BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 6
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Nhóm tác giả:
Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
Lê Kim Long – Đinh Đoàn Long –
Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)
Nguyễn Hữu Chung – Nguyễn Thu Hà – Bùi Thị Việt Hà – Nguyễn Đức Hiệp –
Trần Thị Thanh Huyền – Lê Trọng Huyền – Vũ Trọng Rỹ – Nguyễn Văn Vịnh
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Chủ đề: VẬT SỐNG
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?
III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. SGK được biên soạn đáp ứng các yêu cầu:
2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
3. KIẾN THỨC ĐƯỢC LỰA CHỌN:
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
4. NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO HƯỚNG TINH GIẢN HỢP LÍ:
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
5. HỖ TRỢ GIÁO VIÊN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ:
- Các bài học trong mỗi cuốn sách và hoạt động giáo dục đều được thiết kế gồm hệ thống các hoạt động.
- Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, sách giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.
I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC - CÔNG VIỆC HỌC TẬP
II. THIẾT KẾ SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHƯ THẾ NÀO?
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)
HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ (PBL)
Hoạt động học:
• Trong toàn bộ bài học, học sinh học theo hoạt động học của mình. Những nhiệm vụ là các bước để thực hiện hoạt động học. �• Trong quá trình thực hiện hoạt động học học sinh đạt được một (thành tố) năng lực đặc biệt nào đó.�• Các bước tiến hành để có được sản phẩm học tập.�• Chỉ dẫn để thực hiện hoạt động học. �• Bổ sung: Những nhiệm vụ dành cho học sinh nhanh hơn hoặc quan tâm hơn.
HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ
Jerome Bruner
(1915 – 2016)
HỌC TẬP DỰA TRÊN NHIỆM VỤ
2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NĂNG LỰC | TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (LỚP 1, 2, 3) | KHOA HỌC (LỚP 4, 5) | KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LỚP 6, 7, 8, 9) |
NHẬN THỨC | 1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra được một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 2. Trình bày một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. 3. Mô tả một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, vẽ. 4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật, hiện tượng theo một số tiêu chí đơn giản. | 1. Kể tên, nêu, nhận biết, nhận ra một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống. 2. Trình bày một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống. 3. Mô tả sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ. 4. So sánh, lựa chọn, phân loại các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định. 5. Giải thích về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng,...). |
|
2. SO SÁNH CẤP ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NĂNG LỰC | TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (LỚP 1, 2, 3) | KHOA HỌC (LỚP 4, 5) | KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LỚP 6-9) |
TÌM HIỂU | 1. Đặt được các câu hỏi đơn giản về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. 2. Thực hiện được quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra, thực hành đơn giản để tìm hiểu về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh. 3. Thu thập và ghi lại được các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thực hành. 4. Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành. | 1. Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật,… 2. Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng,… 3. Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán. 4. Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau. 5. Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản. 6. Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,... rút ra được nhận xét, kết luận | 1. Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học (tiến hành được thí nghiệm…). 2. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề: Nhận ra và đặt câu hỏi liên quan đến vấn đề. Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề,... 3. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết. 4. Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu. Lựa chọn được phương pháp thích hợp. Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. 5. Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm,.. Đánh giá kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu. So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. 6. Viết, trình bày báo cáo: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt. 7. Ra quyết định, đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu. |
KĨ NĂNG | TIỂU HỌC | TRUNG HỌC CƠ SỞ |
QUAN SÁT | 1. Biết sử dụng một hoăc nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, sự kiện. 2. Biết sử dụng các dụng cụ như thước kẻ, kính hiển vi,.. để có những thông tin, kết quả chính xác hơn. | Sử dụng các giác quan để thu thập thông tin định tính và định lượng về một vật thể, sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể. Kết quả là, chúng ta sẽ có thể mô tả chính xác các thay đổi về mặt mẫu và mối quan hệ. 1. Sử dụng càng nhiều giác quan của chúng ta là cần thiết. 2. Sử dụng các công cụ như kính hiển vi và thiết bị để mở rộng phạm vi quan sát của chúng ta. 3. Thực hiện cả hai quan sát định tính (ví dụ: hình dạng, màu sắc và kết cấu) và quan sát định lượng (ví dụ: kích thước hoặc số) để mô tả các thuộc tính của đối tượng một cách chính xác. 4. Sử dụng các loại câu hỏi khác nhau để giúp chúng ta thực hiện các quan sát tốt hơn. |
Các chỉ báo kĩ năng
KĨ NĂNG | TIỂU HỌC | TRUNG HỌC CƠ SỞ |
KĨ NĂNG PHÂN LOẠI | - BIẾT nhận dạng các đặc điểm; tính chất đặc trưng, phổ biến của các sự vật, hiện tượng để xếp vào các nhóm. |
|
KĨ NĂNG SO SÁNH | - BIẾT nhận ra những điểm giống và khác nhau giữa 2 hay nhiều sự vật, hiện tượng, khái niệm hoặc quy trình,…(để thực hiện kĩ năng này, HS cần thêm kĩ năng như quan sát,…). | - Xác định các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện.
