1 of 46

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 46

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Nhóm tác giả:

Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

Lê Kim Long – Đinh Đoàn Long –

Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)

Nguyễn Hữu Chung – Nguyễn Thu Hà – Bùi Thị Việt Hà – Nguyễn Đức Hiệp –

Trần Thị Thanh Huyền – Lê Trọng Huyền – Vũ Trọng Rỹ – Nguyễn Văn Vịnh

3 of 46

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

Chủ đề: VẬT SỐNG

4 of 46

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?

III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

5 of 46

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

1. SGK được biên soạn đáp ứng các yêu cầu:

  • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017.

2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp Kết nối tri thức với cuộc sống”.

6 of 46

3. KIẾN THỨC ĐƯỢC LỰA CHỌN:

  • Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí trải nghiệm của HS.
  • Phản ánh những vấn đề của cuộc sống.
  • Vận dụng giải quyết những vấn đề của cuộc sống.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

7 of 46

4. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO HƯỚNG TINH GIẢN HỢP LÍ:

  • Tăng cường kết nối giữa các lớp, các cấp học trong một môn học và hoạt động giáo dục.
  • Tích hợp giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học.
  • Vấn đề giáo dục STEM.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

8 of 46

5. HỖ TRỢ GIÁO VIÊN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ:

- Các bài học trong mỗi cuốn sách và hoạt động giáo dục đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động.

- Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

9 of 46

  1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
  2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
  3. THIẾT KẾ:

CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC - CÔNG VIỆC HỌC TẬP

II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?

10 of 46

  • HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ

  • HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ

  • HỌC TẬP KHÁM PHÁ

1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

11 of 46

  • Vấn đề phải được thử thách và tạo động lực cho học sinh .
  • Vấn đề, có thể ở dạng câu đố, truy vấn, câu hỏi, v.v… phải liên quan đến học sinh trong tư duy phê phán và ra quyết định.
  • Việc tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề phải có sự tham gia của người học trong học tập hợp tác, trong đó họ phải nghiên cứu các khái niệm và thông tin khác nhau.
  • Các bước ban đầu của vấn đề cần được kết thúc mở để thu hút học sinh.
  • Học sinh cũng là người tham gia thực hành học tập theo ngữ cảnh hợp tác khi họ tương tác với nhau, chia sẻ thông tin và tích lũy kiến ​​thức cùng nhau trong khi đối mặt với một vấn đề được trình bày trong một bối cảnh có ý nghĩa.

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)

12 of 46

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)

13 of 46

Hoạt động học:

• Trong toàn bộ bài học, học sinh học theo hoạt động học của mình. Những nhiệm vụ là các bước để thực hiện hoạt động học. �• Trong quá trình thực hiện hoạt động học học sinh đạt được một (thành tố) năng lực đặc biệt nào đó.�• Các bước tiến hành để có được sản phẩm học tập.�• Chỉ dẫn để thực hiện hoạt động học. �• Bổ sung: Những nhiệm vụ dành cho học sinh nhanh hơn hoặc quan tâm hơn.

HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ

14 of 46

Jerome Bruner

(1915 – 2016)

HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ

15 of 46

2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NĂNG LỰC

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(LỚP 1, 2, 3)

KHOA HỌC

(LỚP 4, 5)

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(LỚP 6, 7, 8, 9)

NHẬN THỨC

1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra được một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

2. Trình bày một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.

3. Mô tả một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, vẽ.

4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật, hiện tượng theo một số tiêu chí đơn giản.

1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

2. Trình bày một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống.

3. Mô tả sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ.

4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định.

5. Giải thích về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng,...).

  1. Nhận biết ; kể tên ; phát biểu được; nêu được (khái niệm,...).
  2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình của tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức.
  3. Phân loại các vật, sự vật theo các tiêu chí khác nhau.
  4. Phân tích các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định.
  5. So sánh, lựa chọn các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí.
  6. Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
  7. Lập dàn ý, tìm từ khoá; sử dụng ngôn ngữ khoa học khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
  8. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa điểm sai đó.

16 of 46

2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

NĂNG LỰC

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(LỚP 1, 2, 3)

KHOA HỌC

(LỚP 4, 5)

KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(LỚP 6-9)

TÌM HIỂU

1. Đặt được các câu hỏi đơn giản về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.

2. Thực hiện được quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra, thực hành đơn giản để tìm hiểu về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh.

3. Thu thập và ghi lại được các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành.

4. Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành.

1. Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật,…

2. Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng,…

3. Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.

4. Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau.

5. Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản.

6. Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,... rút ra được nhận xét, kết luận

1. Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học (tiến hành được thí nghiệm…).

2. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề: Nhận ra và đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề. Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề,...

3. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.

4. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu. Lựa chọn được phương pháp thích hợp. Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.

5. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm,.. Đánh giá kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu. So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh khi cần thiết.

