1 of 80

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

LỚP 4

2 of 80

TẬP HUẤN DẠY HỌC SGK TIẾNG VIỆT 2

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

SỬ DỤNG SGK TIẾNG VIỆT 4

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

3 of 80

Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng

👩

Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương

Tập hai

PGS.TS. Vũ T T Hương

TS. Vũ Thị Lan

PGS.TS. Trần Kim Phượng

PGS.TS. Đặng T Hảo Tâm

👨

👦

👧

👦

Tập một

PGS.TS. Lê Thị Lan Anh

TS. Đỗ Hồng Dương

CN. Nguyễn Lê Hằng

PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan

Tác giả:

TÁC

GIẢ

4 of 80

II

III

GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT 4

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

V

SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

IV

NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT

I

5 of 80

NHỮNG LƯU Ý CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH

TIẾNG VIỆT

6 of 80

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018:

– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.

– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).

Chương trình Ngữ văn 2006:

– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.

– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.

– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…

7 of 80

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.

– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.

8 of 80

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

So sánh với CT 2006:

CT ở tiểu học gồm các mạch: 1. Kiến thức: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học; 2. Kĩ năng: đọc, viết, nghe và nói.

CT ở THCS và THPT thiết kế theo các phân môn: Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học.

Quy định các VB cụ thể ở từng lớp, sắp xếp theo thể loại và trình tự thời gian.

9 of 80

ĐỌC

1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng

2. YCCĐ về đọc hiểu VB

2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại)

2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận

2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin

10 of 80

VIẾT

  1. YCCĐ về kĩ năng viết nền tảng
  2. YCCĐ về viết VB

2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự

2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả

2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm

2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận

2.5. YCCĐ về viết VB thông tin

11 of 80

NÓI VÀ NGHE

1. YCCĐ về nói

2. YCCĐ về nghe

3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác, chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh biện)

 

12 of 80

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và trong sách giáo khoa:

– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

– CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

– SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

13 of 80

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK TIẾNG VIỆT 4

Quan điểm biên soạn

• Cấu trúc sách và cấu trúc bài học

14 of 80

1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và tiếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.

2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.

3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.

I. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

15 of 80

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện tập về từ và câu.

Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.

1

  • Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế.
  • Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua thực hành, vận dụng vào các tình huống giao tiếp.
  • Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của HS.

Không chia thành các “phân môn”.

16 of 80

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe;

luyện tập về từ và câu.

17 of 80

Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm.

2

18 of 80

19 of 80

Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.

Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.

3

20 of 80

  • Dạy về câu: Không khai thác sâu vào đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.

Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.

3

21 of 80

CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

II

Mỗi người một vẻ

Trải nghiệm và khám phá

Niềm vui sáng tạo

Chắp cánh ước mơ

Sống để yêu thương

Uống nước nhớ nguồn

Quê hương trong tôi

Vì một thế giới bình yên

TẬP HAI

TẬP MỘT

Các chủ điểm ở tập một gắn với đời sống của HS, từ ý thức về đặc điểm, cá tính của bản thân trong sự phân biệt với bạn bè, cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi người đến niềm vui trải nghiệm, khám phá, sáng tạo và ước mơ.

Các chủ điểm ở tập hai giúp HS mở rộng trải nghiệm; học được những bài học về tình yêu thương, lòng biết ơn; bồi đắp những cảm xúc với quê hương, đất nước, và đến với thế giới rộng mở.

22 of 80

CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP MỘT GẮN VỚI CUỘC SỐNG PHONG PHÚ CỦA HỌC SINH

23 of 80

CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP HAI BỒI ĐẮP TÌNH YÊU THƯƠNG, LÒNG BIẾT ƠN,

TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, MONG ƯỚC VỀ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN.

24 of 80

25 of 80

26 of 80

CẤU TRÚC SÁCH

18 tuần

  • 16 tuần - 32 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa học kì I
  • 1 tuần ôn cuối học kì I

17 tuần

  • 15 tuần - 30 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa học kì II
  • 1 tuần ôn cuối học kì II
  • 5 VB thông tin
  • 16 VB thơ
  • 1 VB kịch
  • 40 VB truyện và các thể loại văn học khác

62

văn bản

27 of 80

CẤU TRÚC BÀI HỌC

1 TUẦN

Bài 3 tiết

  • Đọc (1 tiết)
  • Luyện từ và câu (1 tiết)
  • Viết (1 tiết)

Bài 4 tiết

  • Đọc và Luyện tập theo VB đọc (2 tiết)
  • Viết (1 tiết)
  • Nói và nghe / Đọc mở rộng (1 tiết)

HK1: Từ loại, nhân hoá,..

