Tuần 6
Đi học vui sao
Bài
12
Danh sách học sinh
Luyện tập
MỤC TIÊU:
1
2
Phát triển vốn từ chỉ sự vật (đồ vật
HS thường thấy ở trường.)
Đặt câu nêu đặc điểm của đồ vật.
ÔN BÀI CŨ
Bản quyền : FB Đặng Nhật Linh- https://www.facebook.com/nhat.linh.3557440
Nêu một số từ ngữ chỉ sự vật (hoạt động) ở trường học của em?
- Chỉ sự vật: Bảng tin, trống trường, cột cờ, máy tính, máy chiếu,…
- Chỉ hoạt động: giảng bài, đọc bài, viết bài, múa hát, …
Đặt một câu nêu hoạt động trong giờ ra chơi của trường em.
- Các bạn nam đang đá bóng dưới sân trường.
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
Cái gì tích tắc ngày đêm,
Nhắc em đo ngủ, nhắc em học bài
Một anh chậm bước khoan thai
Một anh chạy những bước dài thật nhanh.
(Là cái gì?)
Chiếc đồng hồ
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
b. Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo.
(Là cái gì?)
Cái bút chì
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
c. Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Học trò lâu nay
Vẫn dùng đến nó.
(Là cái gì?)
cục tẩy
(cục gôm)
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
Thân em xưa ở bụi tre.�Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra.� Là cái gì?
quạt giấy
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
Cái gì hai lưỡi không răng�Mà nhai giấy vải băng băng lạ kì� Là cái gì?
cái kéo
1
Giải câu đố để tìm từ ngữ chỉ sự vật.
Chiếc đồng hồ
Chiếc bút chì
Cục tẩy (cục gôm)
Các từ chỉ đồ vật
2
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên.
M: chậm
khoan thai, dài, nhanh
dài
nhỏ, dẻo
3
Đặt một câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường ,lớp.
M: Thân trống nâu bóng.
Dặn dò
Tạm biệt và hẹn gặp lại
các con vào những tiết học sau!