6. Viết, trình bày báo cáo: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt.

7. Ra quyết định, đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu.

17 of 46

KĨ NĂNG

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUAN SÁT

1. Biết sử dụng một hoăc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, sự kiện.

2. Biết sử dụng các dụng cụ như thước kẻ, kính hiển vi,.. để có những thông tin, kết quả chính xác hơn.

Sử dụng các giác quan để thu thập thông tin định tính và định lượng về một vật thể, sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể. Kết quả là, chúng ta sẽ có thể mô tả chính xác các thay đổi về mặt mẫu và mối quan hệ.

1. Sử dụng càng nhiều giác quan của chúng ta là cần thiết.

2. Sử dụng các công cụ như kính hiển vi và thiết bị để mở rộng phạm vi quan sát của chúng ta.

3. Thực hiện cả hai quan sát định tính (ví dụ: hình dạng, màu sắc và kết cấu) và quan sát định lượng (ví dụ: kích thước hoặc số) để mô tả các thuộc tính của đối tượng một cách chính xác.

4. Sử dụng các loại câu hỏi khác nhau để giúp chúng ta thực hiện các quan sát tốt hơn.

Các chỉ báo kĩ năng

18 of 46

KĨ NĂNG

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

KĨ NĂNG PHÂN LOẠI

- BIẾT nhận dạng các đặc điểm; tính chất đặc trưng, phổ biến của các sự vật, hiện tượng để xếp vào các nhóm.

  • BIẾT nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được chia sẻ.
  • BIẾT vẽ sơ đồ Venn và bản đồ khái niệm, tạo ra một khóa nhị phân.
  • Thực hiện các quan sát chi tiết,
  • Xác định các điểm tương đồng và/hoặc sự khác biệt,
  • RÚT RA kết luận về tầm quan trọng của sự tương đồng và/hoặc sự khác biệt.

KĨ NĂNG SO SÁNH

- BIẾT nhận ra những điểm giống và khác nhau giữa 2 hay nhiều sự vật, hiện tượng, khái niệm hoặc quy trình,…(để thực hiện kĩ năng này, HS cần thêm kĩ năng như quan sát,…).

- Xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện.

  • Thực hiện các quan sát chi tiết.
  • Xác định các điểm tương đồng và/hoặc sự khác biệt.
  • RÚT RA kết luận về tầm quan trọng của sự tương đồng và/hoặc sự khác biệt.

Các chỉ báo kĩ năng

19 of 46

KĨ NĂNG

TIỂU HỌC

TRUNG HỌC CƠ SỞ

KĨ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

1. Biết được chức năng, mức độ sử dụng các dụng cụ và thiết bị khác nhau.

2. Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ vào các tình huống, công việc thích hợp.

1. Biết được các chức năng và giới hạn của các thiết bị khác nhau, để có thể chọn phù hợp nhất và có được kết quả chính xác.

2. - Biết ước tính, tức là đoán giá trị của một cái gì đó mà không thực sự thực hiện một phép đo.

- Biết ước tính trong việc đưa ra suy luận.

3. Phát triển KN:

(i) Thực hiện được các hướng dẫn trong khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm.

(ii) Cẩn thận và chính xác khi đo lường.

(iii) Thực hành càng nhiều càng tốt.

Các chỉ báo kĩ năng

20 of 46

3. THIẾT KẾ: �CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP

Việc học tập chỉ có thể giải quyết được khi học sinh có được kiến thức và năng lực trong quá trình đó và đưa ra được một sản phẩm học tập.

21 of 46

3. THIẾT KẾ: �CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP

  • Lập một danh mục trong đó liệt kê các sản phẩm học tập điển hình và sáng tạo đối với lĩnh vực giảng dạy.
  • Kết hợp những sản phẩm học tập đó với các chủ đề và các năng lực tương ứng.

22 of 46

  • SGK Khoa học tự nhiên 6 là điểm khởi đầu cho cấp Trung học cơ sở, đối tượng là HS từ 11 tuổi trở lên.
  • HS đã có những hiểu biết nhất định về việc học hành và tìm hiểu thế giới tự nhiên qua môn Khoa học ở cấp Tiểu học và đã đủ lớn để có những khát khao tìm hiểu thế giới xung quanh với sự tò mò vốn có của trẻ em vị thành niên.
  • HS cần được hướng dẫn để việc học về khoa học tự nhiên như là một quá trình khám phá một cách tự nhiên.
  • Thông qua môn Khoa học tự nhiên, HS trải nghiệm, quan sát, nhận xét, đánh giá,… các hiện tượng, quá trình của thế giới tự nhiên xung quanh thông qua các hoạt động cụ thể.