HK2: Câu, hai thành phần chính của câu, trạng ngữ,…

1. Nói và nghe theo chủ điểm.

2. Thuật lại sự việc đã tham gia.

3. Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.

28 of 80

Tranh ảnh minh hoạ

Tiếng Việt 4 có hệ thống tranh ảnh đẹp, hình ảnh ngộ nghĩnh, sắc màu tươi sáng, thể hiện tâm huyết và tình yêu của các hoạ sĩ dành cho HS. Cùng với nội dung các bài học, tranh ảnh trong sách sẽ tạo niềm vui, hứng thú học tập cho HS, giúp các em phát triển cảm xúc, trí tưởng tượng, khả năng sử dụng ngôn ngữ và tư duy.

29 of 80

30 of 80

Tiếng Việt 4 có hệ thống ngữ liệu mới mẻ, trong sáng, giàu hình ảnh,

giàu cảm xúc, phù hợp tâm lí tiếp nhận của HS lớp 4. Hầu hết ở các

bài đọc, nhân vật trung tâm chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc là trẻ em.

Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập.

Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu gia đình, thầy cô giáo, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;…

31 of 80

– Cấu trúc của sách Tiếng Việt 4 nhìn chung thống nhất với cấu trúc sách của Tiếng Việt 2 Tiếng Việt 3.

– SGK Tiếng Việt tập trung vào các nội dung: đọc văn bản (bao gồm cả đọc mở rộng), viết đoạn văn/ bài văn, nói và nghe theo chủ điểm, thuật lại sự việc, kể câu chuyện đã nghe; tìm hiểu kiến thức về từ và câu và thực hành theo yêu cầu của chương trình.

Cấu trúc sách đáp ứng các yêu cầu cần đạt

và nội dung dạy học cốt lõi của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4

32 of 80

III

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4

Phương pháp dạy học luyện từ và câu

• Phương pháp dạy học đọc

• Phương pháp dạy học viết

• Phương pháp dạy học nói và nghe

33 of 80

1

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4

̶ Phương pháp dạy học trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới phương pháp dạy học của Chương trình giáo dục Phổ thông tổng thể và Chương trình môn Ngữ văn 2018: đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học.

̶ Cách thức thực hiện:

(1) Chú trọng tổ chức hoạt động học của môn Tiếng Việt cho HS: Đọc, Viết, Nói và nghe.

(2) Dành thời gian cho HS làm việc: làm việc cá nhân, nhóm, lớp (GV chỉ hỗ trợ, góp ý, hướng dẫn,…; không làm thay, không trả lời thay HS).

34 of 80

1

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 4

(3) Tổ chức trao đổi nhóm, cùng tham gia hoàn thành một nhiệm vụ, khuyến khích HS tham gia vào những hoạt động có tính tương tác, để thúc đẩy việc học và trưởng thành.

(4) Quan tâm tới những HS hoặc nhóm HS cần hỗ trợ: có những hoạt động, câu hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS còn hạn chế trong phát triển các kĩ năng giao tiếp, khả năng nhận thức.

(5) Có những hoạt động, câu hỏi, nhiệm vụ dành riêng cho HS tự tin, năng động, có khả năng đọc, viết, nói và nghe tốt hơn so với các HS khác.

........

35 of 80

Nội dung dạy học:

1. Quy tắc viết tên riêng cơ quan, tổ chức.

2.1. Vốn từ theo chủ điểm.

2.2. Công dụng của từ điển, cách tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.

2.3. Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu.

2.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng.

2.5. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong biểu đạt nghĩa.

2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

3.1. Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và chức năng.

3.2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm và chức năng.

3.3. Câu và thành phần chính của câu: đặc điểm và chức năng.

3.4. Trạng ngữ của câu: đặc điểm, chức năng.

3.5. Công dụng của dấu câu (dấu gạch ngang, ngoặc kép, ngoặc đơn).

4. Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và tác dụng.

36 of 80

TIẾNG VIỆT 4

Cách sắp xếp nội dung dạy học luyện từ và câu

Tập 1

Các tuần ôn tập

giữa học kì và cuối học kì

Tập 2

̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng

̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức

̶ Động từ

̶ Cách dùng và công dụng của từ điển

̶ Biện pháp nhân hoá

̶ Tinh từ

̶ Dấu gạch ngang

̶ Câu

̶ Hai thành phần chính của câu

̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)

̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).

̶ Lựa chọn từ ngữ

Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.

37 of 80

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trong các bài học, nội dung kiến thức được hình thành, phát triển một cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.

Bài học được thiết kế bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.

Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc học tập môn Tiếng Việt trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn đối với HS.

38 of 80

Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.

Dạy học kiến thức tiếng Việt gắn với nghĩa và cách dùng

39 of 80

Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển

năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành

40 of 80

Dạy về câu và các thành phần câu: Không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.

