Chương 1 : Giới thiệu cấu tạo chung
1.1 Khái niệm chung.
Xe ô tô là một trong những phương tiện giao thông đường bộ chủ yếu. Nó có tính cơ động cao và phạm vi hoạt động rộng.
1.2 Phân loại xe ô tô.
1.2.1 Theo số chỗ ngồi và tải trọng.
* Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
1.2.2 Theo loại nhiên liệu sử dụng.
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu dầu diezel
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng.
1.2.2 Theo loại nhiên liệu sử dụng.
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng kết hợp sử dụng năng lượng điện (Hybrid)
1.2.2 Theo loại nhiên liệu sử dụng.
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng kết hợp sử dụng năng lượng điện (Hybrid)
phải sạc pin, giá thành và chi phí bảo dưỡng cao.
1.2.2 Theo loại nhiên liệu sử dụng.
Xe ô tô sử dụng nhiên liệu lượng điện
1.2.3 Theo công dụng.
Ô tô chở hàng
Ô tô tải
ô tô tải tự đổ
ô tô tải có cần cẩu
Ô tô chở người
Ô tô chuyên dùng
1.3 Cấu tạo chung của ô tô.
Ô tô
Thân vỏ xe
Động cơ - Gầm - Điện
1.3.1 Thân vỏ xe
Thân vỏ xe là phần đặt trên khung ô tô và tạo ra tuyến hình chính của xe.
1.3.2 Động cơ – Gầm – Điện ô tô
- Động cơ
Hiện nay trên ô tô sử dụng chủ yếu là động cơ đốt trong kiểu piston 4 kỳ sử dụng nhiên liệu xăng hoặc diesel.
+Hệ thống truyền lực
+Hệ thống điều khiển
+Hệ thống chuyển động
+ Điện động cơ
+ Điện thân xe
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.1 Công dụng
Động cơ là nguồn động lực của ôtô.
Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ôtô
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2 Cấu tạo động cơ
- Cơ cấu trục khuỷu tranh truyền � - Cơ cấu phân phối khí
- Hệ thống làm mát
- Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Hệ thống đánh lửa ( Đối với động cơ xăng)
- Hệ thống khởi động
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2 Cấu tạo động cơ
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.1 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ
- Pitton chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD.
- Khi đó xu páp nạp mở ra, xu páp thải đóng lại. Độ chân không trong buồng cháy tăng, hỗn hợp xăng và không khí được nạp vào buồng cháy qua cửa nạp.
- Góc quay trục khuỷu từ 0– 180 độ.
1.Kỳ hút
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.1 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ
- Pitton chuyển động từ ĐCD lên ĐCT.
- Khi đó cả 2 xu páp nạp và xu páp thải đóng lại. Hòa khí bị nén lại với nhiệt độ và áp suất cao.
- Ở cuối quá trình nén buzi bật tia lửa điện. Đốt chấy hỗn hợp nhiên liệu.
- Góc quay trục khuỷu từ 180 -360 độ.
2.Kỳ Nén
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.1 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ
- Do áp lực cuả khí cháy sinh ra tác động lên đỉnh của piston đẩy Pitton chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu sinh công cho động cơ.
- Khi đó xu páp nạp mở ra, xu páp thải đóng lại.
- Góc quay trục khuỷu từ 360- 540 độ.
3.Kỳ Nổ
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.1 Nguyên lý làm việc động cơ xăng 4 kỳ
- Pitton chuyển động từ ĐCD lên ĐCT.
- Thời kỳ này xu páp xả mở ra, xu páp nạp đóng lại. Piston đi lên đẩy toàn bộ sản phẩm cháy ra ngoài môi trường qua cửa xả.
- Góc quay trục khuỷu từ 540-720 độ.
* Như vậy: Sau hai vòng quay của trục khuỷu tương ứng với 720 độ động cơ sinh công một lần. Động cơ sẽ tiếp tục chu trình làm việc đến khi tắt máy.
4.Kỳ xả
Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.2 Nguyên lý làm việc động cơ diezen 4 kỳ
- Nguyên lý làm việc của động cơ diezen cũng gồm 4 kỳ như động cơ xăng, chỉ khác là:
- Ở kỳ nạp không khí sạch được hút vào xy lanh
- Cuối quá trình nén đầu quá trình nổ dầu diezen được phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở nhiệt độ và áp suất cao hỗn hợp khí tự bốc cháy và sinh công.
Hình 1.8: Kỳ Cháy
1- xupáp hút; 2- xupáp xả; 3- vòi phun; 4- piston
1
4
2
3
Chương 2 : ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2.3 So sánh động cơ xăng và động cơ diezen
- Nếu hai động cơ có cùng số xy lanh, cùng kích thước đường kính xy lanh cùng chu kỳ công tác ( 2 kỳ hoặc 4 kỳ) cùng tốc độ quay trục khuỷu thì:
- Động cơ diezen có công suất lớn hơn vì có tỷ số lớn hơn.
- Nhiên liệu diezen rẻ hơn, tiêu hao ít hơn
- Tiếng ồn động cơ diezen cao hơn động cơ xăng.
- Gía thành chế tạo động cơ diezen cao hơn động cơ xăng.