học phân tử
Phương pháp xét nghiệm
Là tiêu chuẩn chẩn đoán chắc chắn nếu phát hiện hình ảnh nhiễm nấm trong mẫu mô sinh thiết
Chẩn đoán nhiễm Candida xâm lấn: � vẫn còn là thách thức
Ảnh hưởng của nhiễm Candida xâm lấn
1Leleu et al. J Crit Care 2002;17:168-75; Blot et al. Am J Med 2002;113:480-5; Pelz et al. J Intens Care Med 2000;15:255-61 ;
2Montravers et al. Crit Care Med 2006;34:646-52;
3Rentz et al. Clin Infect Dis 1998;27:781-8
Chẩn đoán
MỨC CHẨN ĐOÁN | TIÊU CHUẨN |
Chắc chắn (Proven) | Tiêu chuẩn vàng:
|
Nhiều khả năng (Probable) |
|
Có thể (Possible) |
|
Các thể lâm sàng
Nhiễm Candida máu không có xâm lấn mô sâu
Nhiễm Canđia máu có xâm lấn mô sâu
Nhiễm Candida xâm lấn mô sâu không có nhiễm Candida máu
Điều trị nhiễm Candida máu đơn độc (không xâm lấn mô sâu)- điều trị đích
Đối tượng | Lựa chọn điều trị | Thời gian |
Ko giảm BC hạt, ko ghép TB gốc tạo máu | Ưu tiên: Echinocandin Thay thế:Fluconazole trong TH ko nặng và ko kháng fluconazole Hoặc Dẫn xuất lipid Amphotericin B khi BN ko dung nạp/kháng thuốc khác. | 2 tuần sau mẫu cấy máu đầu tiên âm tính |
Xuống thang:Fluconazol (thường sau 7 ngày) nếu LS ko nặng + chủng còn nhạy + cấy máu (-) Voriconazol: C.krusei nhạy Voriconazol + LS ko nặng + cấy máu (-) | ||
giảm BC hạt, ghép TB gốc tạo máu | Ưu tiên: Echinocandin Thay thế: Dẫn xuất lipid Amphotericin B khi BN ko dung nạp/kháng thuốc khác. Hoặc Fluconazole trong TH ko nặng và ko kháng fluconazole | |
Xuống thang:Fluconazol trong gđ giảm BC khi LS ổn định + chủng còn nhạy + cấy máu (-) Voriconazol: Candida nhạy Voriconazol + LS ổn định + cấy máu âm tính | ||
Caspofungin với liều nạp 70mg, duy trì 50mg/ngày. Hoặc Micafungin 100mg/ngày. Hoặc Anidulafungin* với liều nạp 200mg, duy trì 100mg/ngày + Fluconazole 800mg (12mg/kg) liều đầu, duy trì 400mg/ngày.Hoặc Posaconazole 300mg/ngày. Hoặc Voriconazole 400mg (6mg/kg) hai lần/ngày duy trì 200mg (3 mg/kg) hai lần/ngày | ||
Điều trị nhiễm Candida kinh nghiệm
Đối tượng | Lựa chọn điều trị | Thời gian |
Bệnh máu ác tính có hóa trị/ghép TB gốc, có giảm BC hạt, sốt > 38oC và dùng KS ko phải đg uống > 96 giờ | sốt+ giảm bạch cầu, trước đó đã điều trị kháng nấm/dự phòng nhiễm nấm/kèm theo dấu hiệu tổn thương các cơ quan: Echinocandin Sốt+ giảm bạch cầu, trước đó chưa điều trị dự phòng nhiễm nấm: Azole | Như điều trị đặc hiệu |
Nếu LS ko cải thiện sau 3 – 5 ngày điều trị: Amphotericin B liposomal* 3-5mg/kg/ngày | ||
ko có bệnh máu ác tính có BPkhông vô trùng (+), Candida Score ≥ 3 và/hoặc thỏa mãn các y/tố OZ, các yếu tố LS gợi ý | Ưu tiên: Echinocandin Thay thế: Fluconazol nếu chưa từng dùng và chủng Candida cư trú ko kháng Fluconazol Khác:Dẫn xuất lipid Amphotericin B khi BN ko dung nạp/kháng thuốc khác | |
Caspofungin với liều nạp 70mg, duy trì 50mg/ngày. Hoặc Micafungin 100mg/ngày. Hoặc Anidulafungin* với liều nạp 200mg, duy trì 100mg/ngày + Fluconazole 800mg (12mg/kg) liều đầu, duy trì 400mg/ngày.Hoặc Posaconazole 300mg/ngày. Hoặc Voriconazole 400mg (6mg/kg) hai lần/ngày duy trì 200mg (3 mg/kg) hai lần/ngày | ||
Điều trị nhiễm Candida xâm lấn mô sâu
Vị trí nhiễm Candida | Điều trị ban đầu | Điều trị duy trì | Thời gian |
Nội tạng (gan, lách…) | Dẫn xuất lipid của Amphotericin B 3-5mg/kg/ngày Hoặc Echinocandin | Fluconazol đường uống 400 mg (6 mg/kg) hàng ngày | đến khi các tổn thương cải thiện dựa vào chẩn đoán hình ảnh (vài tuần - vài tháng. |
Ổ bụng (PT OB, Viêm tụy htử, rò hậu môn…) | Như nhiễm Candida máu | Như nhiễm Candida máu | Thời gian điều trị dựa vào việc kiểm soát nguồn lây và đáp ứng lâm sàng |
Nội tâm mạc | Dẫn xuất lipid của Amphotericin B 3-5 mg/kg/ngày, (+/-) flucytosine 25 mg/ kg 4 lần/ng Hoặc Echinocandin đường uống liều cao | Fluconazole 400-800mg Hoặc Voriconazole uống 200-300mg x 2l/ng Hoặc Posaconazole uống 300mg/ngày | ít nhất 6 tuần sau phẫu thuật thay van hoặc dài hơn ở bệnh nhân áp xe van và biến chứng khác. |
Cơ xương khớp | Fluconazole 400 mg/ngày Echinocandin đường uống | Fluconazole 400mg/ngày | 6-12 tháng ( đtrị Echinocandin 2 tuần 🡪 tiếp tục duy trì Fluconazol) |
Điều trị nhiễm Candida máu xâm lấn mô sâu
Vị trí | Thuốc điều trị ban đầu | Thuốc điều trị duy trì | Thời gian điều trị |
Nhiễm Candida máu kèm xâm lấn nội tạng | Như nhiễm Candida máu | Fluconazole đường uống 400mg (6mg/kg) hàng ngày | Vài tuần |
Nhiễm Candida máu kèm xâm lấn ổ bụng | Như nhiễm Candida máu | Như nhiễm Candida máu | Dựa vào việc kiểm soát nguồn lây và đáp ứng lâm sàng |
Nhiễm Candida máu kèm viêm nội tâm mạc | Như nhiễm Candida nội tâm mạc | Như nhiễm Candida nội tâm mạc | Ít nhất 6 tuần sau phẫu thuật thay van. Kéo dài hơn 6 tuần ở nhóm bệnh nhân: áp xe van, không phẫu thuật thay van |
Nhiễm Candida máu kèm viêm xương khớp | Như nhiễm Candida máu | Fluconazole đường uống 400mg (6mg/kg) hàng ngày | 6 - 12 tháng |
Dự phòng nhiễm Candida xâm lấn
Cách ly bệnh nhân
Yêu cầu về phòng cách ly
Thực hiện tốt vệ sinh răng miệng
Tuân thủ vệ sinh tay
- Trước khi chạm vào bệnh nhân.
- Trước các thủ thuật sạch và vô trùng.
- Sau khi phơi nhiễm với dịch cơ thể của bệnh nhân.
- Sau khi chạm vào bệnh nhân.
- Sau khi tiếp xúc vào môi trường xung quanh bệnh nhân.
Tuân thủ quy tắc sử dụng găng tay
Mang găng VK khi thực hiện các thủ thuật vô trùng như đặt đường truyền trung tâm, đặt ống sonde bàng quang.
Mang găng tay sạch khi làm tiếp xúc với máu, dịch tiết cơ thể và các chất tiết và dụng cụ có nguy cơ gây nhiễm khuẩn chéo.
Thay găng khi làm các thủ thuật khác nhau trên cùng một bệnh nhân.
Không sử dụng chung găng tay khi chăm sóc cho nhiều bệnh nhân.
Vứt bỏ găng sau khi hoàn thành thủ thuật.
Rửa tay sau khi bỏ găng.
Lưu ý
Đối với các bệnh nhân có đường truyền tĩnh mạch trung tâm:
- Ưu tiên đặt đường truyền tĩnh mạch ở phía trên cao (vùng cổ, chi trên).
- Kiểm tra chân catheter và thay băng hàng ngày.
- Đánh giá mức độ cần thiết hàng ngày của đường truyền tĩnh mạch trung tâm và rút sớm ngay khi có thể
Xin chân thành cám ơn