III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

23 of 46

  • Biết nêu và tìm cách trả lời các câu hỏi mang tính khoa học về thế giới tự nhiên xung quanh để có thể nhận biết được và sử dụng được khi cần thiết, các đặc điểm và quy luật chi phối chúng theo yêu cầu của chương trình.
  • Thực hiện được các phép đo với độ chính xác phù hợp. Sử dụng được các thiết bị công nghệ phục vụ cho việc học tập. Tham gia và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và hoạt động học tập được giao.
  • Biết ghi và xử lí dữ liệu để rút ra nhận xét, kết luận. Biết phân loại dữ liệu và lập các biểu bảng cần thiết cho việc học tập.
  • Biết dựa trên các trải nghiệm và quan sát thực tế để đưa ra các dự đoán khoa học, xây dựng và thực hiện các phương án kiểm tra dự đoán phù hợp với yêu cầu của chương trình môn học.
  • Biết cách báo cáo và trình bày kết quả bằng lời, văn bản, bài thuyết trình về các hoạt động thực hành, bao gồm kết luận, mối quan hệ nhân quả và mức độ tin cậy của kết quả.

24 of 46

Mở đầu về Khoa học tự nhiên

Chất quanh ta

Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực –

thực phẩm thông dụng

Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Tế bào

Từ tế bào đến cơ thể

Đa dạng thế giới sống

Lực trong đời sống

Năng lượng

Trái Đất và bầu trời

Chương

I

Chương II

Chương III

Chương IV

Chương V

Chương VI

Chương VII

Chương VIII

Chương IX

Chương X

Giải thích một số thuật ngữ

Thuật ngữ

25 of 46

SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Các chương trong SGK KHTN 6

Mở đầu về Khoa học tự nhiên

Chất quanh ta

Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực

thực phẩm thông dụng

Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Tế bào

Từ tế bào đến cơ thể

Đa dạng thế giới sống

Lực trong đời sống

Năng lượng

Trái Đất và bầu trời

Chương I

Chương II

Chương III

Chương IV

Chương V

Chương VI

Chương VII

Chương VIII

Chương IX

Chương X

Sự đa dạng và thống nhất của tự nhiên

Vật thể không sống

Vật thể sống

Tương tác giữa các vật thể

Thế giới siêu vĩ mô

26 of 46

CẤU TRÚC SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

CẤU TRÚC BÀI HỌC THỐNG NHẤT

Cấu trúc bài học: bao gồm hệ thống các hoạt động học tập được chỉ dẫn bởi các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

HỖ TRỢ DẠY HỌC HIỆU QUẢ

Thông qua các Hoạt động học tập dựa trên vấn đề & dựa trên nhiệm vụ:

- Hoạt động mở đầu.

- Hoạt động khám phá.

- Hoạt động học.

- Câu hỏi.

27 of 46

Hoạt động mở đầu (Khởi động)

• Kích hoạt kiến thức sẵn có.�• Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên.�• Liên hệ với cuộc sống học sinh.

• Câu hỏi, vấn đề.

28 of 46

Hoạt động Khám phá

Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm của HS. Môn học Khoa học tự nhiên coi trọng việc tìm tòi, khám phá của HS, vì vậy khuyến khích GV tổ chức các hoạt động tạo điều kiện cho HS được khám phá để lĩnh hội tri thức.

29 of 46

Hoạt động học

HS thực hiện các hoạt động học như trực tiếp tham gia hay trực tiếp quan sát các hình ảnh, thí nghiệm, quá trình thử nghiệm và trải nghiệm để phát hiện, hình thành tri thức mới và vận dụng tri thức mới trong phát triển năng lực.

30 of 46

�Câu hỏi

HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.

31 of 46

CHỐT & MỞ RỘNG CUỐI BÀI HỌC: �Em đã học - Em có thể

Em đã học: Nêu ra những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học HS cần có được.

Em có thể: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống thực tiễn của cuộc sống. Qua đó, phát triển được những năng lực của HS.

32 of 46

CHỐT & MỞ RỘNG CUỐI BÀI HỌC: �Em đã học - Em có thể

Em có biết: Phần này không phải là nội dung học tập bắt buộc cho mọi HS mà là nội dung mở rộng tri thức dành cho những HS yêu thích môn học này.

33 of 46

PHÂN TÍCH MỘT SỐ BÀI VỀ VẬT SỐNG TRONG SGK KHTN6

34 of 46

Giới thiệu SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

(Phần Vật sống)

Bài 18. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG

KHỞI ĐỘNG

35 of 46

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1.

36 of 46

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2.

37 of 46

38 of 46

Tổ chức hoạt động

39 of 46

Chốt kiến thức kỹ năng

40 of 46

41 of 46

Bài 35. THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ NHÓM THỰC VẬT

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1.

42 of 46

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2.

43 of 46

44 of 46

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 3.

45 of 46

TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

  • Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả �sách giáo khoa và xây dựng kế hoạch dạy học.
  • Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.
  • Sách bài tập tham khảo: Cung cấp cho GV và HS hệ thống bài tập phong phú, đa dạng phù hợp với các đối tượng học sinh
  • Hỗ trợ tập huấn giáo viên trên website: taphuan.nxbgd.vn
  • Trang facebook: Sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”

46 of 46