1 of 20

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ�ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

2 of 20

KHỞI ĐỘNG

3 of 20

 

Đáp án: A

4 of 20

Câu 2. Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà.

A. Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng.

B. Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng.

C. Khi vật dao động ở vị trí cân bằng thì động năng của hệ lớn nhất.

D. Khi vật chuyển động về vị trí biên thì động năng của vật tăng.

Đáp án: C

5 of 20

Câu 3. Cơ năng của một chất điểm dao động điều hoà tỉ lệ thuận với

A. biên độ dao động. B. li độ của dao động.

C. bình phương biên độ dao động. D. chu kì dao động.

Đáp án: C

6 of 20

 

Đáp án: B

7 of 20

 

Đáp án: A

8 of 20

 

Đáp án: A

9 of 20

BÀI 7: BÀI TẬP VỀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

10 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

01

 

11 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

01

Một con lắc đơn

a. Wt; Wđ tại: A; O; B và vị trí bất kì

b. Ở vị trí nào Wđ = Wt?

Bài giải

 

12 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

01

Một con lắc đơn

a. Wt; Wđ tại: A; O; B và vị trí bất kì

b. Ở vị trí nào Wđ = Wt?

Bài giải

Khi động năng bằng thế năng, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

13 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

02

Bài giải

Một con lắc có khối lượng m = 200g dao động điều hòa với tần số góc ω = 2π rad/s, biên độ là A = 10 cm. Xác định thế năng của con lắc tại thời điểm vật có tốc độ v = 10 cm/s.

 

14 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

03

Bài giải

Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m dao động điều hòa. Gọi Wt, Wđ lần lượt là thế năng của lò xo và động năng của vật, W0 là cơ năng của con lắc lò xo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Wt và động năng Wđ của con lắc vào li độ x như hình 7.2. Tính W0.

 

15 of 20

LUYỆN TẬP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhóm chuyên gia 1 + 2

Bài tập 1: Máy đo địa chấn

Bài tập 2: Khảo sát đồ thị a - x

Nhóm chuyên gia 3 + 4

Bài tập 3 + 4: Bài toán về năng lượng

Hình thành nhóm mảnh ghép → truyền đạt phương pháp giải BT

16 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

01

Bài giải

Hình 7.3 mô tả một máy đo địa chấn đơn giản hoạt động theo nguyên tắc sau đây: Khi xảy ra động đất thì hệ gồm lò xo và vật nặng của máy đo sẽ dao động theo tần số của địa chấn. Bút dạ gắn với vật nặng sẽ ghi lại đồ thị của địa chấn trên cuộn giấy quay đều. Biết sóng địa chấn có tần số trong khoảng từ 30 Hz đến 40 Hz. Hãy giải thích tại sao tần số riêng của hệ (vật nặng + lò xo) trong máy địa chấn phải có giá trị nhỏ hơn tần số này rất nhiều.

Tần số riêng của hệ (vật nặng + lò xo) trong máy địa chấn phải có giá trị nhỏ hơn tần số sóng địa chấn vì để tránh xảy ra hiện tượng cộng hưởng dao động gây hỏng máy không đo được tần số dao động.

17 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

02

Bài giải

Đồ thị hình 7.4 mô tả mối liên hệ giữa gia tốc và li độ của một vật dao động điều hòa. Sử dụng số liệu trong hình 7.4 để tính tần số của dao động.

Ta có: x = -0,04m thì a = 20m/s2

 

18 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

03

Bài giải

Hình 7.5 là đồ thị của động năng theo thời gian của một vật khối lượng 0,4 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm ban đầu vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 = 10. Viết phương trình dao động của vật

 

 

T/2

 

19 of 20

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

04

Bài giải

Một vật có khối lượng m dao động với tần số góc ω và biên độ A.

a. Khi vật có li độ bằng nửa biên độ thì động năng và thế năng chiếm bao nhiêu phần trăm so với cơ năng.

b. Tại li độ nào thì thế năng bằng động năng?

 

 

20 of 20

NỘI DUNG CHÍNH

 

  • Dao động tắt dần: A giảm dần do ma sát
  • Dao động cưỡng bức: A không đổi; fdao động = fngoại lực
  • Hiện tượng cộng hưởng: Amax khi fngoại lực = friêng

NĂNG

LƯỢNG

LOẠI DAO ĐỘNG