41 of 80

42 of 80

1. Nội dung các bài dạy học kĩ năng ĐỌC được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

2. Hệ thống các bài đọc được chọn lọc, đảm bảo các yêu cầu về kiểu, loại văn bản.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

3. Câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng hơn, theo các mức độ yêu cầu đọc hiểu cao hơn, tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 3.

43 of 80

– Dạy đọc nhằm giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu.

– Khác với lớp 3, ở lớp 4 yêu cầu phát triển kĩ năng đọc hiểu bắt đầu chiếm vị trí ưu tiên, cần được chú trọng hơn (so với kĩ năng đọc thành tiếng). HS được đọc các văn bản có độ dài và độ khó cao hơn so với lớp 3 và phù hợp với yêu cầu của chương trình.

– Sách Tiếng Việt 4 chú trọng rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa phương thức cho HS (nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu,...), đồng thời phát triển ở các em kĩ năng tư duy thông qua yêu cầu suy đoán, suy luận trong tiếp nhận văn bản.

YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG ĐỌC Ở LỚP 4

44 of 80

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

Đối với yêu cầu đọc thành tiếng, tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.

Đối với yêu cầu đọc hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động học cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.

Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng.

45 of 80

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

– Tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...).

– Đặt câu hỏi, nêu vấn đề để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu nội dung VB.

– Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.

(Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đáp ứng các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức, liên hệ - so sánh - kết nối nêu trong CT2018, đối với VB văn học và VB thông tin).

46 of 80

47 of 80

48 of 80

49 of 80

50 of 80

51 of 80

ĐỌC MỞ RỘNG

– Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 4 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.

– Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để mở rộng hiểu biết.

Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.

52 of 80

Đọc mở rộng

được chỉ dẫn cụ thể để tự thực hiện

53 of 80

Tiếng Việt 4 không còn nội dung luyện viết chữ (chữ viết thường, chữ viết hoa) và viết chính tả riêng biệt mà được tích hợp vào hoạt động viết đoạn văn, văn bản. Các kiểu bài viết được thực hiện ở Tiếng Việt 4:

– Viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến (nhìn, xem) hoặc tham gia và chia sẻ suy nghĩ, tình cảm về sự việc đó.

– Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe hoặc viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.

– Viết bài văn miêu tả con vật, cây cối; sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi đặc điểm nổi bật của đối tượng được tả.

4. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

54 of 80

– Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi, thân thiết.

–  Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

– Viết văn bản hướng dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc làm, sử dụng một sản phẩm gồm 2 – 3 bước.

– Viết báo cáo thảo luận nhóm; đơn theo mẫu; thư cho người thân, bạn bè.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

55 of 80

Tiếng Việt 4 tạo cơ hội cho HS thực hành nhiều nhưng không gây áp lực cho các em vì có hướng dẫn cụ thể và phân phối thời gian hợp lí.

Sách chú trọng hơn đến việc rèn cho HS nắm vững quy trình viết, cũng chính là rèn cho HS phương pháp học, phương pháp làm việc, phương pháp tư duy.

Với mỗi kiểu bài viết, HS được luyện tập theo các bước cơ bản: tìm hiểu kiểu bài viết; tìm ý, lập dàn ý; thực hành viết đoạn, viết văn bản và chỉnh sửa, hoàn thiện; trả bài.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

56 of 80

CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT 4

Nội dung viết đoạn văn, văn bản kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc, cụ thể:

Viết đoạn văn nêu ý kiến được triển khai ở chủ điểm Mỗi người một vẻ, giúp HS có cơ hội nêu ý kiến riêng, bộc lộ cảm nghĩ riêng.

Viết bài văn thuật lại sự việc được triển khai ở chủ điểm Trải nghiệm và khám phá.

Viết đoạn văn tưởng tượng được triển khai ở chủ điểm Niềm vui sáng tạo.

Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc được triển khai ở chủ điểm Sống để yêu thương,... Nhờ thế, các văn bản đọc góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em hoàn thành bài viết một cách thuận lợi.

57 of 80

QUY TRÌNH DẠY VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

Tiếng Việt 4 đặc biệt chú trọng phát triển kĩ năng viết cho HS và thiết kế các hoạt động viết theo một quy trình khoa học, gồm các bước cơ bản:

– BƯỚC 1: Tìm hiểu kiểu bài, nhận biết cấu trúc và cách viết

BƯỚC 2: Tìm ý và lập dàn ý

BƯỚC 3: Thực hành viết đoạn văn, văn bản

BƯỚC 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện

BƯỚC 5: Đánh giá (trả bài).

Đối với một số kiểu bài đặc thù như kiểu bài miêu tả con vật hoặc miêu tả cây cối thì có thêm bước quan sát.

58 of 80

59 of 80

PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MỘT KIỂU BÀI

Bất kì một kiểu đoạn văn, văn bản nào cũng có 1 – 2 tiết Tìm hiểu kiểu bài. Tiết học này giúp HS nhận biết cấu trúc bài viết và cách viết.

HS được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo, để nắm được kiểu bài và mục đích viết, không viết lan man, nhưng đồng thời vẫn tôn trọng quyền sáng tạo của người học. HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết tham khảo, còn đề tài của bài viết là mới, vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.

Mỗi kiểu bài đều có GHI NHỚ để HS nắm vững kiến thức về kiểu bài, từ đó vận dụng vào việc thực hành viết đáp ứng yêu cầu của kiểu bài đó.

60 of 80

61 of 80

62 of 80

63 of 80

64 of 80

65 of 80

66 of 80

67 of 80

68 of 80

69 of 80

70 of 80

Yêu cầu về NÓI VÀ NGHE của chương trình lớp 4:

– Nói và nghe theo chủ điểm.

Thuật lại một sự việc đã tham gia.

Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.

5. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG

NÓI VÀ NGHE

71 of 80

ĐIỂM MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 4

– Dành nhiều thời lượng hơn cho luyện nói theo chủ điểm, tạo cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng nói, chuẩn bị nội dung trình bày suy nghĩ, rèn kĩ năng bày tỏ ý kiến riêng của mình trước những vấn đề gần gũi với lứa tuổi và thiết thực trong đời sống hằng ngày của các em.

Chú ý hướng dẫn các em thói quen lắng nghe, thái độ tôn trọng người nói và kĩ năng phản hồi tích cực.

Yêu cầu về nghe và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc giảm bớt do hoạt động này đã được thực hành nhiều ở các lớp dưới và cần dành thời gian để tăng cường luyện nói theo chủ điểm.

72 of 80

Hoạt động NÓI VÀ NGHE ở lớp 4 có những yêu cầu cao: Trình bày lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống, thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện,… Tiếng Việt 4 đã có những cách gợi ý phù hợp để HS dễ dàng thực hiện.

Ở lớp 4, dạy nói và nghe cũng cần chú ý vận dụng phương pháp GV làm mẫu và HS thực hành theo mẫu; đặt câu hỏi và tổ chức đàm thoại giữa GV và HS, HS thảo luận nhóm rồi trình bày trước nhóm và trước lớp; nghe kể chuyện và kể lại hoặc đóng vai diễn lại câu chuyện đã nghe.

73 of 80

74 of 80

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

75 of 80

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Ngữ văn nói chung và tiếp tục quan điểm đổi mới đánh giá được triển khai ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3.

Mục tiêu đánh giá

Đánh giá nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập, để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học.

Nội dung đánh giá

Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đăc thù thông qua các hoạt động Đọc, Viết, Nói và nghe được quy định trong chương trình.

76 of 80

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Về cách thức đánh giá

̶ Các phẩm chất và năng lực chung được đánh giá bằng định tính dựa vào kết quả GV quan sát, ghi chép, nhận xét, thực hiện trong suốt năm học.

̶ Các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được đánh giá vừa bằng nhận xét (đánh giá thường xuyên), thực hiện trong suốt năm học; vừa bằng điểm số (đánh giá định kì), được thực hiện vào giữa học kì và cuối học kì.

Ở tuần ôn tập giữa kì và cuối kì, sách có giới thiệu 1 đề kiểm tra tham khảo. Nhà trường và GV có thể dựa vào cấu trúc và mức độ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc, viết,… để thiết kế đề kiểm tra phù hợp với HS của mình.

Bộ GD & ĐT sẽ có những hướng dẫn chính thức về việc đánh giá năng lực HS trong môn Tiếng Việt.

77 of 80

SÁCH GIÁO VIÊN VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ

78 of 80

TIẾNG VIỆT 4 Sách giáo viên

Hướng dẫn chung

Mục tiêu

Tổ chức

hoạt động dạy học

Chuẩn bị

Bám sát các cấu phần của bài học trong SHS → giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài.

1. Kiến thức GV cần nắm: đặc điểm thể loại, nội dung VB, nghĩa của các từ ngữ.

2. Phương tiện dạy học.

Bám sát các hoạt động trong SHS. SGV chỉ đưa ra những kịch bản gợi ý. GV có thể vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo.

79 of 80

Học hỏi kinh nghiệm biên soạn SGK dạy học ngôn ngữ của các nước phát triển.

Kế thừa những điểm ưu việt của

SGK Tiếng Việt 4

hiện hành.

Hấp dẫn và hiệu quả.

Dễ dạy, dễ học.

.

Nhất quán với thông điệp “Kết nối tri thức với

cuộc sống”.

80 of 80