|
Các chỉ báo kĩ năng
KĨ NĂNG | TIỂU HỌC | TRUNG HỌC CƠ SỞ |
KĨ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM | 1. Biết được chức năng, mức độ sử dụng các dụng cụ và thiết bị khác nhau. 2. Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ vào các tình huống, công việc thích hợp. | 1. Biết được các chức năng và giới hạn của các thiết bị khác nhau, để có thể chọn phù hợp nhất và có được kết quả chính xác. 2. - Biết ước tính, tức là đoán giá trị của một cái gì đó mà không thực sự thực hiện một phép đo. - Biết ước tính trong việc đưa ra suy luận. 3. Phát triển KN: (i) Thực hiện được các hướng dẫn trong khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm. (ii) Cẩn thận và chính xác khi đo lường. (iii) Thực hành càng nhiều càng tốt. |
Các chỉ báo kĩ năng
3. THIẾT KẾ: �CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP
Việc học tập chỉ có thể giải quyết được khi học sinh có được kiến thức và năng lực trong quá trình đó và đưa ra được một sản phẩm học tập.
3. THIẾT KẾ: �CHỦ ĐỀ - NĂNG LỰC – CÔNG VIỆC HỌC TẬP
III. Ý TƯỞNG BIÊN SOẠN SGK
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Chất quanh ta
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực –
thực phẩm thông dụng
Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Tế bào
Từ tế bào đến cơ thể
Đa dạng thế giới sống
Lực trong đời sống
Năng lượng
Trái Đất và bầu trời
Chương
I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương IX
Chương X
Giải thích một số thuật ngữ
Thuật ngữ
SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Các chương trong SGK KHTN 6
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Chất quanh ta
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực
thực phẩm thông dụng
Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Tế bào
Từ tế bào đến cơ thể
Đa dạng thế giới sống
Lực trong đời sống
Năng lượng
Trái Đất và bầu trời
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương IX
Chương X
Sự đa dạng và thống nhất của tự nhiên
Vật thể không sống
Vật thể sống
Tương tác giữa các vật thể
Thế giới siêu vĩ mô
CẤU TRÚC SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
CẤU TRÚC BÀI HỌC THỐNG NHẤT | Cấu trúc bài học: bao gồm hệ thống các hoạt động học tập được chỉ dẫn bởi các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. |
HỖ TRỢ DẠY HỌC HIỆU QUẢ | Thông qua các Hoạt động học tập dựa trên vấn đề & dựa trên nhiệm vụ: - Hoạt động mở đầu. - Hoạt động khám phá. - Hoạt động học. - Câu hỏi. |
Hoạt động mở đầu (Khởi động)
�• Kích hoạt kiến thức sẵn có.�• Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên.�• Liên hệ với cuộc sống học sinh.
• Câu hỏi, vấn đề.
Hoạt động Khám phá
Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm của HS. Môn học Khoa học tự nhiên coi trọng việc tìm tòi, khám phá của HS, vì vậy khuyến khích GV tổ chức các hoạt động tạo điều kiện cho HS được khám phá để lĩnh hội tri thức.
Hoạt động học
HS thực hiện các hoạt động học như trực tiếp tham gia hay trực tiếp quan sát các hình ảnh, thí nghiệm, quá trình thử nghiệm và trải nghiệm để phát hiện, hình thành tri thức mới và vận dụng tri thức mới trong phát triển năng lực.
�Câu hỏi
HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.
CHỐT & MỞ RỘNG CUỐI BÀI HỌC: �Em đã học - Em có thể
Em đã học: Nêu ra những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học HS cần có được.
Em có thể: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống thực tiễn của cuộc sống. Qua đó, phát triển được những năng lực của HS.
CHỐT & MỞ RỘNG CUỐI BÀI HỌC: �Em đã học - Em có thể
Em có biết: Phần này không phải là nội dung học tập bắt buộc cho mọi HS mà là nội dung mở rộng tri thức dành cho những HS yêu thích môn học này.
PHÂN TÍCH MỘT SỐ BÀI VỀ VẬT SỐNG TRONG SGK KHTN6
Giới thiệu SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
(Phần Vật sống)
Bài 18. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
KHỞI ĐỘNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1.
ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2.
Tổ chức hoạt động
Chốt kiến thức kỹ năng
Bài 35. THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ NHÓM THỰC VẬT
ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1.
ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2.
ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 3.
TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP