1 of 155

Đi Qua

Đi Qua

GIÁO ÁN N2

2 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

〜際(に)

N Vる・ V+際(に)

Khi ( có nghĩa giống với とき) nhưng mang sắc thái cứng hơn, được sử dụng trong những trường hợp trang trọng hơn.

1.こちらの会議室をご利用になる際に、受付で必要事項をご記入ください。

Khi sử dụng phòng họp, hãy điền vào mẫu yêu cầu ở quầy lễ tân.

Cách dùng: Đi kèm với những danh từ, động từ thể hiện hành vi có chủ đích. Sử dụng nhiều trong những thông báo công cộng, mang tính quần chúng, không sử dụng nhiều trong đời sống thường ngày.

2.お食事のは、こちらのテーブルをお使いいただけます。

Khi dùng bữa, có thể sử dụng cái bàn này.

3.受験のに写真が必要です。

Khi dự thi, cần phải có ảnh.

目上の人やお客様へ「~の時」に替えて使う: sử dụng để thay thế cho 「~の時」khi đối phương là cấp trên hoặc khách hàng, người trên. Việc sử dụng từ 「~の際」không chỉ mang sắc thái về nghĩa, mà nó còn truyền đạt đến đối phương rằng bản thân người nói đã tâm huyết lựa chọn sử dụng từ vì đối phương, tôn trọng đối phương, mang lại ấn tượng tốt cho đối phương.

3 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

〜に際して・〜にあたって

N V+ に際して・にあたって

Đều có nghĩa là khi nhưng khác với 際 ở chỗ

- 2 mẫu ngữ pháp này vế đầu không đi với thể quá khứ

Nói cách khác là không đi với những việc đã xảy ra

- Nhấn mạnh đến sự chuẩn bị

に際して dùng với trường hợp cụ thể, trang trọng, còn にあたって được dùng trong dịp vui.

Cách dùng: Cả hai từ đều được dùng với những từ thể hiện thời gian đặc biệt, mang tính chủ ý, thường chỉ xảy ra một lần (kết hôn, mở cửa hàng…)

Trong đó にあたって mang tính tích cực hơn, thường không sư dụng với những trường hợp mang tính tiêu cực (nhập viện, phá sản…)

1.父は手術を受けるに際して、医者にいろいろ質問した

Trước khi bố tôi phẫu thuật, ông đã hỏi bác sĩ rất nhiều điều.

2.新しく事業を始めるにあたって、しっかりと準備をしようと思っており ます

Khi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị thật kĩ càng.

3.就職活動(しゅうしょくかつどう)を始めるにあたって、まず先輩に話を聞いてみた。

Khi bắt đầu tìm việc thì việc đầu tiên tôi làm là lắng nghe câu chuyện từ các tiền bối.

4 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

Ngoài Ra

N V+ に際して・にあたって

Nhân dịp , tiện đây

Dùng để mở đầu bài phát biểu trong 1 dịp nào đó

2.オリンピック大会の閉会にあったて、一言ご挨拶を申し上げます

Nhân dịp bế mạc đại hội Olympic, tôi xin gửi tới quý vị đôi lời chào hỏi.

1.入学式にあたりまして、一言ごあいさつを申し上げます。

Nhân dịp lễ nhập học hôm nay tôi xin phép được có đôi lời .

5 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

たとたん ()

V+ とたん()

: Sau khi thực hiện một hành động thì một điều bất ngờ

xảy ra ngay sau đó.

Cách dùng: Đi kèm với động từ thể hiện sự thay đổi, hoặc hành động xảy ra

trong thời gian ngắn (Đứng lên, mở ra…) Phía sau たとたんlà nội dung mang

tính bất ngờ, không chủ đích. Mẫu câu không dùng thể hiện nguyện vọng, ý chí

của nguời nói.

2.夫は結婚前は優しかったが、結婚したとたんに、態度が変わった。

Chồng tôi trước khi kết hôn là một người rất dịu dàng, nhưng ngay sau khi kết hôn thì thái độ của anh ấy đã thay đổi.

3.僕が「さよなら」と言ったとたんに、彼女は走っていってしまった。

Ngay sau khi tôi nói “Tạm biệt” thì cô ấy chạy mất.

1.お酒を飲んだとたん顔が赤くなった。

Vừa mới uống rượu vào mặt của tôi đã đỏ ngay.

4.出かけようと思って、家を出たとたんに雨が降ってきた。

Tôi vừa ra khỏi nhà định đi ra ngoài thì trời đổ mưa.

6 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

〜(か)と思うと・〜(か)と思ったら

Cách chia :

V+

Diễn tả 1 sự việc , hay 1 trạng thái thay đổi đột ngột xảy ra

Sau một hành động sự việc nào đó

Cách dùng: không dung cho hành vi của chính người nói .

Vế sau mang tính bất ngờ Mẫu câu không dùng thể hiện

nguyện vọng,ý chí của nguời nói.

1.彼は怒ったかと思うと笑いだした

Anh ấy vừa mới cáu xong thì đã cười

2.息子は勉強を始めたかと思うと、もうゲームを始めた

Con trai tôi vừa bắt đầu học thì lại chơi game

Tuy là ngày chủ nhật nhưng bố có vẻ bận rộn ghê. Vừa nãy mới thấy về mà đã lại đi mất rồi.

3.日曜なのに、お父さん、忙しそうだね。さっき戻ったかと思うと、また出かけて行った。

4.彼は椅子に座ったかと思うと、すぐに居眠り(いねむり)を始めた。

Anh ấy vừa mới ngồi xuống ghế thì đã bắt đầu ngáp.

7 of 155

   第1課

Ý Nghĩa

(意味)

Ngoài Ra

〜か〜ないかのうちに

Vる・V

Vừa mới ~ Thì ngay lập tức

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện hành động hay sự thay đổi trong thời gian ngắn ( Đến nơi, kết thúc…) Vế sau không thể hiện ý hướng của người nói. Mẫu câu này mang sắc thái “gần như đồng thời” mạnh hơn so với

(か)と思うと(か)と思ったら.

1.私は夜が明けたか明けないかのうちに家を出て、空港へ向かった

Trời vừa sáng tôi đã lập tức ra khỏi nhà, hướng đến sân bay.

2.ベルが鳴るか鳴らないかのうちに先生が教室に入ってきた。

Chuông chỉ mới vừa reo thì thầy giáo đã bước vào lớp

3.ふとんに入るか入らないかのうちに眠むってしまう。

Tôi đã ngủ thiếp đi khi vừa mới chui vào chăn

4.雨がやんだかやまないかのうちに、せみが鳴き出した

Mưa vừa ngừng xong, lập tức ve bắt đầu kêu.

5.今朝まだ目が覚めるか覚めないかのうちに、友達が迎えに来た。

Sáng nay tôi vừa mở mắt thì bạn đã đến đón.

8 of 155

   第1課

練習 しま しょ う!

問題: 正しいほう にまるをつけなさい。

1. 一つの問題が( )、すぐ次の問題を渡された。

a. 終わった際に

c. 終わったかと思うと

b. 終わるにあたって

2.やっと来たバスに( )、忘れものに気がついた。

a.乗った際に

b.乗るにあたって

c.乗ったとたん

3.選挙に( )、大勢の方に協力を依頼した。

a.出るにあたって

b.出たとたんに

c.出たかと思うと

4.テニスコートをお使いになる( )事務所でロッカーのかぎをお受け取り下さい。

a.際は

b.にあたって

c.かならないかのうちに

9 of 155

   第2課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

〜最中だ

Nの・ Vている+最中だ

Đúng lúc , đúng vào lúc

đang thực hiện một hành động

Cách dùng: Được sử dụng với những từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn (phát biểu, viết, ăn…) Vế phía sau là một sự việc có tính bất ngờ xảy ra, gây cảm giác cản trở, làm phiền hành động đang thực hiện ở đằng trước.

1.スピーチの最中に、突然電気が消えた

Đang phát biểu thì đột nhiên điện bị ngắt.

2.Aさんは今考えごとをしている最中だから、じゃましないほうがいい

Anh A đang suy nghĩ , nên ko nên làm phiền anh ấy

最中に

3.引っ越し(ひっこし)の最中に雨が降り出した。

Đúng lúc đang chuyển nhà thì trời đổ mưa.

4.シャワーを浴びている最中に、客が来た。

Đúng lúc đang tắm thì có khách đến.

5.人が話している最中に口を挟(はさ)まないでください。

Đừng có nói xen vào lúc người khác đang nói.

10 of 155

   第2課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Trong lúc / trong lúc đang…

Diễn tả thực hiện một điều gì đó trong khi trạng thái đó vẫn chưa thay đổi hoặc trước khi nó thay đổi.

1.忘れないうちにメモしておこう。

Hãy ghi chú trước khi chúng ta quên nó.

2.桜さくらがきれいなうちにお花見はなみに行きましょう。 Chúng ta hãy cùng ngắm hoa anh đào khi chúng còn đẹp.

Vない  

Vている  

Aい  

na Adj+な  

N+の  

うちに

3.両親りょうしんが元気なうちに旅行りょこうに連れていきたい。

Trong lúc bố mẹ đang còn khỏe mạnh,tôi muốn dẫn bố mẹ đi du lịch.

4.若いうちに一生懸命いっしょうけんめい勉強しなさい。

Hãy học thật nhiều trong khi vẫn còn trẻ.

11 of 155

   第2課

Ngoài ra :

Ý Nghĩa

(意味)

Trong lúc / trong lúc đang / Trong quá trình

Nội Trong…

Vる  

Vている

N ( Thời gian )  

 

うちに

1.彼は話しているうちに顔が真っ赤になった。

Trong lúc anh ấy nói chuyện thì bỗng mặt đỏ lên

2.お母さんが出かけているうちにゲームをする。

Trong lúc mẹ ra ngoài tôi đã chơi game

3.今はまだ上手じゃなくても練習を重ねるうちにできるようになるよ。

Bây giờ dù có chưa giỏi đi nữa nhưng trong quá trình luyện tập thì nhất định sẽ giỏi lên đấy

4.今日のうちに、仕事をすませよ

Nội trong ngày hôm nay liệu mà làm cho xong công việc @@

5.ここ数日のうちに何とかします

Nội trong vài ngày nữa tôi sẽ xoay sở

12 of 155

   第2課

Cách chia :

Ý Nghĩa Đang , dần dần , càng càng

(意味)

ばかりだ

Thể hiện sự biến đổi chỉ theo một chiều, một xu hướng.

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện sự thay đổi  (Tăng lên, xấu đi…)

Trong đó ばかりだ thường dùng với xu hướng biến đổi không tốt.

1.一度問題が起きてたら、彼と人間関係は悪くなるばかりだ

Sau một lần có vấn đề xảy ra, mối quan hệ của mọi người với anh ấy xấu dần đi.

2.東京の交通機関が複雑になるばかりで、わたしはよくわからなくなって きた

Giao thông ở Tokyo ngày càng phức tạp, tôi cũng trở nên không hiểu rõ nữa.

V+ ばかりだ・一方だ

3.薬を飲んでいるのに、症状は悪くなるばかりだ

Mặc dù anh ấy đang dùng thuốc, nhưng các triệu chứng của anh ấy chỉ trở nên tồi tệ hơn.

4.人手不足で、仕事が増えるばかりだ

Sự thiếu hụt công nhân chỉ dẫn đến nhiều việc làm hơn.

13 of 155

   第2課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

〜(よ)うとしている

Vう・Vよう+としている

Đang định , sắp sửa

Cách dùng: Đi với những động từ thể hiện hành động trong thời gian ngắn. Là cách nói cứng, trang trọng hơn so với cách dùng động từ đi kèm もうすぐ

1.決勝戦が今始まろうとしています。みんな緊張しています。

Trận chung kết sắp bắt đầu bây giờ. Mọi người đều đang căng thẳng

2.桜が満開になろうとしているとき、雪が降った。

Khi hoa anh đào sắp nở thì tuyết rơi.

3.早く寝ようとしたけど、結局(けっきょく)徹夜(てつや)した。

Định đi ngủ sớm mà cuối cùng lại thức cả đêm.

4.あの犬が、あなたの靴をかもうとしているよ

Á, con chó kia đang định cắn giày của cậu kìa.

14 of 155

   第2課

Cách chia :

Ý Nghĩa 

(意味)

つつある

Vます + つつある

Cách dùng: Đi kèm với những động từ thể hiện sự biến đổi.

Đang dần dần thay đổi

(Dần dần, ngày càng)

1.明治時代の初め、日本は急速に近代化つつあった

Đầu thời Minh Trị, Nhật Bản có sự hiện đại hóa cấp tốc.

2.この会社は現在発展つつあり、将来が期待される

Công ty này hiện tại vẫn đang phát triển, tương lai được kì vọng.

3.日本では子供の数が減(へ)りつつある。

Số trẻ em ở Nhật ngày càng giảm.

4.物価が上がりつつある。

Vật giá ngày càng tăng.

15 of 155

第2課

練習 しま しょ う!

1. わたしが生きている( )、わたしの土地を売ってしまいたい

a. 最中に

b.. うちに

c. 間

2.野球の練習を(  )、体調が悪くなってしまった。

a. している最中に

b..しつつあるとき

c.しつつ

3.薬を飲んだが、症状はひどくなる(  )。

a. 最中だ

b.ばかりだ

c. ところだ

b.良くなりつつ

4.足のけがも(  )、今度の試合には出られると思う

a. 良くなるばかりで

c.良くなりつつあるので

5.会議が(  )リンさんが慌てて入ってきた。

a. 始まるうちに

b.始まっている最中だ

c.始まろうとしているとき

a. 飛び立とうとしています

b.飛び立ちつつあります

c.飛び立つ最中です

6.飛行機は今(  )

16 of 155

第3課

Cách chia :

Ý Nghĩa Sau Khi làm gì rồi mới …

(意味)

てはじめて

V+ はじめて

Mẫu câu diễn tả điều gì đó chỉ bắt đầu sau khi có sự việc gì đó xảy ra.

1.一人暮らしをしてはじめて、家族の大切さがわかった。

 Kể từ khi bắt đầu sống 1 mình tôi mới hiểu tầm quan trọng của gia đình.

2.漢字が読めるようになってはじめて、日本語はおもしろいと思った。

 Kể từ khi bắt đầu đọc được kanji tôi mới thấy tiếng Nhật thú vị.

3.日本に来てはじめて寿司を食べた。

Sau khi đến nhật tôi mới bắt đầu ăn sushi

Sau Khi làm gì rồi mới … Nhận ra ra

4.つい最近になって初めて彼女は結婚の考えを変えた。

Chỉ gần đây, cô mới thay đổi suy nghĩ về hôn nhân.

5.実際に現地の様子を見てはじめて、今回の地震のひどさを知った。

Sau khi nhìn tận mắt tình hình nơi địa phương đó, tôi đã hiểu sự dữ dội của trận động đất lần này.

17 of 155

第3課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

〜上で

Vた+上で

Nの+上(で)

Phải làm một hành động trước, như là một sự chuẩn bị, sau đó mới tiếp tục thực hiện hành động sau.

Cách dùng: Mẫu câu có cùng chủ ngữ. Vế phía sau là kết quả sau hành động đằng trước, là hành vi mang ý chí của người nói

1.文書が保存されていることを確かめた上でパソコンをシャットダウンし てください。

Sau khi xác nhận tài liệu đã được lưu, hãy tắt máy tính.

2.家族と相談した上でご返事いたします。

Tôi sẽ trả lời sau khi thảo luận với gia đình.

3.実物じつぶつを見た上で買うかどうか決めるつもりだ。

Tôi sẽ quyết định nên mua hay không sau khi nhìn thực tế .

4.予約の時間を確認のうえ(で)、ご来店(らいてん)ください。

Hãy xác nhận lại thời gian đã đặt hẹn trước khi đến cửa hàng.

5.内容をご確認の上で、サインをお願いいたします。

Xin vui lòng ký tên sau khi xác nhận lại nội dung.

18 of 155

第3課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Vます+次第

Sau khi thực hiện hành động này thì ngay lập tức

Làm hành động tiếp theo

Cách dùng: Đi kèm với những sự việc chỉ còn phụ thuộc vào thời gian để hoàn thành. Theo sau đó là sự việc, hành độngt hể hiện nguyện vọng, ý chí của người nói.

1.全員集まり次第、出発します。

Sau khi tất cả mọi người tập trung đủ, chúng ta sẽ xuất phát

2.部屋の準備ができ次第、会議を始めます。

Chuẩn bị phòng xong xuôi thì sẽ bắt đầu cuộc họp.

3.天気が回復(かいふく)し次第、試合を再開する。

Ngay sau khi thời tiết khôi phục, trận đấu sẽ bắt đầu lại.

4.詳しいことがわかり次第、ご連絡いたします。

Sau khi nắm rõ thông tin chi tiết tôi sẽ liên lạc lại ngay.

5.留学期間が終わり次第、帰国して就職するつもりです。

Sau khi thời gian du học kết thúc tôi dự định về nước tìm việc ngay.

19 of 155

第3課

Cách chia :

Ý Nghĩa Kể từ khi

(意味)

〜て以来・〜てこのかた

V+ 以来・このかた

Sau một sự việc, sự kiện xảy ra thì có một tình trạng cứ mãi tiếp diễn.

Là câu mang ý nghĩa một điều cứ tiếp diễn cho đến nay. Không dùng để nói trong tương lai.

てこのかた khi sử dụng mang tính lịch sự hơn so với て以来

2.父は新しい職場に移って以来、ずっと何か悩んでいるようです。

Từ sau khi bố tôi chuyển đến nơi làm mới, hình như ông ấy cứ mãi muộn phiền điều gì đó.

1.引っ越して以来、まだ一度もエアコンを使っていない。

Kể từ sau khi chuyển nhà tôi vẫn chưa dùng điều hoà lần nào.

3.この会社に入って以来、まだ一度も休んだことがない。

Kể từ khi vào làm ở công ty này tôi chưa từng nghỉ một lần nào.

4.日本に来て以来、母の料理りょうりを食べていない。

Từ khi đến Nhật, tôi đã không được ăn món mẹ nấu nữa rồi.

5.卒業そつぎょうして以来ですから、10年ぶりですね。

Kể từ khi chúng ta tốt nghiệp, đã 10 rồi nhỉ.

6.母がいなくなってこのかた、母のことを考えない日はない。

Từ sau khi mẹ mất, không có ngày nào tôi không nghĩ về mẹ.

20 of 155

第3課

Cách chia :

Ý Nghĩa Nếu không …… Thì Không

(意味)

V+ からでないと・からでなければ

Nếu chưa hoàn thành một việc gì, thì một việc khác không thể thực hiện được

Cách dùng: Vế phía sau mang ý nghĩa phủ định.

2.この家を買うかどうかは、家族でよく話し合ってからでなければ、お返 事できません。

Về việc có mua ngôi nhà này hay không, nếu chưa thảo luận kĩ với gia đình, tôi chưa thể trả lời được.

3.今日はデートの約束がある。でも、仕事が終わってからでないと帰れない

Hôm nay có buổi hẹn hò nhưng nếu ko xong việc thì ko thể về

4.20歳になってからでないとお酒を飲んではいけない。

Nếu mà ko đủ 20 tuổi thì ko được uống rượu

5.病気が治ってからでなければ運動は無理だ。

Nếu mà chưa khỏi bệnh thì không thể vận động được

1.この果物は赤くなってからでないと、酸っぱくて食べられません。

Cái quả này nếu chưa đỏ thì chua và không ăn được đâu

21 of 155

   第3課

練習 しま しょ う!

問題: 正しいほう にまるをつけなさい。

1.家族と(  )、引っ越し先を決めようと思います。

a.相談してはじめて

b.相談した上で

c.相談してからこのかた

2.一度駅で(  )、彼の姿を見ていない。

a.あって以来

b.あった上で

c.あってからでなければ

3.マンションを買うときは実際に(  )、心配だ。

a. 見た上で

b.見て以来

c.見てからでないと

4.彼と(  )、彼の大切さに気づいた。

a.別れてはじめて

b.別れて次第

c.別れて以来

5.この会議が(  )、作業を始めなければならない。

1.終わってからでないと

b.終わってはじめて

c.おわり次第

22 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa Tiêu biểu là ....

(意味)

をはじめ(として)

N + をはじめ(として)

N + をはじめとする + N

Cách dùng: Lấy ra một thứ để đại diện trong số nhiều thứ. Vế phía sau thường

có từ thể hiện số nhiều, thể hiện tập hợp mà có chứa thứ đại diện được đưa ra đó.

1.この体育館では水泳をはじめ、いろいろなスポーツが楽しめる。

Phòng thể dục này, có thể chơi được nhiều môn thể thao, chẳng hạn như là bơi lội.

2.日本には「桃太郎」をはじめとして、おじいさん、おばあさんが出てく る昔話しが多い

Ở Nhật Bản, có rất nhiều chuyện cổ tích xuất hiện nhân vật ông lão, bà lão, chẳng hạn như chuyện “Momotarou”

3.京都には金閣寺をはじめとして名所が多いだ。

Ở Kyoto có nhiều danh thắng, trước hết phải kể đến Chùa Vàng.

4.日本には野球をはじめ、いろいろなスポーツが盛んだ。

Có nhiều môn thể thao phổ biến ở Nhật, trước tiên phải kể đến

bóng chày.

23 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa Từ N và đưa ra phán đoán

(意味)

〜からして

N + からして

Đưa ra một ví dụ nhỏ, từ đó chỉ ra cả toàn thể cũng đều như vậy.

Cách dùng: Ví dụ được đưa ra chỉ phần nhỏ là không phải là điểm trọng yếu của vấn đề. Vế sau của câu thường là đánh giá không tích cực.

1.あの人は服装(ふくそう)からして先生らしくない。

Người kia, nếu nhìn vào trang phục thì chẳng giống giáo viên gì cả.

2.タイトルからして、面白そうな本だ。

Xét về tiêu đề thì thấy có vẻ đây là cuốn sách thú vị.

3.リーダーからしてやる気がないのだから、他の人たちがやるはずがない。

Ngay cả người lãnh đạo cũng không làm thì tôi nghĩ những người khác cũng không muốn làm.

4.さすがプロの選手だ。走り方からして私たちと違う。

Không hổ là cầu thủ chuyên nghiệp. Từ cách chạy thôi đã khác chúng ta rồi.

5.日本は道からしてきれいだ

Nhật bản thì từ đường phố đã đẹp rồi

24 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

にわたって

N + にわたって

N + にわたる + N

Chỉ phạm vi, mà có một trạng thái, hiện tượng, sự việc nào đó đã lan rộng ra toàn thể phạm vi này.

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện phạm vi, như địa điểm, thời gian, số lần,…

Suốt ,trong suốt, khắp” khoảng thời gian,

không gian nào đó.

1.会議は5日間にわたって行われました。

Cuộc họp đã diễn ra suốt 5 ngày.

2.700メートルにわたって、桜の木が植(う)えられている。

Cây hoa anh đào được trồng dọc suốt 700 mét.

3.リンさんは病気のため、2ヶ月にわたって学校を休んだ。

Linh vì bị ốm nên đã nghỉ học suốt 2 tháng.

4.まつりは3日間にわたって続つづいた。

Lễ hội diễn ra liên tục suốt 3 ngày.

5.わが社は20年間にわたり、この薬の研究開発けんきゅうかいはつに努つとめてきた。

Công ty chúng tôi đã nghiên cứu và phát triển thuốc này trong suốt 20 năm.

25 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

〜を通じて・〜を通して

N + を通じて・を通して

Với ý nghĩa chỉ phạm vi thời gian, mẫu câu đi kèm với từ thể hiện thời gian tương đối dài. Vế phía sau là một trạng thái liên tục tiếp diễn

thông qua/ qua , trong suốt

1.子どもたちはスポーツを通じて、いろいろなことを学ぶことができます。

Qua việc chơi thể thao, trẻ em có thể học được rất nhiều điều.

4.この国は一年を通して暑い。

Đất nước này nóng suốt cả năm.

2.友人を通じて彼と知り合った。

Tôi đã quen anh ấy thông qua một người bạn thân.

3.テレビのニュースを通じてその事件じけんを知った。

Tôi đã biết sự kiện đó qua tin tức tivi.

5.ここでは一年を通じて美うつくしい花が見られます。

Ở đây bạn có thể nhìn thấy những bông hoa đẹp quanh năm.

6.この町には四季を通じて観光客が訪れる

Thị trấn này suốt 4 mùa đều có khách thăm quan ghé thăm.

26 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa Trong giới hạn , phạm vi

(意味)

限り

Nの・Vる・Vている+限り

Cách dùng: Trong trường hợp đi kèm động từ, 限り thường đi kèm với thểている và thể khả năng.

1.日本にいる限り、日本語が必要ひつようだ。

Chừng nào còn ở Nhật Bản thì tiếng nhật là cần thiết.

2.悪い生活習慣せいかつしゅうかんを改あらためない限り、健康けんこうにはなれない。

Chừng nào mà chưa sửa đổi thói quen sinh hoạt xấu thì không thể khỏe mạnh được.

Chừng nào mà/nếu/trong/giới hạn…

3.私の知る限り、ここにそんな人はいません。

Theo hiểu biết của tôi thì ở chỗ này sẽ không có người như vậy đâu.

3.お店の中にお客様がいる限り、お店は閉めません。

Chừng nào trong quán còn khách hàng thì tôi sẽ không đóng quán.

4.君が知ってる限りのことを全部私に話してほしい

Tôi muốn anh kể cho tôi toàn bộ những chuyện manh đã biết.

5.出来る限りの努力はした。あとは結果を待つだけだ。

Tôi đã cố gắng hết sức rồi. Giờ thì chỉ còn chờ kết quả nữa thôi.

27 of 155

第4課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

だけ

V

Ngoài ra còn đi kèm với

「〜たい・欲しい・好きな・必要な」. Có một cụm từ rất thường xuyên

gặp mà các bạn nên nhớ, là できるだけ (hết sức có thể)

1.ここにあるダンボールを、車に積めるだけ積むんで持って帰ってくださ い。

Những thùng cacton ở đây, hãy chất lên xe hết mức có thể rồi mang về đi.

2.今日は部長に言いたいだけの不満を全部言って、すっきりした。

Hôm nay tôi đã nói với trường phòng toàn bộ những điều bất mãn đến mức tôi muốn nói ra, giờ cảm thấy thật nhẹ nhõm.

Tùy thích, muốn … bao nhiêu thì … bấy nhiêu

Làm việc đến giới hạn phạm vi

3.食べ放題で食べたいだけ食べて。

Vì là tiệc buffet nên anh cứ ăn bao nhiêu tùy thích.

4.明日はもう夏休みだから、漫画を読みたいだけ読める。

Ngày mai là nghỉ hè rồi nên tôi có thể đọc truyện tranh thoải mái.

V khả năng

だけ

28 of 155

   第4課

練習 しま しょ う!

問題: 正しいほう にまるをつけなさい。

1.家族と(  )、引っ越し先を決めようと思います。

a.相談してはじめて

b.相談した上で

c.相談してからこのかた

2.一度駅で(  )、彼の姿を見ていない。

a.あって以来

b.あった上で

c.あってからでなければ

3.マンションを買うときは実際に(  )、心配だ。

a. 見た上で

b.見て以来

c.見てからでないと

4.彼と(  )、彼の大切さに気づいた。

a.別れてはじめて

b.別れて次第

c.別れて以来

5.この会議が(  )、作業を始めなければならない。

1.終わってからでないと

b.終わってはじめて

c.おわり次第

29 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chỉ ~ đặc biệt ~ Ngoại lệ

(意味)

~に限り

N + に限り

Ngoại lệ, đặc biệt chỉ giới hạn dành cho một số đối tượng

Cách dùng: Là cách nói được dùng khi trình bày với mọi người nói chung, với công chúng. Đi kèm với những từ thể hiện sự đối đãi khác biệt, ngoại lệ. Vế phía sau thể hiện sự đối đãi ngoại lệ dành cho đối tượng đó. Thường không dùng thể phủ định.

1. 70歳以上の方に限り、入場無料

Chỉ những vị trên 70 tuổi, thì mới vào cửa miễn phí.

2.日本のビザを持っている人に限り入国することができます。

Chỉ có những người có visa Nhật thì mới có thể vào Nhật được thôi.

3.雨だ。今日に限って、傘を持ってこなかった。

Mưa rồi. Chỉ có hôm nay là đã không mang theo ô.

4.この病院は午後6時までですが、急を要す患者さんに限り、時間外でも 診察いたします

Bệnh viện này làm việc đến 6 giờ, nhưng chỉ đối với những bệnh nhân cần được khám gấp, chúng tôi sẽ làm việc ngoài giờ.

30 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chừng nào còn ~ ( Thì vẫn tiếp tục )

(意味)

限り(は)

Thể thông thường

(Na / -である・N-である)

 限り(は)

Cách dùng: Cả vế trước và vế sau đều là từ thể hiện trạng thái. Vì là mẫu câu mang ý nghĩa điều kiện, nên vế phía sau không dùng thể quá khứ.

1.体力が続く限りは、頑張りたいと思います。

Chừng nào vẫn còn sức lực thì tôi vẫn muốn cố gắng.

2.雨でも降らない限りは、予定どおり、ハイキングに行きます。

Chừng nào mà không mưa thì vẫn đi dã ngoại theo dự định.

3.チャンスがある限りは、あきらめず、全力で頑張ります。

Chừng nào vẫn còn cơ hội thì tôi sẽ cố gắng hết mình và không từ bỏ.

4.この町に住んでいる限り、いつでも新鮮な食べ物が手に入れる。ここは 野菜も魚も豊富だ。

Chừng nào còn sống ở thị trấn này thì lúc nào cũng có đồ ăn tươi. Ở đây cả rau, cả cá đều phong phú.

31 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa Trong giới hạn ~ Trong phạm vi

(意味)

に限りでは

Nの・Vる・Vた・Vている + に限りでは

Trong giới hạn phạm vi của nguồn thông tin, có thể nói được điều gì.

Cách dùng: Đi kèm với những từ liên quan tới việc có được thông tin (nhìn, nghe, nhớ, biết, điều tra…) Vế sau là câu thể hiện thông tin hoặc phán đoán.

1.今回の調査の限りでは、書類にミスはなかった

Trong giới hạn lần kiểm tra này, trong tài liệu không có sai sót nào cả.

2.私が知っている限りでは、この近所に花屋はありません

Trong giới hạn những gì tôi biết, ở gần đây không có cửa hàng hoa nào cả.

3.私が調べた限りでは、その情報は事実(じじつ)ではありませんでした。

Theo những gì mà tôi đã điều tra thì thông tin đó không chính xác.

4.聞いた限りでは、あの2人は別れたらしい。

Theo những gì tôi nghe được thì có vẻ 2 người kia đã chia tay.

32 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + に限って

に限って

- Khác với bình thường

mẫu câu thể hiện rằng bình thường thì luôn luôn thế này, nhưng chỉ riêng lần đó là không như vậy.

2.ふだん酒あまり飲まない彼が、今日に限ってかなり飲んだ。

何かあった のだろうか。

Anh ấy bình thường không mấy uống rượu, chỉ riêng hôm nay lại uống khá nhiều.

Hình như là có chuyện gì đó nhỉ.

1.学校を休んだ日に限ってテストがある。

Chỉ đúng vào ngày tôi nghỉ học thì lại có bài kiểm tra.

3.私はいつも駅前で買い物するのだが、

その日に限って車で遠くのスーパ ーまで行った

Tôi bình thường vẫn mua đồ ở trước nhà ga,

chỉ riêng hôm đó lại đi xe đến siêu thị ở xa.

33 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + に限って

に限って

-Điều không may xảy đến đúng lúc không nên

Với ý nghĩa thứ hai, vế phía sau mang ý nghĩa có tình huống xấu xảy ra. Toàn thể cả câu thể hiện sự bất mãn của người nói.

1.庭の手入れをしようと思っている日に限って雨が降る

Đúng cái ngày tôi định dọn vườn thì trời mưa.

2.今日は大切な用事があったのに、こんな時に限って子供が熱を出してし まった

Ngày hôm nay có công việc quan trọng vậy mà… Đúng vào lúc này thì con tôi lại bị sốt.

3.あのレストランは年中無休なのに,行ってみたら今日に限って休業だった。

Nhà hàng đó mở cửa quanh năm, nhưng chỉ đúng hôm nay tôi đến thử thì lại đóng cửa.

4.困ったなあ。急いでいるときに限って、

こういう事故が起きるんだから。

Phiền thật. Chỉ vào lúc đang vội thì lại có tai nạn xảy ra.

34 of 155

第5課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + に限って

に限って

- Vì đặc biệt tin tưởng, nên chắc chắn là không có chuyện xấu

vế sau dùng thể phủ định, mang ý nghĩa chắc chắn không xảy ra chuyện xấu đó, thể hiện phán đoán của người nói.

1.うちの子に限って万引きなんてするわけがない。

Riêng con tôi thì không thể có chuyện ăn cắp được.

2.うちの娘に限って、人をいじめるようなことはしません。

Riêng con gái tôi thì không thể làm những việc như là bắt nạt người khác được.

3.あのレストランに限って古い食材など使うはずはないとおもっていたの に・・・。

Riêng nhà hàng đó thì tôi nghĩ không có chuyện sử dụng nguyên liệu cũ đâu

35 of 155

   第5課

練習 しま しょ う!

問題: 正しいほう にまるをつけなさい。

1.( )、そんな名前のホテルはこの県にはないようだ。

a.インターネットで検索した限りでは

b.インターネットでの検索に限り

c.インターネットでの検索に限って

2.サッカーの練習はグラウンドで行います。ただし、( )、体育館を使います。

a.大雨の場合に限り

b.大雨の限りでは

c.大雨が降り限り

3.わたしに収入が( )、寄付を続けるつもりだ。

a.ある場合に限り

b.ある限りでは

c.ある限りは

4.わたしが歩いて ( ),

この町には子供たちのための安全な遊び場がほとんどない。

a.調べた限りでは

b.調べたことに限り

c.調べたことに限って

5.( )、オートバイの事故なんか起こすはずはないと思っていたのに。

a.あの子に限り

b.あの子に限って

c.あの子の限りでは

36 of 155

第6課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không chỉ

(意味)

に限らず

N+ に限らず

Không chỉ trong phạm vi này, mà trong cả phạm vi lớn hơn thế.

Cách dùng: Vế sau thường có thể hiện ý nghĩa còn cái khác cũng thế, thường có từ biểu hiện phạm vi rộng hơn (mọi người, nhiều, luôn luôn…)

2.うちに限らず近所の住民はみんな夜中のバイクの音に悩まされている

Không chỉ nhà tôi mà tất cả người dân quanh đây đều bị làm phiền bởi tiếng xe máy lúc nửa đêm.

1.この大学は日本人に限らず、世界各国からの留学生を受け入れている。

Đại học này không chỉ nhận sinh viên người Nhật mà còn nhận du học sinh từ

nhiều nước trên thế giới.

3.ディズニー映画は子供に限らず、大人にも人気がある。

Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng thích phim của Disney.

4.この番組は若者に限らず老人も関心します。

Không chỉ thanh niên mà người già cũng thích chương trình tivi này

37 of 155

第6課

Cách chia :

Ý Nghĩa không chỉ - Mà cũng có cái khác

(意味)

N Thể thông thường

Na / -である・N-である

のみならず

のみならず

Cách dùng: Khác với に限らず, mẫu câu này có thể dùng trong trường hợp thứ khác cũng vậy là thứ cùng cấp độ, cùng dạng (không cần có phạm vi lớn hơn). Vế phía sau thường có thể hiện ý nghĩa cái khác cũng thế

1.電気代のみならず、ガス代や水道代も値上がりするようだ

Không chỉ tiền điện, cả tiền gas và tiền nước cũng tăng giá

2.日本のアニメは国内のみならず、海外でも人気がある。

Phim hoạt hình của Nhật không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn ở cả nước ngoài.

3.この料理は味が良いのみならず、見た目も美うつくしい。

Món ăn này không chỉ vị ngon mà nhìn cũng ngon mắt nữa.

4.今や、女性のみならず男性も、肌のお手入れが必要です。

Bây giờ không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng cần chăm sóc da.

38 of 155

第6課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ばかりか

N Thể thông thường

Na / -である・N-である

ばかりか

không chỉ - Mà còn

Cách dùng: Ở vế trước của câu nói một điều không xảy ra thường xuyên, ở vế sau là điều khác nữa thêm vào, có cảm giác ngoài dự đoán.

1. A先生の説明は、子供にわかりやすいばかりか、非常に面白くてために なる

Bài thuyết minh của thầy A không chỉ dễ hiểu với trẻ em mà còn rất thú vị và hữu ích.

2. 豆腐はたんばく質(しつ)をたくさん含(ふく) むばかりか、ビタミンなども豊富(ほうふ)なんです。

Đậu phụ không chỉ nhiều protein mà còn giàu vitamin nữa.

3. 彼は最近、遅刻が多いばかりか、ミスも目立つ。

Gần đây cậu ấy không chỉ đi muộn nhiều mà còn mắc lỗi đáng kể nữa.

4.このレストランは味が悪いばかりか、店員の態度(たいど)もひどい。

Nhà hàng này món ăn không chỉ tồi mà thái độ của nhân viên cũng kinh khủng.

39 of 155

第6課

Cách chia :

Ý Nghĩa A thì đương nhiên , B cũng vậy

(意味)

はもとより

N (+trợ từ) + はもとより

Cách dùng: Đi kèm với những từ chỉ ví dụ mà người nói nghĩ là đương nhiên.

Vế sau là một ví dụ khác được thêm vào. Câu thường đi kèm với để thiện ý còn có khác nữa.

4. たばこは本人はもとより、周りの人に害を及ぼす

Thuốc lá đối với người hút thì đương nhiên, nhưng với cả những người xung quanh cũng có hại

1.彼は英語はもとより、フランス語も中国語できる。

Anh ấy biết tiếng Anh thì tất nhiên rồi, hơn nữa còn biết cả tiếng Pháp và tiếng Trung.

2.この店は、味はもとより、店からの眺め(ながめ)最高です。

ngoài mùi vị món ăn ra thì khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rất tuyệt vời

3.この建物は地震はもとより火事に強いんです。

Tòa nhà này không chỉ chịu được động đất mà còn cả hỏa hoạn nữa.

40 of 155

第6課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

上(に)

Thể thông thường

Na / -である・N--である

+上(に)

Hơn nữa, thêm vào đó

1.今日は寝不足の上、少し熱がある。はやく帰りたい

Hôm nay tôi thiếu ngủ, hơn nữa còn sốt. Tôi muốn về sớm.

Vế trước và vế sau cùng một dạng đánh giá, tốt cùng tốt, xấu cùng xấu.

Không dùng hai vế trái ngược nhau hoặc không liên quan đến nhau.

2.彼の妹は美人の上に性格も良い。

Em gái anh ta không chỉ xinh đẹp mà còn tốt tính nữa.

3.今日は曇っている上に風が強いので、とても寒く感じられる。

Hôm nay không chỉ có mây mà vì còn có gió mạnh nữa nên cảm thấy rất lạnh.

4.昨日はごちそうになった、お土産までいただき、ありがとうございました。

Cảm ơn bạn rất nhiều không chỉ món quà lưu niệm mà còn có bữa tiệc hôm qua.

41 of 155

   第5課

練習 しま しょ う!

問題: 正しいほう にまるをつけなさい。

1.タミンB( )、ビタミンEも体に必要な栄養素である

a.の上に b.ばかりでなく c.ばかりか

2.元気なとき( )、つらいときもわたしは散歩に出かける。

a.はもちろん

b.ばかりか c.に限らず

3.残業( )休日出勤もしたので、今週はとても疲れた。

a.はもとより b.に限らず c.の上に

4.彼はかっこいい( )、ギターも歌も上手だ。

a.に限らず  b.はもとより  c.ばかりか

5.留学中は日本の語言や文化を学ぶ(  )、

a.はもとより   b.に限らず    c.の上

a.上  b.のみならず  c.ばかりか

6.禁煙するには、本人の意志()、一緒にくらす一緒に暮らす家族の協力が欠かせない。

自分の国のことも伝えていこうと考えている。

42 of 155

   第7課

Ý Nghĩa Về…,Liên quan , Liên quan đến

(意味)

Cách chia :

Cách dùng: Vế sau hay đi với câu có động từ thể hiện việc có được thông tin (điều tra, thuyết minh…) Khác với について chỉ trực tiếp đối tượng, に関して chỉ đối tượng và bao hàm cả những vấn đề liên quan đối tượng

〜に関して

N + に関して

N + に関する + N

1.警察では、犯行の動機に関して、詳しい調査を開始した

Cảnh sát bắt đầu điều tra cụ thể về động cơ gây án

2.この事件(じけん)に関して、新しい情報(じょうほう) が入りました。

Đã có thông tin mới về vụ việc này.

3.このプロジェクトに関して、何かいいアイデアはありませんか。

Về dự án này, có ý tưởng nào hay ho không?

4.大気汚染問題に関する論文を書いている

Tôi đang viết luận văn về vấn đề ô nhiễm không khí.

5.彼女は先輩に留学に関してアドバイスを受けている。

Cô ấy ấy đang xin lời khuyên từ các anh chị về chuyện du học.

43 of 155

   第7課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

N + をめぐって

N +をめる+N

をめぐって

 Xoay quanh (chủ đề gì đó)

 Mẫu câu diễn đạt một chủ đề mà xoay quanh nó có nhiều ý kiến, tranh luận, hay tin đồn khác nhau.

1.オリンピックの代表をめぐって、最後のレースが行われます。

Cuộc đấu cuối cùng sẽ được diễn ra nhằm chọn được đại diện tại Olympic.

2.昨日の会議では、新しい計画をめぐって、様々な意見が出された。

Trong cuộc họp hôm qua, có rất nhiều ý kiến xoay quanh kế hoạch mới.

3.その事件をめぐって、様々なうわさが流れている。

Có nhiều lời đồn đại xoay quanh vụ việc đó.

4.父の残した土地をめぐって、兄弟けんかが続いていく。

Những cuộc tranh cãi giữa anh chị em về vấn đề đất đai do người cha để lại liên tục diễn ra.

44 of 155

   第7課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

N + にかけては

にかけては

Giỏi nhất về điều gì đó

Cách dùng: Đi kèm với từ thể hiện năng lực, kĩ thuật. Câu mang ý nghĩa có năng lực giỏi nhất về điều gì

1.値段の安さにかけては、この店が一番だ。

Khi nói đến giá rẻ thì cửa hàng này là số một.

2.日本語の暗記あんきにかけては、彼女にかなう者はいない。

Nói về khả năng nhớ từ vựng tiếng nhật thì không ai bằng cô ấy cả.

3.サービスにかけては、ここにまさるホテルはない。

Về mặt dịch vụ thì không có khách sạn nào hơn được chỗ này.

4.数学にかけては、彼女はクラスでいつも一番だった。

Nói về môn Toán thì lúc nào cô ấy cũng đứng nhất lớp.

5.走ることにかけては、誰にも負けないつもりだ。

Nói về môn chạy thì tôi quyết không thua ai.

45 of 155

   第7課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

に対して

N + 対して

N + 対する + N

Đối với… Trái với .... Ngược với

1.Dùng để diễn tả quan điểm hay đánh giá.

1.田中先生は生徒に対して厳きびしい。

Thầy tanaka nghiêm khắc đối với học sinh.

2.Diễn tả sự đối lập, trái ngược nhau của một sự vật, sự việc.

Thường được dịch là “trái ngược với, tương phản với”.Đối với/ trái ngược với…

2.目上の人に対して、そういう言い方は失礼ですよ。

Đối với cấp trên, cách nói như vậy là thất lễ đấy.

4.都市としで人口じんこうが増ふえているのに対して、農村のうそんでは減へっている。

Trái ngược với việc dân số đang tăng ở thành thị thì ở nông thôn đang giảm xuống.

5.真面目な兄に対し弟は遊んでばかりです。

Trái với người anh chăm chỉ, người em chỉ toàn rong chơi.

3.お客様に対し丁寧な言葉を使わなければならない。

Đối với khách hàng phải dùng ngôn ngữ lịch sự

46 of 155

   第7課

Ý Nghĩa

(意味)

Cách chia :

N + にこたえて

N + にこたえる + N

にこたえて

Đáp ứng/đáp lại/theo…

Làm điều gì đó để mong chờ, kì vọng thành hiện thực

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện nguyện vọng như “Kì vọng, yêu cầu, hi vọng…” Vế sau là câu mang động từ.

1.皆様のご期待にこたえて精いっぱい頑張ります

Đáp lại kì vọng của mọi người, tôi sẽ cố gắng hết sức

2.親の期待きたいにこたえ、頑張がんばった。

Đáp ứng kỳ vọng của bố mẹ, tôi đã rất cố gắng

3.大学は、学生たちの要望(ようぼう)に応えて、図書館の利用時間をのばした。

Theo nguyện vọng của sinh viên, trường đại học đã kéo dài thời gian sử dụng thư viện.

4.社員の要求 (ようきゅう) にこたえて

労働時間 (ろうどうじかん)を短縮(たんしゅく) した。

Số giờ lao động đã được cắt giảm theo yêu cầu của nhân viên.

47 of 155

第8課

Cách chia :

Ý Nghĩa Dựa trên, Căn cứ trên…

(意味)

N + をもとに(して)

N + をもとにした + N

Không dùng với nguyên liệu mang tính vật chất thực tế. Vế sau thường là câu có động từ thể hiện ý nghĩa làm ra cái gì mới.

1.試験の結果をもとにしてクラス分けを行います。

Chúng ta sẽ tiến hành chia lớp căn cứ trên kết quả thi.

2.あのアメリカの映画は日本の実話をもとにして作られたものだそうだ

Nghe nói bộ phim Mỹ đó được làm nên từ câu chuyện có thật ở Nhật Bản

3.ひらがなとかたかなは漢字をもとにして生まれた。

Hiragana và Katakana được tạo nên từ Kanji.

4.この小説は事実をもとに書かれた。

Cuốn tiểu thuyết này được viết dựa trên thực tế.

〜をもとに(して)

48 of 155

第8課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

〜に基づいて

N + に基づいて

N + に基づく・に基づいた + N

Dựa vào, dựa trên

Ý nghĩa: Dựa theo dữ liệu, cơ sở rõ ràng để làm điều gì đó

Cách dùng: Thường đi kèm với những từ mang ý nghĩa chuẩn mực, rõ ràng (phương pháp, dữ liệu, kế hoạch, phương châm, kết quả điều tra…) Vế sau là từ thể hiện hành động

1.公務員(こうむいん)の給与(きゅうよ)は、法律に基づいて決められています。

Lương của viên chức nhà nước được quyết định dựa vào luật.

2.回の社内旅行の行き先は、社内アンケートの結果に基づいて決めました。

Điểm đến cho chuyến du lịch của công ty lần này được quyết định dựa trên kết quả khảo sát trong nội bộ công ty.

3.市の計画に基づいて、住宅開発(じゅうたくかいはつ)が進められています。

 Dựa trên kế hoạch của thành phố, việc phát triển nhà ở đang được tiến hành.

4.調査した資料に基づいてレポートを書いてください。

Hãy viết báo cáo dựa trên tư liệu điều tra được.

もと

49 of 155

第8課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

にそって

Tuân theo, dựa theo, không thể lệch khỏi điều gì.

Cách dùng: Thường đi với những từ mang tính quy tắc, chuẩn mực (Luật, phương châm, quy định…) Vế sau là câu thể hiện hành động tuân theo chuẩn mực đó

dọc theo (con đường/ dòng sông v.v)

N + に沿って

N + に沿う・に沿った+ N

2.マンションは、法律で決められた建築基準(けんちくきじゅん)に沿って建てられなければならない。

Nhà chung cư (manshon của Nhật) phải được xây theo quy chuẩn kiến trúc pháp luật ban hành.

3.お客様のご希望に沿ってお部屋をお探しいたします。

Tôi sẽ tìm kiếm căn hộ theo nguyện vọng của quý khách.

4.この川に沿って真っすぐ行くと、駅です。

Đi thẳng dọc theo dòng sông này là đến ga.

1.資料に沿って、ご説明せつめいいたします。

Tôi sẽ giải thích theo tài liệu.

50 of 155

第8課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + のもとで・のもとに

のもとで đi với từ chỉ người là chính, mang ý nghĩa là chịu sự ảnh

hưởng của người đó. Vế sau hay là câu thể hiện hành vi. のもとにđi với danh

từ thể hiện trạng thái là chính, mang ý nghĩa là trong trạng thái đó, trong tình huống đó. Vế sau là câu thể hiện hành vi, thái độ.

Chịu sự ảnh hưởng của điều gì,

dưới sự bảo vệ của điều gì

1.チームは新しい監督のもとで練習に励んでいる

Đội bóng đang nỗ lực luyện tập dưới sự chỉ đạo của quản lí mới.

3.公園は国の保護のもとに、環境守られている

Công viên này dưới sự bảo trợ của quốc gia, môi trường được bảo vệ.

4.子供の人権は法律のもとに守られている。

Quyền của trẻ em được bảo vệ theo pháp luật.

2.教授の指導のもとで、卒業論文を完成した。

Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của giáo sư.

51 of 155

第8課

Cách chia :

Ý Nghĩa Dành cho , hướng tới , thích hợp với

(意味)

N + 向けだ

〜向けだ

2.このマンションは一人暮らしの高齢者向けに設計されています

Tòa nhà này được thiết kế dành cho người cao tuổi sống một mình

- Hướng đến đối tượng đặc biệt

1.これは留学生りゅうがくせい向けに書かれた本です。

Quyển sách này được viết ra dành cho du học sinh.

3.これは若いお母さん向けに書かれた本です。

Đây là cuốn sách được viết dành cho các bà mẹ trẻ.

4.この映画は大人向けなので、子供にはつまらないだろう。

Bộ phim này dành cho người lớn, vì vậy nó sẽ gây nhàm chán cho trẻ em.

5.アジア向けの商品を開発しています。

Đang phát triển sản phẩm dành cho châu Á.

52 of 155

   第9課

Cách chia :

Ý Nghĩa Kéo theo , càng … càng 

(意味)

Diễn tả tình trạng N1 tiến triển,thay đổi sẽ kéo theo tình trạng N2 thay đổi theo

N

V

につれて・にしたがって

1.年を取るにつれて体のいろいろな機能きのうが低下ていかする。

Càng lớn tuổi thì rất nhiều tính cơ năng của cơ thể sẽ kém đi.

2.台風の接近につれて、雨や風が強くなってきた

Cơn bão càng tiến gần, mưa và gió càng trở nên mạnh

3.温度が上がるにつれて湿度(しつど)も上がった。

Nhiệt độ càng tăng thì cũng kéo theo độ ẩm tăng.

4.上に登るにしたがって霧きりが濃くなってくる。

Càng lên cao thì sương mù càng trở nên dày đặc.

5.寒くなるにしたがって風邪かぜを引く人が多くなります。

Trời càng lạnh càng có nhiều người bị cảm.

chỉ dùng cho trường hợp cùng thay đổi theo một chiều hướng

(A tăng thì B tăng, A giảm thì B giảm)

53 of 155

   第9課

Cách chia :

Ý Nghĩa 

(意味)

Vる・N + に伴って

ともな

にともない

diễn tả ý nghĩa “khi một trạng thái nào đó thay đổi thì một trạng thái khác cũng thay đổi theo. Hai trạng thái có thể không phát triển theo cùng một chiều hướng mà có thể ngược nhau”.

に伴い (にともない) mang tính trang trọng hơn, hay được dùng trong văn viết.

Cùng với…, Càng…càng…

1.少子化に伴って、大学志願者が減った。

Tỷ lệ sinh càng giảm thì số người dự thi đại học càng giảm.

2.人口が増えるに伴って、いろいろな問題が起こってきた。

Dân số càng tăng thì càng nhiều vấn đề xảy ra.

3.経済の不況に伴って、失業した人が増えている。

Cùng với việc tình hình kinh tế kém đi, số người thất nghiệp cũng tăng theo.

4.入学する留学生数の変化に伴って、クラス数を変える必要がある

Với lượng du học sinh nhập học thay đổi kéo theo số lớp học cũng cần thay đổi

54 of 155

   第9課

Cách chia :

Ý Nghĩa Tuỳ theo , tùy thuộc vào , Phụ thuộc ở 

(意味)

N + 次第だ

1.人生が楽しいかどうかは考え方次第だ

Cuộc sống có vui hay không là phụ thuộc vào cách suy nghĩ

diễn tả một hành động, sự việc bị ảnh hưởng, chi phối bởi

một hành động, sự việc khác.

2.結婚した相手次第で人生が決まってしまうこともある。

Đôi khi cuộc đời bạn sẽ được quyết định tùy vào người bạn kết hôn.

3.難しい問題も、考え方次第で簡単になる。

Vấn đề khó cũng trở nên dễ dàng tùy vào cách suy nghĩ.

4.するかしないかは、あなた次第だ

Làm hay không làm là do anh.

次第で

5.花火大会は天気次第で中止になる場合もあります。

Lễ hội pháo hoa thì có cả trường hợp tạm dừng tùy thuộc vào thời tiết.

55 of 155

   第9課

Cách chia :

Ý Nghĩa 

(意味)

におうじて

N + に応じて

N + に応じた + N

Cách dùng: Đi với những từ thể hiện sự thay đổi có thể dự đoán được (thể lực, tuổi tác, thời tiết…) Vế sau là câu mang ý nghĩa thay đổi cho phù hợp, ứng với điều đó.

Sự thay đổi cho phù hợp, ứng với điều gì đó

1.お子さんの年齢に応じて本を選んであげてください

Hãy trọn sách ứng với lứa tuổi của con bạn

2.無理をしないで体力に応じた運動をしましょう

Đừng quá sức, hãy vận động phù hợp với thể lực của mình nào

3.家具(かぐ)の大きさは部屋の広さに応じて決めたほうがいい。

Nên dựa vào độ rộng của phòng mà quyết định mua đồ đạc to hay nhỏ.

4.このテープルは、人数に応じて、大きさを変えることもできるんです。

Cái bàn này có thể thay đổi kích cỡ tuỳ theo số lượng người sử dụng.

5.本校では学生のレベルに応じてクラス分わけを行きます。

Trong trường chúng tôi sẽ phân chia lớp theo trình độ học sinh.

56 of 155

   第9課

Cách chia :

Ý Nghĩa  

(意味)

〜につけて

V+ につけて

Cứ mối lần , cứ làm là …. hễ cứ

vế sau 「につけ」 thường là câu thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói. 

1.彼女のうわさを聞くにつけて、心配になる

Mỗi lần nghe tin đồn về cô ấy, tôi lại thấy lo lắng

2.こういう悲しいニュースを聞くにつけ、胸(むね)が痛(いた)む。

Cứ nghe thấy những tin tức buồn như thế này là tôi lại cảm thấy đau nhói.

3.そのことを考えるにつけて後悔の念に苛まれる。

Mỗi lần nghĩ tới chuyện đó, tôi lại bị dày vò bởi cảm giác hối hận.

につけ

4.このメロディーを聞くにつけて、子供の頃を思い出す。

Hễ cứ nghe giai điệu này làm tôi nhớ về thời thơ ấu của mình.

5.時々、勉強をやめたいこともあるが、電話で家族の声を聞くにつけて、もっと頑張らなければと思う。

Đôi khi tôi muốn dừng việc học, nhưng khi tôi nghe thấy giọng nói của gia đình tôi qua điện thoại, tôi nghĩ mình phải cố gắng hơn nữa

57 of 155

第10課

Cách chia :

Ý Nghĩa Liệt Kê

(意味)

やら〜やら

NVる・A+ やら

Đưa ra ví dụ, ngoài ví dụ đưa ra còn có nhiều cái khác nữa

Cách dùng: Dùng với những từ cùng một nhóm cạnh nhau, nhấn mạnh là có rất nhiều ví dụ, khi đưa ra không có sắp xếp theo thứ tự. Hay dùng với những trường hợp người nói nghĩ là có quá nhiều ví dụ, hoặc là không thể giới hạn rõ ràng được.

1.娘の結婚式の日は、うれしいやら寂しいやら複雑な気持ちだった

Vào ngày cưới của con gái, cảm xúc của tôi thật phức tạp, có vui, có cô đơn,…

2.今日は財布が落とすやら、部長に怒られるやらで、大変な日だった。

Hôm nay vừa bị rơi ví, vừa bị sếp nổi giận, đúng là một ngày xui xẻo.

3.12月は忘年会(ぼうねんかい)やら年賀状書き(ねんがじょうかき)やらで忙しい。

Tháng 12 vừa có tiệc tất niên, vừa phải viết thiệp mừng năm mới rất là bận rộn.

4.帰国前は飛行機の予約をするやらお土産買うやらで忙しい。

Trước khi về nước thật là bận rộn, nào là phải đặt vé máy bay, nào là chuẩn bị quà cáp.

5.お酒を飲みすぎて頭が痛いやら苦しいやら大変たいへんだった。

Uống quá chén thật là mệt, nào là đau đầu, nào là khó chịu trong người.

58 of 155

第10課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

というか〜というか

(NNa) + というか

Có thể nói cách này, hay có thể nói cách khác

1.自分で牛丼(ぎゅうどん)を作ってみたが、味が濃すぎるというか、甘あますぎるというか、ちょっと変な味になってしまった。

Tự mình làm thử món gyuudon nhưng mà lại ra cái vị khá lạ, nói là quá đậm cũng đúng mà quá ngọt cũng đúng.

 2.あの人はまじめというか、まじめすぎるというか、全然冗談を言ったりしないんです。

Người kia là nói là người nghiêm túc cũng được mà có khi quá nghiêm túc cũng được vì chẳng thấy anh ta nói đùa bao giờ.

3.この部屋は、仕事場というか物置というか、とにかく仕事に必要な物が全部おいてあるんです。

Căn phòng này, có thể nói là nơi dành cho công việc, hay là nơi để đồ, nói chung là toàn bộ những đồ cần thiết

cho công việc thì để ở đây.

59 of 155

第10課

Cách chia :

Ý Nghĩa Dù là …

(意味)

NVる・Vない + にしても・にしろ・にせよ

Dù với ví dụ này hay với ví dụ khác thì đều có thể nói cùng một điều

Cách dùng: Đưa ra hai ví dụ cùng loại, hoặc có ý nghĩa đối lập. Vế sau thường là câu thể hiện phán đoán của người nói. にしよ〜にちよ là cách nói mềm hơn.

2.野菜にしても魚にしても、料理の材料は新鮮さが第一です

Dù là rau hay là cá, với nguyên liệu nấu ăn thì độ tươi luôn đặt lên trên hết.

1.買うにしろ買わないにしろ、一応(いちおう)値段だけは見ておこうよ。

Dù là mua hay không mua, ít nhất hãy xem giá cả thế nào trước đã.

3.行くにしろ行かないにしろ、連絡してください。

Đi hay là không đi thì cũng liên lạc với tôi nhé.

4.親にしろともだちにしろ、みんなが結婚を反対した。

Bố mẹ hay bạn bè, tất cả mọi người đều phản đối việc kết hôn của tôi.

60 of 155

第10課

Cách chia :

Ý Nghĩa Liệt kê ( Như là … như là )

(意味)

名①、名②・・・ + といった + 名③

といった

Đi với những từ thể hiện rằng có nhiều ví dụ có thể đưa ra.

Tổ hợp , とか được sử dụng khá nhiều.

1.この日本語学校にはタイ、ベトナムといった東南アジアからの留学生が多い。

Trường tiếng Nhật này có nhiều sinh viên đến từ Đông Nam Á như Việt Nam hay Thái Lan.

2.この学校では、テニス、サッカー、野球といったスポーツが盛(さか)んです。

Ở trường này, những môn thể thao như tennis, bóng đá và bóng chày là hot nhất.

3.京都とか鎌倉といった古い街には寺が多い

Ở những con phố cổ như ở Kyoto hay Kamakura, có rất nhiều chùa

4.私はケーキ、ポテトチップス、ハンバーガーといったカロリーの高いものが大好きなんです。

Tôi thích những thứ có lượng calo cao như bánh ngọt, khoai tây chiên hay hambuger.

61 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa Bất kể …. Không yêu cầu

(意味)

Danh từ  + を問わず

1.値段の高い安いを問わず、とにかく、いいものを買いたい。

Tôi muốn mua đồ tốt, giá thành đắt rẻ không quan trọng.

2.この仕事は経験の有無を問わず、誰でもできます

Công việc này không đòi hỏi về kinh nghiệm có hay không, ai cũng có thể làm được

3.このマラソン大会は性別、年齢を問わず、誰でも参加できます

Cuộc thi maraton này không yêu cầu về giới tính, tuổi tác, ai cũng có thể tham gia

 4.カメラは大小(だいしょう)を問わず、レンズが一番大切である。

Máy ảnh bất kể lớn hay nhỏ thì lens vẫn là quan trọng nhất.

62 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa Bất kể …. Không yêu cầu

(意味)

Danh từ  + を問わず

1.値段の高い安いを問わず、とにかく、いいものを買いたい。

Tôi muốn mua đồ tốt, giá thành đắt rẻ không quan trọng.

2.この仕事は経験の有無を問わず、誰でもできます

Công việc này không đòi hỏi về kinh nghiệm có hay không, ai cũng có thể làm được

3.このマラソン大会は性別、年齢を問わず、誰でも参加できます

Cuộc thi maraton này không yêu cầu về giới tính, tuổi tác, ai cũng có thể tham gia

 4.カメラは大小(だいしょう)を問わず、レンズが一番大切である。

Máy ảnh bất kể lớn hay nhỏ thì lens vẫn là quan trọng nhất.

63 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa Bất kể , không liên quan ….

(意味)

N + にかかわりなく・にかかわらず

- Dù thế nào cũng trở nên giống nhau

1.天気にかかわらず、明日山登りに行く。

Ngày mai tôi vẫn sẽ leo núi bất kể thời tiết như thế nào.

2.来る来ないにかかわらず、連絡れんらくをください。

Dù là đến hay không đến, hãy liên lạc nhé.

3.この路線バースの料金は、乗った距離にかかわりなく一律200円です

Tiền xe bus tuyến này không liên quan đến cự li đi xa hay không, đều là 200 yên

4.理由が何であるかにかかわりなく、一度納入した入学金はお返しできません。

Cho dù là vì lý do gì chăng nữa thì cũng không thể trả lại tiền nhập học.

64 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa (意味)

もかまわず

làm gì đó mà không cần quan tâm đến …

 “không quan tâm đến/ mặc kệ”

  • [動]ふつう + の + もかまわず
  • [名] + もかまわず

 1.最近、電車の中で、人目(ひとめ)もかまわず化粧(けしょう)をしている若い女性をよく見かける。

 Gần đây tôi thường xuyên nhìn thấy những cô gái trẻ thản nhiên trang điểm trên tàu mặc kệ ánh mắt của những người xung quanh.

2.二人は、みんなが見ているのもかまわず、キスをした。

 Hai người đó đã hôn nhau mặc kệ mọi người đang nhìn.

3.彼は値段もかまわず、好きな料理をどんどん注文した。

Anh ấy cứ tiếp tục gọi đồ ăn yêu thích mà không cần quan tâm đến giá cả.

4.彼は雨にぬれるのもかまわず歩き続けた。

Anh ấy cứ thế bước đi mà không bận tâm đến việc bị ướt dưới mưa.

65 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không cần biết thế nào …. Nhưng

(意味) Khoan bàn đến ….

N (+trợ từ) + はともかく(として)

Vì có điều khác muốn nhấn mạnh hơn, nên trước hết tạm bỏ qua điều này

Cách dùng: Vế phía trước はともかくlà điều được tạm bỏ qua vì không phải là điều người nói muốn chú trọng tới. Thường hay đi với từ nghi vấn kèm theo

〜か thể hiện ý nghi vấn. Ở vế sau là câu muốn nhấn mạnh hơn so với vế đằng trước

1.結果はともかく、最後まで全力を出すことが大切です。

Chưa nói đến kết quả, việc nỗ lực hết mình đến cuối cùng mới là quan trọng.

2.味はともかく、すぐに食べられそうだから、ここにしよう。

Vị của món ăn không quan trọng, trông có vẻ ăn ngay được nên hãy chọn cái này đi.

3.曲はともかく、歌詞(かし)はすばらしい。

Chưa nói đến giai điệu, lời bài hát này rất tuyệt.

4.彼が行くかどうかはともかく、初めの計画どおり旅行しよう。

Không quan tâm anh ta có đi hay không, cứ đi du lịch theo kế hoạch ban đầu đi.

66 of 155

第11課

Cách chia :

Ý Nghĩa Tạm thời bỏ qua , tạm gác

(意味)

N (+trợ từ) + はさておき

Vì có điều khác quan trọng hơn, nên trước hết hãy bắt đầu từ chuyện quan trọng trước .  Vế phía sau được xếp ưu tiên cao hơn so với vế trước, có tính quan trọng vì là điều cơ bản.

1.この本、内容はさておき、タイトルはすごくいいと思う。

Quyển sách này, chưa bàn đến nội dung thế nào, nhưng tôi nghĩ là tựa đề rất hay.

2.パーティーで)冗談はさておき、早速(さっそく)会を始めたいと思います。

(Trong bữa tiệc) Tạm dừng việc nói đùa lại, tôi muốn nhanh chóng bắt đầu bữa tiệc.

3.値段はさておき、そのドレスは君には似合わない。

Tạm thời chưa nói đến giá cả, nhưng cái váy đó không hợp với em đâu.

4.結果はさておき、がんばりました。

Tạm thời chưa nói đến kết quả, nhưng tôi đã cố gắng.

67 of 155

第12課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chắc chắn không , tuyệt đối không

(意味)

〜わけがない

Thể thông thường

Na / -である・N/ -である

+ わけがない

Cách dùng: Là cách nói dùng khi người nói xác nhận lại là không thể có chuyện đó, không có lí nào chuyện đó xảy ra

1.うちの子がそんなことをするわけがない

Con nhà tôi chắc chắn không làm cái việc như thế.

2.あの学生がくせいはいつも授業じゅぎょうに来ないから、試験しけんの結果けっかがいいわけがない

Cậu học sinh đó lúc nào cũng không đi học, chắc chắn kết quả thi không thể nào tốt được.

3.お金がないのだから、家を買えるわけがない

Không có tiền nên không thể nào mua được nhà.

4.こんな難しいこと、私に出来るわけがない

 Tôi sao có thể làm được việc khó thế này.

68 of 155

第12課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không chỉ ở mức độ này, mà còn hơn thế

 (意味)

どころではない・〜どころか

NThể thông thường

(Na / -である・N-である)

   +どころではない・どころか

Cách dùng: Vế trước và sau của どころか thể hiện mức độ có độ lớn

khác nhau, hoặc trái ngược nhau. Thường hay dùng để nói trạng thái sau

mức độ tệ hơn trạng thái trước

1.せきが出るので風邪かなと思っていたが、ただの風邪どころではなく、肺炎だった

Vì bị ho nên tôi nghĩ là mình bị cảm lạnh, nhưng không chỉ là cảm lạnh, mà là viêm phổi.

2.今のままじゃ、時間に間に合うどころか、1時間ぐらい遅刻しちゃうよ。

Cứ như thế này thì không những không đến đúng hẹn mà ngược lại còn bị muộn mất 1 giờ

3.そんな食べ物、健康になるどころか、病気になっちゃうよ。

Cái đồ ăn như thế, không những không tốt cho sức khoẻ mà ngược lại còn gây thêm bệnh ấy chứ.

 4.夏なのに、やせるどころか、逆(ぎゃく)に太(ふと)ってしまいました。

 Mặc dù là mùa hè, nhưng chẳng gầy đi tí nào mà ngược lại còn bị béo lên.

69 of 155

第12課

Cách chia :

Ý Nghĩa Tuyệt đối không, nhất định không

ものか

、もんか

Thể thông thường (Na な・N-) + ものか

Tuyệt đối không, không thể có chuyện

Cách dùng: Là câu phủ định, có đưa cảm giác cá nhân vào một chút. Có

dạng khác là 〜もんか. Với con gái thì thường hay dùng 〜ものですか

〜もんですか

1.こんなにたくさんの仕事、明日までに終わるものか

Nhiều việc thế này thì đến mai nhất định là không xong được.

( văn nói )

2.ボーナスもくれない会社でもう働くものか

Tôi không đời nào làm việc cho 1 công ty mà tiền thưởng cũng không có.

3.あの店のサービスは最低だ。二度と行くものか

Quán đó dịch vụ tồi tệ lắm. Không đời nào tôi thèm đến lần thứ hai.

4.元気なもんか。くたくただよ。

Khỏe cái nỗi gì, đang mệt rũ người đây.

70 of 155

第12課

Cách chia :

Ý Nghĩa không chắc là , ko hẳn là , ko phải là …

(意味)

わけではない

Thể thường (普通形)

 Tính từ-na/ Danh từ + な 

というわけではない

 Mẫu câu này dùng để phủ nhận một phần điều gì đó hoặc điều được ai đó nói trước đó.

1.高い料理がすべて美味しいわけではない

Không phải tất cả món ăn đắt đều ngon.

2.料理が作れないわけではないが、忙しいからあまり作らない。

Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng vì bận quá nên hầu như tôi không nấu.

3.そんなに複雑というわけではないが、時間がかかるよ。

Cũng không hẳn là phức tạp đến thế nhưng mất thời gian đó.

4.彼女と一緒にお食事をするのは付き合ってるというわけではない

Đi ăn cùng cô ấy không có nghĩa là chúng tôi đang hẹn hò.

71 of 155

第12課

Cách chia :

Ý Nghĩa  Không thể nói là , không chắc là

 (意味)

1.美人だから幸せになれるというものでもない

Không thể nói vì là người đẹp mà sẽ trở nên hạnh phúc.

というものでもない 

というものではない

Thể thường (普通形)

2.お金さえあれば幸せだというものでもない

Không phải cứ có tiền là luôn hạnh phúc.

 3.日本に留学すれば、日本がうまくなるというものでもない

Không phải là cứ đi du học Nhật Bản thì tiếng Nhật sẽ giỏi.

4.外国語は、長く勉強したから上手に話せるというものでもない

Không phải là cứ học ngoại ngữ lâu thì có thể nói giỏi

72 of 155

第13課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Đưa ra định nghĩa, thuyết minh.

N + とは

Cách dùng: Là cách nói cứng hơn của というのは. Vế sau là câu đưa ra

định nghĩa, giải thích về bản chất, ý nghĩa của từ đứng trước.

Thường kết thúc ở dạng khẳng định như

〜だ、〜である、〜という意味である、〜のことである

1.「正義」とはどういう意味ですか

Chính nghĩa có nghĩa là gì ?

2.人生とは本人が主役のドラマみたいなものだ

Cuộc đời như là một bộ phim mà mỗi người là diễn viên chính

3.真の友人とは、あなたが自分の心をさらけ出せる人だ。

Một người bạn đích thực là người mà bạn có thể cùng trải lòng.

4.私にとって彼女とは一体何なのだろうか。

Đối với tôi, cô ấy rốt cục là gì vậy nhỉ?

73 of 155

第13課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

…. といえば

Mẫu câu sử dụng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó

Nếu nói về …, thì…

1.日本料理といえば、やはりおすしが有名ですね。

Nếu mà nói về đồ ăn Nhật thì sushi rõ ràng là rất nổi tiếng nhỉ.

2.ベトナム料理といえば、やはりフォーが有名ですね。

Nếu mà nói về đồ ăn Việt Nam thì Phở rõ ràng là rất nổi tiếng nhỉ.

3.ニューヨークといえば自由の女神像(じゆうのめがみぞう)が有名です。

Nếu nói đến New York thì có tượng nữ thần tự do nổi tiếng. 

4.日本の春といえば、桜だろう。

Nói về mùa xuân ở Nhật thì có hoa anh đào nhỉ

gợi liên tưởng tới chủ đề đã được đưa ra,

74 of 155

第13課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nói đến cái gì … thì nghĩ ngay đến

…. といえば

というと

といったら

Nhắc đến điều gì thì nghĩ ngay đến điều gì.

Ngoài ra còn dùng để xác nhận thông tin

1. オーストラリアといえば、すぐにカンガルーを思い浮か べる。

Nhắc đến Australia, ngay lập tức tôi nghĩ đến Kangaroo

2.日本というと何をイメージしますか?

Nói đến Nhật bản thì bạn hình dung đến gì?

3.夏の果物と言うと、やっぱりスイカですね。

Nói về hoa quả mùa hè vẫn phải nhắc đến dưa hấu.

4.京都といったら、お寺をイメージします。

Nói đến Kyoto là tôi lại tưởng tượng ra những đền chùa.

75 of 155

第13課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + といったら

Nói về…

Diễn tả cảm xúc thán phục, ngạc nhiên của người nói về một sự vật, sự việc nào đó. (cả tiêu cực và tích cực)

1.娘の部屋の汚いことと言ったら、ひどいものです。

Về độ bẩn của phòng con gái tôi thì rất kinh khủng.

2.富士山の頂上から見た景色と言ったら、言葉で表すことが出来ないほどきれいだ。

Nói về phong cảnh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ, đẹp đến nỗi không thể diễn tả bằng ngôn từ.

3.恋人と別れた時の寂しさといったら、泣きたいぐらいだった

Nói đến nỗi buồn khi chia tay với người yêu thì buồn muốn khóc

4.地震といったら、おそころしかった。

Nói đến động đất thì thật là đáng sợ

76 of 155

第13課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + (のこと)となると

Cứ nói đến … là lại … / Nếu mà cứ … thì…

Mẫu câu dùng để đưa ra một chủ đề nào đó mà mỗi khi nói đến chủ đề đó thì người nói lại có thái độ hay hành động khác biệt.

1.アインさんは、好きな歌手のこととなると、話が止まらない

Bạn Anh cứ động đến ca sĩ yêu thích là nói chuyện không ngừng

3.子どものこととなると、自分のこと以上に心配です。

Cứ nghĩ đến con cái là tôi còn lo lắng hơn bản thân mình.

2.私はアニメのこととなると、目を輝(かがや)かせる。

Cứ (có gì) liên quan đến anime là mắt tôi lại sáng lên.

4.父はやさしいけど、お金のこととなると厳しい。

Bố tôi rất hiền nhưng cứ liên quan tiền bạc là ông rất nghiêm khắc.

5.彼は車のこととなると、急に専門家みたいになります。

Cứ nói tới xe hơi là anh ấy lại trở nên giống như chuyên gia vậy.

77 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Bất kể , bất chấp , mặc cho , mặc dù

にもかかわらず

Động/Tính từ (ふつう形)]

 [Danh từ] + に(も)かかわらず

Thực hiện một hành động mà không bị ảnh hưởng bởi tác động khác

1.雨にもかかわらず、大勢おおぜいの人々ひとびとが集まった。

Mặc dù là trời mưa, nhưng nhiều người đã tập trung.

2.A先生はお忙しいにもかかわらず、快く僕のレポートをチェックしてくださった。

Thầy A mặc cho bận rộn, nhưng thầy vẫn sẵn lòng kiểm tra báo cáo của tôi

3.足を痛めたにもかかわらず、A選手はマラソンコースを最後まで走った

Mặc cho đau chân, tuyển thủ A vẫn chạy tới cuối cùng trong cuộc đua maraton

4.彼は熱があるにもかかわらず、サッカーの試合に出場した。

Bất chấp việc bị sốt, anh ấy vẫn ra sân thi đấu bóng đá.

78 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Mặc dù , dù …. nhưng

ものの・〜とはいうものの

  • [ふつう] + とはいうものの
  •  + とはいうものの

- Không xảy ra điều đúng như tưởng tượng

Tuy … nhưng …

- tuy vậy mà không phải vậy

1.高価な着物を買ったものの、着るチャンスがない

Dù đã mua kimono đắt tiền, nhưng tôi không có cơ hội mặc nó

2.4月とはいうものの、まだまだ寒い日が続きますね。

Tuy đã là tháng 3 rồi nhưng những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn nhỉ.

3.大学時代はフランス語専攻だった。とはいうものの、フランス語はほとんど話せない。

Thời đại học tôi học chuyên ngành tiếng Pháp. Tuy nói vậy nhưng hầu như tôi không nói được chút tiếng Pháp nào.

4.車くるまの免許めんきょは持もっているものの、ほとんど運転うんてんしたことがない。

Mặc dù tôi có giấy phép lái xe nhưng hầu như tôi không lái xe.

5.たばこは体からだに悪わるいとわかってはいるものの、なかなか辞やめられない。

Tuy biết rằng thuốc lá không tốt cho sức khỏe nhưng tôi khó mà bỏ được.

79 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Mặc dù ….. Nhưng

ながら(も)

V-ます・A・Na・N + ながら(も)

Diễn tả sự vật, sự việc trái ngược với suy nghĩ thông thường, tưởng tượng.

2.日本語が分からないながらも頑張って聞いています。

Mặc dù tôi không hiểu tiếng Nhật nhưng tôi cũng cố gắng ngồi nghe.

1.たばこは体に悪いとわかっていながら、吸っている人が多い。

Mặc dù biết thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng có nhiều người vẫn đang hút.

3.この掃除機は、小型ながら性能がいい。

Cái máy hút bụi này tuy cỡ nhỏ nhưng tính năng tốt

4.毎日この道を通ってうながら、ここにこんな素敵な店があるとは

気が付かなかった

Dù mỗi ngày tôi đều đi qua đây, tôi đã không nhận ra ở đây có một cửa hàng tuyệt vời thế này

80 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Mặc dù ….. Nhưng vẫn

つつ(も)

Hành động khác với suy nghĩ trong lòng.

Cách dùng: Thường đi kèm với những động từ liên quan đến hoạt động

ngôn ngữ hoặc nội tâm (nói, nghĩ, biết…) Vế sau là từ thể hiện suy đoán, ý hướng, nguyện vọng của người nói. Hai vế trước và sau cùng chủ ngữ.

3.自分にはこの仕事は向いてないと思いつつも、生活のことを考えると、なかなかやめられない。

Dù nghĩ là công việc này không hợp với mình nhưng cứ nghĩ về cuộc sống thì mãi không từ bỏ được

Vます ✙ つつ(も)Vます ✙ つつ

2.体に良くないと思いつつも、毎日インスタント ラーメンばかり食べています

Dù nghĩ là sẽ không tốt cho cơ thể, hàng ngày tôi chỉ toàn mì ăn liền.

1.つまらないと思いつつ、ずっとテレビを見てしまった。

Dù nghĩ thật nhàm chán nhưng tôi cứ xem ti vi suốt thôi

4.体に悪いと知りつつも、お酒をやめられない。

Dù biết có hại cho sức khỏe nhưng vẫn ko thể bỏ được rượu

81 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Dù nói là …. nhưng

Sự thực trái với hình ảnh tưởng tượng ra

Vế sau là câu ý nghĩa khác với hình ảnh tưởng tượng ra theo thông tin được biết từ vế trước

〜といっても

NThể thông thường + といっても

1.料理ができるといっても、私が作れるのはかんたんなものだけです

Dù nói là có thể nấu ăn, tôi chỉ nấu được những món đơn giản thôi

2.庭にわがあるといっても、とても小さいです。

Nói là có vườn nhưng nó rất là nhỏ.

3.南アフリカで暮したことがあるといっても、実は2ヶ月だけなんです。

Dẫu nói là tôi đã từng sống ở Nam Mỹ nhưng thực ra cũng chỉ có 2 tháng thôi.

4.今私の仕事はきつ。でも、きついといっても、前の会社にいたときほどではない

Hiện tại công việc của tôi thật vất vả. Nhưng mà, dù nói là vất vả, cũng không đến mức như ở công ty cũ của tôi

82 of 155

第14課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nói thế nhưng mà…

Diễn tả ý nghĩa tuy là nói thế…nhưng mà…

Phía sau là cách nói phủ định.

V/A/na/N(普) ✙ からといって

V/A/na/N(普) ✙ からって

からといって

1.好きだからといって、同じ食品ばかり食べるのはよくない。

Nói là thích nhưng ăn một loại thực phẩm suốt cũng không tốt.

2.楽だからといって車にばかり乗っていると、運動不足うんどうぶそくになる。

Nói là thoải mái nhưng mà ngồi ôtô suốt sẽ thiếu vận động.

3.大変だからといって、諦めないでください。

Tuy nói là vất vả nhưng cậu đừng bỏ cuộc nhé.

4.安いからといって、そんなにたくさん買っても無駄だ。

Dù là rẻ nhưng mua nhiều đến thế này thì đúng là lãng phí.

83 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nếu …..

としたら・〜とすれば・

〜とすると・〜となったら・

〜となれば・〜となると

Đưa ra trường hợp giả định. Nếu trường hợp đó xảy ra thì làm gì

ふつう形

Cách dùng: としたら・とすれば・とすると mang ý nghĩa giả định mạnh.

Còn となったら・となれば・となると là trường hợp có thể thực sự xảy ra. Vế phía sau là câu thể hiện phán đoán của người nói. Với とすると なると, câu phía sau không được là ý chí, nguyện vọng của người nói.

1.無人島に何か一つだけ持っていけるとしたら、何を持っていきたいですか

Nếu được mang theo một thứ tới đảo không người, bạn muốn mang theo thứ gì?

2.その話は本当だとしたら、うれしいです。

Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

3.もしタイムマシーンがあるとしたら、どの時代に行って誰に会ってみたいですか。

Nếu như có cỗ máy thời gian thì bạn muốn quay về thời đại nào và muốn gặp ai?

4.旅行するとしたら、夏休みにしようと思います。

Nếu như có đi du lịch, tôi nghĩ sẽ đi vào kì nghỉ hè.

84 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nếu được như mong muốn … nếu có thể

V thể thông thường + ものなら

1.できるものなら、もう一度人生をやり直したい。

Nếu có thể tôi muốn làm lại cuộc đời mình.

2.やり直せるものなら、もう一度、高校時代に戻りたい。

Nếu có thể làm lại được thì tôi muốn trở lại thời cấp 3 một lần nữa.

3.あの日の記憶を消せるものなら消してしまいたい。

Nếu có thể tôi muốn xóa hết kí ức về ngày hôm đó.

4.帰れるものなら、今すぐ国へ帰りたい。

Nếu có thể về,tôi muốn về nước ngay bây giờ.

Giả định là điều không thể xảy ra. Vế trước là động từ thể hiện ý nghĩa khả năng, vế sau là nguyện vọng, mong muốn của người nói. Ngoài ra,

mẫu này còn nằm trong câu やれるものならやってみろ (Nếu làm được thì làm thử đi), thường hay được sử dụng để động viên, khích lệ

85 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

nếu xảy ra thì sẽ thật tồi tệ

Vよう + ものなら

Nếu làm điều gì đó thì có hậu quả lớn xảy ra

Cách dùng: Vế phía trước là giả định,

vế phía sau là câu thể hiện ý nghĩa suy luận nhất định sẽ có hậu quả xảy ra

 1.店長は厳しいから、遅刻なんかしようものなら、すごく怒られるよ。

Chủ cửa hàng rất nghiêm khắc nên nếu mà đi muộn là chắc chắn bị ông ấy nổi giận lôi đình ngay.

2.車の運転中は、一瞬でもよそ見をしようものなら、事故をおこすぞ

Khi đang lái xe, nếu lơ là dù chỉ một giây, sẽ xảy ra tai nạn đấy

3.宿題を忘れようものなら、あの怖い先生に叱られる。

Nếu lỡ quên bài tập thì sẽ bị thầy giáo đáng sợ đó mắng ngay.

4.妻は「セール」の文字を見ようものなら、すぐにその店へ走り出す。

Nếu vợ tôi lỡ nhìn thấy chữ “hạ giá” thì sẽ chạy ngay đến cửa hàng đó.

86 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nếu không … thì không

Vない・

Aくない・Naでない

Nでない

+ ことには

Nếu không có một việc gì đó, thì một sự việc khác sẽ không diễn ra

1.お金がないことには、この計画は進められない

Nếu không có tiền, kế hoạch này không thể tiến hành

2.あの二人が来ないことには、パーティーを始められない。

Hai người đó mà không đến thì không thể bắt đầu bữa tiệc được.

3.やってみないことには、できるかどうか分からない。

Nếu không làm thử thì không biết làm được hay không.

4.彼女とちゃんと話さないことには、彼女の気持ちが分からないよ。

Nếu không nói chuyện thẳn thắng với cô ấy thì sẽ không biết được tình cảm của cô ấy đâu.

87 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nếu không có … thì không

N + を抜きにしては

Nếu không nhờ có thứ gì, một sự việc khác sẽ không xảy ra

1.料理の上手な山田さんを抜きにしては 、パーティーは開けません。

Nếu không có anh Yamada giỏi nấu ăn, chúng ta không thể mở tiệc được.

2.電気を抜きにしては、現在社会は成り立たないと言ってもいい。

Nếu không nhờ có điện thì có thể nói rằng không hình thành xã hội hiện tại.

3.こんな大切なこと、部長をぬきにしては決められません。

Việc quan trọng như thế này mà không có trưởng phòng thì không thể quyết định được.

4.ボランティアの人たちの助けを抜きにしては、計画は無理だと思う

Nếu không nhờ sự giúp đỡ của những tình nguyện viên, tôi nghĩ kế hoạch đã không thể thực hiện được

88 of 155

第15課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Dù cho , dẫu cho ….

としても

〜にしても

〜にしろ

〜にせよ

ふつう形

Dù điều gì đó có xảy ra, cảm xúc, lý trí

của người nói vẫn không bị ảnh hưởng

1.親はしないほうがいいと言ったとしても、私はこの仕事をすると決める。

Cho dù cha mẹ có nói là không nên làm đi nữa, tôi vẫn quyết định làm công việc này.

2.たとえ彼はお金持ちだとしても、私は彼と結婚したくない。

Dẫu cho Anh ta có giàu đi nữa thì tôi cũng không muốn lấy ông ta.

3.山田さんのアドバイスがなかったとしても、やっぱり大学を変えていただろう。

Dẫu cho không có lời khuyên của anh Yamada, chắc tôi cũng vẫn đổi trường đại học.

4.勝つにしても負けるにしても一生懸命頑張りたい。

Dù thắng hay thua tôi cũng muốn cố gắng hết sức mình.

89 of 155

第16課

Cách chia :

Ý Nghĩa Do … Bởi … Tùy vào … * 3 ý nghĩa *

(意味)

N + によって

N + による + N

Vì nguyên nhân nào đó mà gây ra kết quả.

Bằng phương pháp, cách thức nào đó.

1.台風によって屋根やねが飛とばされた。

Do cơn bão mà mái nhà bị thổi bay mất.

2.地震によって、ビルが壊(こわ)れました。

Tòa nhà bị hỏng vì động đất.

5.人によって、考え方が違います。

Tùy vào mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau.

6.目的によって、いろいろな日本語の教科書があります。

Có nhiều sách tiếng Nhật tùy vào mục đích (học) khác nhau.

3.川に落ちた子どもは若い男性によって、助(たす)けられました。

Đứa trẻ bị rơi xuống sông đã được cứu bởi một chàng trai trẻ.

4.このドレスは有名なデザイナーによって、デザインされました。

 Chiếc váy này được thiết kế bởi một nhà thiết kế nổi tiếng.

90 of 155

第16課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Vì giống với ので

ものだから

〜もので

〜もの

Thể thông thường

(NaNである

Dùng trong văn nói

1.事故があったものだから、遅刻してしまった。

Do gặp tai nạn nên tôi đến muộn.

2.このところ忙しかったもので、お返事が遅れてしまいました。ごめんなさい

Vì dạo này bận nên tôi đã trả lời chậm mất. Thật xin lỗi

2.家が狭いものだから、大きい家具は置けない。

Do nhà chật nên tôi không thể bày biện đồ đạc lớn được.

3.あの人の言うことはよくわからないよ。言葉が難しんだもの

Tôi không hiểu rõ những lời người đó nói. Vì Từ ngữ khó hiểu quá mà.

91 of 155

第16課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nhờ có …. , Do ….

おかげだ / 〜せいだ

おかげで/ 〜せいだで

-Nhờ có điều gì mà có được kết quả tốt ,Vì điều gì mà bị kết quả xấu

Nの・Thể thông thường

(Na-な)+ おかげだ / せいだ

Vế sau おかげで là kết quả tốt,

Vế sau せいで là kết quả xấu.

Không dùng với từ thể hiện ý hướng của người nói.

1.先生のおかげで、僕の英語はすこしずつ上手になった。

Nhờ có cô giáo mà tiếng Anh của tôi đã dần dần giỏi lên.

2.私が大学に合格できたのは、A先生のおかげです

Tôi có thể đỗ được đại học, là nhờ công thầy A

3.バスが遅れたせいで、約束の時間に間に合わなかった。

Do xe buýt đến muộn nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.

4.朝寝坊したせいで、学校に遅れました。

Vì sáng tôi ngủ quên nên bị muộn học.

92 of 155

第16課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Quá… đến nỗi/ nên…

Nの・Thể thông thường

(Na-な)+ あまり, あまりの+ N +

あまり・〜あまりの〜に

Vì quá mức điều gì đó mà tạo ra một kết quả

Cách dùng: Vế sau là kết quả không thường thấy (phần lớn là kết quả xấu) Không thể hiện mong muốn, ý hướng của người nói

1.今年の夏はあまりの暑さに、エアコンをつける日が多くなってしまった。

Mùa hè năm nay quá nóng nên số ngày phải bật điều hoà nhiều hẳn lên.

2.あまりの怖(こわ)さに彼女は目を閉じた。

Cô ấy sợ quá nên đã nhắm mắt lại.

4.彼は心配するあまり、泣いていたよ。

Anh ấy lo lắng quá đến phát khóc.

3.子供たちは勉強を熱中するあまり、ご飯を食べてない。

Lũ trẻ học hăng say đến mức không ăn cơm luôn.

93 of 155

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + につき

Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện trạng thái ở thời điểm hiện tại. Thường thấy trên bảng tin, thông báo.

Nêu lí do, dùng cho thông báo.

4.現在工事中につき、通行(つうこう)ができません。

Hiện tại đang có công trình nên không thể đi qua được.

2.トイレはただ清掃中につき、ご利用になれません

Toilet đang dọn dẹp, xin không sử dụng

3.閉店につき、店内全品半額セール。

Với việc đóng cửa hàng, giảm giá một nửa cho tất cả các mặt hàng trong cửa hàng.

1.出入り口につき、駐車禁止

Vì là cửa ra vào . Cấm đỗ xe

第16課

94 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ことだし

Có nhiều lí do khác nữa, nhưng trước hết là vì lí do này

Vì ….

Na-/-である

N/- である)

ことだし

Dùng để nêu ra lý do cho đánh giá, ý chí, nguyện vọng của người nói

1.彼も謝ったことだし、許してあげよう。

Vì anh ấy cũng xin lỗi rồi nên tôi sẽ bỏ qua cho anh ấy.

2.雨もやんだことだし、そろそろ帰りましょうか。

Vì trời đã tạnh mưa rồi nên chúng ta sửa soạn ra về thôi.

3.来週はお客様が来ることだし、いえのなかの大掃除をしなくちゃ

Vì sau có khách tới, nên phải tổng vệ sinh trong nhà thôi

4.明日はお父さんも休みのことだし、みんなで買い物でも行かない? Ngày mai bố cũng được nghỉ, nên mọi người cùng đi mua đồ chứ?

95 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa Vì ~ ( Bản chất )

(意味)

N + のことだから

Mẫu câu diễn đạt điểm gì đó là đặc trưng của một người khi nhắc đến người đó. Vì là người đó nên nhất định là sẽ làm điều gì đúng với tính cách hay phong cách của người đó.

1.けちな あの人のことだから、こんな高いものを買うわけはない。

Keo kiệt như người đó thì chẳng có lý do gì sẽ mua món đồ đắt tiền như thế này đâu

2.母のことだから、いつも私のことを心配していると思う。

Ai chứ mẹ tôi thì tôi nghĩ lúc nào cũng lo lắng cho tôi.

3.彼のことだから、きっと最後さいごまで頑張がんばりぬくと思います。

Ai chứ anh ấy thì tôi nghĩ chắc chắn sẽ cố gắng đến cùng.

4.トムさんのことだから、余裕でN1にも合格するでしょう。

Với vì đó là Tom nên sẽ dẽ dàng thi đỗ n1

トム

96 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa Vì , Chính vì ….

(意味)

N Thể thông thường

(Na-/-である

N – である)

だけに

1) Một tính huống xảy ra sau đó là diễn biến

tự nhiên của sự việc trước đó.2) Chính vì...nên càng.3) Sử dụng trong những trường hợp xấu, có kết quả trái với mong đợi. [Thông thường thì có kết quả tốt, vậy mà ngược lại].

+ だけに

1.この品物は品質(ひんしつ)がよいだけに値段も高い。

Chính vì chất lượng sản phẩm này tốt nên giá nó cũng đắt

2.母は花が好きなだけに、花をもらうと大喜びする

Mẹ tôi là một người thích hoa, nên mỗi khi nhận được hoa lại rất vui

4.試験のために一生懸命勉強しただけに、不合格のショックは大きかった。 

Chính vì tôi đã cố gắng học hết mình cho kỳ thi nên cú sốc thi rớt lại càng lớn.

3.駅が近いだけに家賃も高い

Chính vì nhà gần ga nên tiền thuê càng đắt

97 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chỉ vì , chính vì ...

(意味)

Na-/-である

Nである

+ ばかりに

Vì một nguyên nhân mà gây ra kết quả xấu không dự đoán trước .

Mẫu câu thể hiện kết quả xấu không dự đoán trước

1.家のかぎを忘れて出かけたばかりに、家族が帰ってくるまで家に入れなかった

Vì tôi ra khỏi nhà mà quên chìa khóa, tôi không thể vào nhà cho tới khi gia đình về

2.窓を開けたまま寝てしまったばかりに、風邪を引いてしまった。

Chỉ vì để cửa sổ mở khi ngủ mà tôi đã bị cảm.

3.外国人であるばかりに、アパート探がしには苦労した。

Tôi đã rất khó khăn khi tìm kiếm một căn hộ chỉ vì tôi là người nước ngoài.

4.先輩のアドバイスを聞き入れなかったばかりに大きな失敗をしてしまった。

chính vì không nghe lời khuyên của đàn anh mà tôi đã gặp thất bại lớn

98 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Na-/-である

Nである

+ ばかりに

Chỉ vì muốn làm gì nên đã …

vế sau là câu thể hiện việc tốn công tốn sức cho mong muốn ở trước. Trong trường hợp này, có thể không phải kết quả xấu cũng được.

1.テレビで見たこの村の人たちに会いたいばかりに、はるばる日本からやってきた

Chỉ vì muốn gặp những người trong ngôi làng tôi thấy trên TV,

tôi đã vượt đường xá xa xôi tới Nhật Bản

99 of 155

第17課

Cách chia :

Ý Nghĩa Vì … nên đương nhiên

(意味)

Một khi đã … thì

Cả câu thể hiện một điều mang ý hiển nhiên, thông thường.

Vế sau là câu thể hiện nguyện vọng, quyết tâm, phán đoán của người nói, hoặc câu mời, rủ.

5.約束した上は、どんなことがあっても守ります。

Một khi đã hứa thì dù xảy ra chuyện gì cũng phải giữ lời.

6.結婚した上は、家族に対して責任を持つのが当然のことだ。

Một khi đã kết hôn thì đương nhiên là phải có trách nhiệm với gia đình.

3.行くと約束やくそくした以上、行かないわけにはいかない。

Tôi đã hứa sẽ đi,vì vậy không thể không đi.

1.学校の代表に選ばれたからには、全力を尽くして頑張るつもりだ。

Vì đã được chọn làm đại diện của trường nên tôi sẽ nỗ lực hết sức mình.

2.自分で決めたからには、大変でも頑張ります。

Một khi mà bản thân đã quyết định thì cho dù vất vả cũng sẽ cố gắng

4.学生である以上、学校の規則(きそく)を守(まも)らなければならない。

Đã là học sinh thì phải tuân thủ nội quy của trường học

からには・〜以上()・〜上は

V(普)

100 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Khó …

Vます + がたい

Cách dùng: Không sử dụng với ý nghĩa “không thể” mang tính khả năng. Chủ

yếu dùng với những động từ liên quan đến phát ngôn (nói, biểu đạt…) hoặc động từ liên quan đến cảm xúc, tâm lí (cảm tưởng, lí giải, tin tưởng…)

1.3年間、毎日みんなと練習したのは、忘れがたい思い出です。

3 năm qua, mỗi ngày cùng mọi người luyện tập là những kỉ niệm khó quên.

2.あの優しい彼がそんなひどいことをしたは信じがたい

Thật khó tin là người tốt bụng như anh ấy lại làm điều tồi tệ như vậy

3.彼女のような正直しょうじきな人がうそをつくとは信じがたい

Thật khó tin rằng một người trung thực như cô ấy lại nói dối.

4.罪のない人を殺すなんて、許しがたいことだ。

Giết người vô tội là điều khó tha thứ.

101 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không thể , muốn làm nhưng không thể

(意味)

V+ わけにはいかない・わけにもいかない

1.あとで車を運転うんてんするので、今お酒を飲むわけにはいかない

Vì tôi còn phải lái xe nên bây giờ không thể uống rượu được.

2.病気の子供を一人家において、仕事に行くわけにはいかない

Vì con đang ốm ở nhà một mình, tôi không thể đi làm được

3.大事な会議があるから、休むわけにはいかない

Vì có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

4.明日は試験だから、寝坊(ねぼう)するわけにはいかない

Mai là kì thi nên không thể ngủ quên được.

Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể làm gì vì điều đó là sai,

là không hợp lí, là vô trách nhiệm, là không đúng bổn phận v.v

102 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không muốn nhưng phải làm

(意味)

わけにはいかない

わけがない

V-ない

Đành phải, buộc phải, không thể không

1.社長の命令だから、従(したが)わないわけにはいかない

Vì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.

2.宿題が難しくても、やらないわけにはいかない。明日までに出さなければいけませんから。

Dù bài tập khó nhưng vẫn phải làm. Vì mai là đến hạn nộp rồi.

3.仕事が終わっていないから、残業(ぜんぎょう)しないわけにはいかない。

 Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.

4.家族がいるから、働かないわけにはいかない

Vì đã có gia đình nên tôi không thể không làm việc.

103 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không thể , khó có thể

(意味)

Vます +かねる

Mẫu câu thể hiện tâm trạng do dự, dù muốn làm,

dù cố gắng nhưng không thể, thường dùng với những động từ thể hiện ý chí. Dùng trong văn viết hay hội thoại trang trọng.

1.飛行機で行くか、新幹線で行くか、まだ決めかねている

Tôi vẫn chưa thể quyết định được là đi bằng máy bay hay shinkansen.

2.あなたの気持ちも理解できますが、その案には賛成しかねます

Tôi có thể hiểu được cảm giác của anh, nhưng tôi khó mà tán thành phương án này.

3.私は責任者ではございませんので、その質問にはお答えしかねます

Tôi không phải người chịu trách nhiệm nên không thể trả lời câu hỏi đó.

4.仕事の忙しさに耐えかねた彼は半年も経たないうちに会社を辞めてしまった。

Anh rời công ty chưa đầy sáu tháng sau khi anh không thể chịu đựng được công việc bận rộn.

104 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không thể …

(意味)

Vます + ようがない

Không có cách nào để làm .., không biết nên làm… thế nào

1.失敗するかどうか、今はなんとも肯定しようがない

Thất bại hay không, bây giờ tôi chưa thể khẳng định gì cả.

2.この作文さくぶんは、日本語がめちゃくちゃで直なおしようがない

Bài văn này tiếng Nhật lộn xộn quá không còn cách nào sửa nữa.

3.電車が止まっているので、会社へは行きようがない

Tàu bị dừng lại, tôi không có cách nào để đến công ty.

4.台風で飛行機も電車も動かず、行きようがない

Máy bay và tàu điện không di chuyển do bão, tôi không thể đi

105 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không thể … Không phải là lúc

(意味)

N V+ どころではない

Cách dùng: Sử dụng với ý nghĩa vì tình trạng không thuận lợi

(không có tiền, không có thời gian, tiếng ồn, đang bệnh…)

nên điều kì vọng, điều tưởng tượng không thực hiện được

1.仕事が忙しくて、旅行どころではない

Vì công việc bận rộn nên không phải là lúc đi du lịch

2.仕事が残っていて、飲み会どころではないんです。

Công việc còn tồn đọng, thời gian đâu mà đi nhậu nữa.

3.宿題が山ほど溜まっていて、遊びに行くどころではないんです。

Bài tập về nhà chồng chất như núi, không phải lúc để chơi.

4.みんなは眠くて喋るどころではない

Mọi người ai cũng buồn ngủ nên không phải là lúc nói chuyện

106 of 155

第18課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Vます +得る/〜得ない

Có thể, có khả năng / Không thể, không có

Thường dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng.

Chỉ dùng để diễn đạt khả năng xảy ra của sự việc, không dùng để diễn tả năng lực, khả năng làm gì của ai đó.

1.こういう事故は日本でも起こり得ると思います。

Tai nạn như thế này ở Nhật cũng có thể xảy ra.

2.がんは誰でもかかり得る病気だ

Ung thư là bệnh mà ai cũng có thể mắc phải

3.昔の人々は「人が月に行けるようになる」とは思い得なかった

Những người xưa đã không thể nghĩ rằng con người lại có thể đi tới cả mặt trăng.

4.あの真面目な彼が犯人?そんなことはあり得ない

Người đàn ông nghiêm túc đó là thủ phạm hả? Việc đó không có khả năng đâu.

(える/ うる)

107 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Động/ tính từ thể thường

(い形/ な形 + な) + わりに(は)

Danh từ + の + わりに(は)

Dù/ Tuy … nhưng …

Diễn tả sự bất ngờ của người nói về cái được nói đến

(ngoài suy nghĩ, tưởng tượng của người nói)

1.彼は年のわりには若く見える。

Anh ấy dù đã có tuổi nhưng nhìn vẫn trẻ

2.お金がないわりに、よく買い物をするね。

Cô ấy nói là không có tiền mà tích cực mua sắm ghê.

3.わたしは甘いものばかり食べるわりにあまり太らない。

Tuy tôi ăn toàn đồ ngọt nhưng không hề bị béo lên.

1.この海はきれいなわりには人が少ない。

Tuy biển này đẹp nhưng lại ít có người đến.

Thường đi kèm với những từ có tính chất mức độ cao-thấp

(tuổi tác, giá cả, lo lắng, trẻ tuổi…)

108 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa Vậy mà …  

(意味)

Nếu so với sự thật, tiêu chuẩn nào đó thì khác với dự đoán

Cách dùng: Đi kèm với những từ không mang tính chất chỉ mức độ Vế sau là câu thể hiện sự đánh giá khác với dự đoán

「にしては」 không dùng được với tính từ, còn 「わりには」 thì có thể.

[Danh từ] + にしては

1.このかばんは1000円にしては丈夫で、デザインもいい

Cái túi sách bền và đẹp so với giá 1000 yên

2.彼は英語の教師にしては、英語能力が低い。

Anh ấy là giáo viên tiếng Anh mà năng lực tiếng Anh thấp thế

3.外国人がいこくじんにしては日本語にほんごが上手じょうずだ。

Tuy là người nước ngoài vậy mà tiếng nhật rất giỏi.

4.初じめてにしては、よくできました。

Tuy là lần đầu nhưng bạn đã làm rất tốt.

V(普)

109 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Mẫu câu thể hiện thái độ thấu hiểu, đồng tình về

sự thích hợp, thích đáng của sự việc gì đó.

Quả đúng là , cũng đáng, cũng đúng, thảo nào

[ふつう] + だけのことはある

Na形 → な・である  

名 (である) + だけのことはある

1.森さんは毎週テニスをしているだけのことはあって、肌が焼けているね。

Anh Mori tuần nào cũng chơi tennis, thảo nào mà da cháy nắng nhỉ.

2.彼は若いころから日本に住んでいただけのことはあって、さすが日本語がうまいんだね。

Anh ấy sống ở Nhật từ nhỏ, thảo nào tiếng Nhật giỏi thế.

3.彼女は歴史が好きなだけのことはあって、点数はいつも高いだ。

Đúng là cô ấy thích lịch sử thật, điểm số lúc nào cũng cao.

4.このレストランは有名なだけあって、お客さんが多い。

Nhà hàng này nổi tiếng thảo đông khách

110 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N + として

Với tư cách, lập trường, vai trò, danh nghĩa

1.英語の先生として働いています。

Tôi làm việc với vai trò là giáo viên tiếng anh

2.留学生として日本へ来た。

Tôi đến Nhật với tư cách là du học sinh

3.私はコーヒーカップを花びんとして使っています。

Tôi sử dụng cốc cà phê làm bình hoa.

4.京都は日本の歴史的な古い町として知られてる

Kyoto được biết đến với danh nghĩa là thành phố cổ mang tính lịch sử của Nhật Bản

5.この病気は難病として認定された。

Căn bệnh này được nhận định là một bệnh nan y.

111 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa Đối với …

(意味)

N + にとって

Chủ yếu đi với danh từ chỉ người.

Vế phía sau là câu thể hiện cách người đó đánh giá về một sự việc.

Không đi với câu biểu hiện hành động

1.今の私にとって一番大切なのは家族です

Với tôi lúc này, điều quan trọng nhất là gia đình

2.外国人にとって、日本人の名前はかなり覚えにくいようだ。

Đối với người nước ngoài, việc nhớ tên của người nhật khá khó

3.誰にとっても大切なのは健康です。

Đối với ai cũng vậy , sức khỏe là quan trọng nhất

4.一人暮らしの学生にとって、インスタントラーメンは欠かせないもの1つだ。

Mì ăn liền là một trong những thứ không thể thiếu đối với sinh viên sống một mình.

5.親にとって子どもの結婚式けっこんしきは何よりも嬉しい日です。

Đối với bố mẹ,ngày kết hôn của con cái là ngày vui nhất.

112 of 155

第19課

Cách chia :

Ý Nghĩa Đứng trên lập trường

(意味)

N に ✙ したらN に ✙ すればN に ✙ してみたらN に ✙ してみれば 

Đi sau danh từ chỉ người.Dùng để diễn tả suy đoán suy nghĩ

của người đó khi đứng trên lập trường của người đó.

1.たばこを吸う人にすれば、たばこの害についての話題は避けたいだろうと思う

Đứng ở lập trường người hút thuốc lá, tôi nghĩ họ muốn né tránh những chủ đề

nói chuyện liên quan đến tác hại của thuốc

2.犬や猫はかわいいが飼っていない人にすれば迷惑めいわくのこともある

Chó và mèo thì dễ thương nhưng đối với người không nuôi chúng thì sẽ thấy phiền phức.

3.君もいろいろ言われて面倒だろうが、君のお母さんにしたら、

君のことが心配なんだよ

Cậu bị nói nhiều cũng thấy phiền phức đúng không, nhưng ở lập trường mẹ của cậu, bà ấy lo lắng cho cậu đấy.

113 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa Sau khi …

(意味)

V+ ところ

Dùng để diễn đạt khi thực hiện một việc gì đó thì kết quả như vậy

(mẫu câu này đặc biệt nhấn mạnh kết quả phía sau).

1.辞書で調べたところ、漢字が間違っていた。

Sau khi tôi tra từ điển, thì chữ hán đã sai.

2.二日間休みたいと上司に相談したところ、2週間休んでもいいと言われた。

Tôi bàn với cấp trên là muốn nghỉ 2 ngày thì được nói là nghỉ 2 tuần cũng được.

3.新しいパソコンを使ってみたところ、とても使いやすかった。

Thử dùng cái máy tính mới xong mới biết là nó dễ sử dụng thế.

4.歯が痛いので歯医者はいしゃさんに行ったところ

ひどい虫歯むしばになっていると言われた。

Vì răng đau nên sau khi thử đến nha sĩ thì đã được nói là đã trở thành răng sâu nghiêm trọng rồi.

114 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa kể từ khi , Từ đó trở đi . Lần cuối cùng

(意味)

V+ きり

Kể từ khi/ sau khi (làm gì đó) thì không có sự thay đổi nào nữa

(lần cuối cùng, chỉ lần đó rồi thôi)

- vế sau thường ở dạng Phủ định -

1.彼に最後に会ったのは卒業式のときです。それきり、一度も会っていません。

Lần cuối tôi gặp anh ấy là ở lễ tốt nghiệp. Từ đó về sau tôi chưa gặp lại lần nào.

2.うちの子は遊びに行ったきり帰ってこない。

Con nhà tôi sau khi đi chơi, chả thấy về.

3.入院してからは、水を一杯飲んだきりで、まだ何も食べていません。

Sau khi nhập viện, chỉ uống một cốc nước thôi, chưa ăn gì cả.

4.東京は子供の時に一度行ったきりで、そんなによく知らないんです。

Hồi nhỏ tôi chỉ đi Tokyo một lần thôi nên cũng không biết rõ lắm.

115 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa Sau ~ ( đem lại kết quả không tốt )

(意味)

Nの・V+ あげく

Đi với câu mang ý nghĩa một trạng thái không ổn kéo dài.

Vế sau không đưa ra được kết quả tốt

1.彼は、遅刻をくり返したあげく、店長に謝(あやま) らなかったので、クビになった。

Sau khi liên tục đi muộn mà ko xin lỗi ông chủ , anh ta đã bị đuổi

2.待たされたあげく、まずい料理を食べさせられた。

Tôi đã phải chờ đợi và rồi được cho ăn những món ăn dở.

3.5時間に及ぶ議論のあげく、結局、結論が出なかった。

Sau cuộc thảo luận kéo dài tới 5 tiếng, rốt cục vẫn không đưa ra được kết luận

4.人気のラーメン店に2時間も並んだあげく、売り切れで食べられなかった。

Sau khi xếp hàng tại một cửa hàng ramen nổi tiếng trong hai giờ,

vậy mà đã bán hết và ko thể ăn được

116 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nの・V+ 末(に)

すえ

sau rất nhiều …, thì kết quả

quyết định cuối cùng là …

Sau một khoảng thời gian dài, sau nhiều chuyện, rốt cuộc cũng mang lại kết quả

1.いろいろ悩(なや)んだ、会社をやめることにしました。

Sau rất nhiều trăn trở, tôi đã quyết định nghỉ việc.

2.8時間にわたる話し合いの末に、やっと契約(けいやく)を結(むす)んだ。

Sau 8 tiếng đồng hồ thảo luận, cuối cùng chúng tôi cũng ký được hợp đồng.

3.困った、先生に相談(そうだん)に行きました。

Sau khi gặp nhiều khó khăn thì tôi đã đến thảo luận với thầy giáo.

4.色々と考えた、大学を卒業したら国へ帰ることにした。

Sau khi suy nghĩ rất nhiều, tôi quyết định trở về nước sau khi tốt nghiệp đại học

117 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa Suýt nữa thì …

(意味)

Vる・Vない + ところだった

Suýt nữa, chỉ một chút trước khi một trạng thái xảy ra.

Nhưng thực tế không xảy ra như vậy

1.もう少しで遅刻するところだった

Chỉ suýt chút nữa là trễ rồi.

2.あ、今日は15日だった。うっかり約束を忘れるところだった

A, hôm nay là ngày 15 à. Suýt nữa tôi quên khuấy mất cuộc hẹn.

3.あと少しで合格ごうかくするところだったのに。。。

Chỉ suýt chút nữa là đậu rồi thế mà…

4.あと10秒遅かったら、電車に乗り遅れるところだった

nếu chậm 10 giây thì suýt nữa tôi đã bị chậm tàu

118 of 155

第20課

Cách chia :

Ý Nghĩa Định , chưa kịp …. Mà …..

(意味)

Vない + ずじまいだ

Định làm gì mà kết cục không làm được

Cách dùng: Toàn thể câu mang cảm giác tiếc vì lỡ mất thời gian. Thường hay dùng với thể quá khứ. Không dùng với trường hợp vẫn còn cơ hội làm lại lầnnữa

1.日本にいる間に富士山を見たかったんですが、ずっと天気が悪く、見れずじまいでした

Tôi đã rất muốn ngắm núi Phú Sĩ trong thời gian ở Nhật nhưng thời tiết cứ xấu mãi nên rốt cuộc đã không thể ngắm được.

2.あの映画えいがはぜひ見たいと思っていたが、忙しくて結局けっきょく見ずじまいだった

Tôi đã nghĩ rằng nhất định sẽ xem bộ phim đó nhưng tôi bận và đã không kịp xem nó.

3.時間がなくて金閣寺には行けずじまいだった

Định đi chùa vàng mà không có thời gian

4.留学中に旅行したかったが、忙しくてどこへも行かずじまいで帰国した。

Tôi muốn du lịch trong thời gian du học, nhưng vì bận quá nên không đi được đâu đã về nước.

119 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa Ít nhất , thấp nhất

(意味)

ぐらい・〜くらい

NThể thông thường

(Na+ な) + ぐらい・〜くらい

Đi kèm với từ thể hiện suy nghĩ của người nói cho rằng mức độ

thấp. Khi đi với danh từ thì thường dùng ぐらい

1.うちに帰ってきたら、自分の靴ぐらいちゃんと並べなさい。

Sau khi trở về nhà, ít nhất thì hãy xếp giày của mình gọn gàng đi

2.お茶くらい飲んでくれたら

Ít nhất anh cũng ngồi uống trà với tôi chứ.

3.そんなことくらいでこどもでもわかります。

Việc này đến lũ trẻ còn hiểu được.

120 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

など・〜なんて・〜なんか

Đi kèm với những từ thể hiện suy nghĩ của người nói hạ thấp sự vật sự việc.

なんて, なんか dung trong văn nói, không dùng trong tình huống trang trọng Phía sau thường là lời khuyên, câu thể hiện ý chí của người nói.

Đưa ra ví dụ, mang ý nói hạ thấp, không quan trọng.

3.納豆なっとうなんて嫌いだ。

Mấy thứ như đậu phụ thối là tôi ghét đấy.

1.日本語でスピーチなどできません。

Mấy cái chuyện phát biểu bằng tiếng Nhật là tôi không thể đâu.

4.カラオケなんか行きたくない。

Mấy cái thứ như đi hát karaoke là tôi không muốn đi đâu.

2.あの人の言ったことなど気にすることはありません

Mấy điều người đó nói, không cần phải bận tâm đâu

121 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa Đến mức ~

(意味)

N (+trợ từ) + まで・までして

V+ まで

Đi với những từ đưa ra ví dụ, với mức độ cao nhất.

〜までして,〜てまで, câu chứa hàm ý bất ngờ của người nói.

Toàn câu thể hiện thái độ bất ngờ, nghi vấn hoặc trách mắng.

1.徹夜(てつや)までしてがんばったのに、テストでいい点が取れなかった。

Tôi đã rất cố gắng, thậm chí là thức trắng đêm để học, nhưng kết quả kiểm tra lại không cao.

2.番に賛成してくれると思っていた母まで私の結婚に反対した。

Đến cả mẹ, người tôi nghĩ là sẽ ủng hộ tôi nhất, cũng phản đối việc kết hôn của tôi.

3.お金を借りてまで、車を買いたいとは思わない。

Tôi không nghĩ là mình muốn mua ô tô đến mức phải vay tiền để mua.

4.会社を休んでまで、子どもの運動会に来くるなんて、熱心な親だ。

Phụ huynh nhiệt tình đến mức nghỉ việc để tới ngày hội thể thao của con họ.

122 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa Một ~ Cũng không

(意味)

として〜ない

(何・だれ+)

+ Trợ từ chỉ số + として〜ない

Phủ định “Đến mức thấp nhất cũng không có”

Cách dùng: Đi với trợ từ chỉ số ở đơn vị thấp nhất. Vế phía sau là câu phủ định

 1.宿題をしていた学生は一人としていない

Không có một học sinh nào làm bài tập về nhà.

2.私は一日として国にいる友達を忘れた日がありません

Không có một ngày nào là tôi quên những người bạn ở quê nhà.

3.あの人は、一度として笑顔(えがお)を見せたことがない

Cái người đó không chịu cho ai nhìn thấy nụ cười dù chỉ 1 lần.

4.このごろ仕事が多すぎて時として暇な時間がない

Dạo này công việc quá nhiều nên không có lúc nào rảnh rỗi.

123 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

N

N に さえ

N

Thậm chí… ngay cả….

さえđược dùng với hai ý nghĩa

- Đưa ra ví dụ là mức độ thấp nhất, nên những ví dụ khác là đương nhiên

- Chỉ cần một điều kiện thỏa mãn, những điều khác không còn là vấn đề

1.ひらがなさえ書けないんですから、漢字なんて書けません

Vì ngay cả chữ Higarana cũng ko thể viết được thì chữ Hán càng ko thể

2.そんなこと、子供でさえ知っている。

Chuyện đó ngay cả trẻ con cũng biết

3. お金がなく、パンさえ買えない。

Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi.

4.年をとっても体さえ丈夫なら、ほかに望むことはない

Dù có tuổi rồi, chỉ cần cơ thể khỏe mạnh, tôi không cầu mong gì khác nữa

124 of 155

第21課

Cách chia :

Ý Nghĩa Dù …..

(意味)

てでも

V+ でも

Diễn tả quyết tâm mạnh mẽ của người nói: “để thực hiện một việc gì đó cho dù gặp khó khăn vất vả thế nào cũng không từ bỏ”.

1.熱があるが、大切な約束があるので、どんなことをしてでも行かなければならない。

Đang sốt nhưng vì có cuộc hẹn quan trọng, cho dù thế nào cùng phải đi.

2.2倍の金額(きんがく)を払ってでもそのコンサートのチケットが欲しい。

Thậm chí phải trả gấp đôi số tiền thì tôi vẫn muốn có vé của buổi hòa nhạc đó.

3.予定をキャンセルしてでもパーティーに行く。

Tôi sẽ đến bữa tiệc dù có phải hủy cuộc hẹn

4.仕事を休むわけにはいかない。這ってでも仕事へ行く。

Tôi không thể nghỉ làm . dù có phải bò tôi vẫn đi làm

125 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa Trông có vẻ … hình như …

(意味)

Thể thông thường + とみえる

とみえる

Diễn tả suy đoán của người nói từ những việc quan sát thấy

1.朝からパチンコに行くなんて、ずいぶん暇だとみえる

Từ sáng đã thấy đi chơi pachinko rồi, anh ta có vẻ khá rảnh thì phải.

2.彼女は苦労くろうしたとみえて、実際の年齢より老ふけて見える。

Hình như cô ấy đã rất vất vả, trông già hơn so với tuổi thật của mình.

3.休みだとみえて、お店には誰もいない

hình như nghỉ thì phải , trong cửa hàng không có một ai

4.トムさん、朝からなんだから楽しそうだね。何かいいことがあったとみえる

Tom này , từ sáng đến giờ vui nhỉ .Trông có vẻ gặp điều gì tốt

パチンコ

126 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa có khả năng,e rằng,sợ rằng

(意味)

~かねない

Vます+かねない

- Sử dụng với ý nghĩa nếu suy từ trạng thái hiện tại thì có thể kết quả xấu sẽ xảy ra

- Thường dùng trong văn viết và hay đi cùng với Vたら、Nなら.

1.大事なことはみんなに相談しないと、後で文句を言われかねません

Chuyện quan trọng nếu không bàn với mọi người, sau đó có thể sẽ bị phàn nàn đấy.

2.休まずに長時間運転したら、事故を起こしかねない

Nếu không nghỉ ngơi mà cứ lái xe thời gian dài,có thể sẽ xảy ra tai nạn.

3.あんなにスピードを出したら、事故を起こしかねない

Nếu phóng nhanh như thế này thì có thể gây ra tai nạn đấy.

4.これだけ工場が増えると、川の水が汚れかねませんね。

Nếu số nhà máy cứ tăng lên như thế này thì có thể nước sông sẽ bị ô nhiễm nhỉ.

127 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa E là, e rằng, sợ rằng, có khả năng là

おそれがある

Nの・V/Vない + おそれがある

Sử dụng với ý nghĩa có thể có sự việc không tốt xảy ra. Thường sử dụng trên thời sự, khi trình bày, thuyết minh.

1.明日は台風のおそれがあるので、注意してください。

Ngày mai có khả năng sẽ có bão nên xin (mọi người) hãy chú ý.

3.このテレビドラマは子供に悪い影響(えいきょう)を与(あた)えるおそれがある

Sợ rằng bộ phim truyền hình này sẽ có ảnh hưởng xấu đến trẻ em.

2.大きい地震が来たら、この建物は倒(たお)れるおそれがある

Nếu mà có động đất lớn thì sợ rằng tòa nhà này sẽ đổ mất.

4.今後インフルエンザが広い範囲に広がるおそれはないだろう

E rằng sau này dịch cúm sẽ lan ra phạm vi rộng

128 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa Có lẽ không ..... Phải chăng

(意味)

V・A + のではあるまいか

Na・N + (なの) ではあるまいか

Dùng để diễn tả suy đoán không chắc chắn lắm của người nói. Đây là lối nói trang trọng của 「ではないだろうか」, thường dùng trong văn viết. 

1.彼には私の気持ちはわかるまい

Anh ấy có lẽ không hiểu được cảm xúc của tôi.

2.上級者でも、この問題はできまい

Cho dù là người có trình độ cao, cũng không thể giải quyết được vấn đề này.

Vるまい

3.彼は帰国したのではあるまいか

Phải chăng là anh ấy đã về nước?

4.彼女は私のことを信じていないのではあるまいか

Phải chăng là cô ấy không tin tưởng tôi?

129 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chắc chắn ... Nhất đinh là ...

(意味)

に違いない・に相違ない

そうい

Biểu hiện sự khẳng định của người nói về việc gì đó.

Đây là dạng trang trọng/ văn viết của mẫu câu “に違いない“ đã học ở N3.

 [ふつう (Thể thường)]

 A -na/ N + (である)

3.これだけの証拠がある以上、犯人はあの男に相違ない

Vì đã có bằng chứng này,thủ phạm nhất định là người đàn ông đó.

1.教室にかばんがないから、田中さんはもう帰ったに違いない

Vì không có cặp trong lớp học nên tôi chắc chắn Tanaka đã về rồi.

2.私の傘がない。誰かが持っていったに違いない

Không thấy ô của tôi đâu. Chắc chắn là ai đó đã cầm đi rồi.

4.この地域の水汚染の問題を解決するのは難しいに相違ない

Chắc chắn việc khắc phục vấn đề ô nhiễm nước của vùng này sẽ rất khó khăn

130 of 155

第22課

Cách chia :

Ý Nghĩa (意味)

+ にきまっている

Chắc chắn, nhất định ....

- Dùng trong văn nói

  • Khác với に違いない là dựa vào chứng cứ để phán đoán, にきまっている l

là cách nói mang tính chủ quan, trực cảm, mang ý là dù là ai cũng sẽ nghĩ vậy

Thể thông thường (NNa)

1.一人で外国へ旅行するなんて、親に反対(はんたい)されるに決まっている

Tớ chắc chắn bố mẹ cậu sẽ phản đối việc cậu đi du lịch nước ngoài một mình.

2.N2よりN1のほうが難しいに決まっています

Chắc chắn là N1 thì khó hơn N2 rồi.

3.コンビニで買うより、スーパーで買ったほうが安いに決まってる

Mua đồ ở siêu thị chắc chắn sẽ rẻ hơn ở cửa hàng tiện lợi

4.彼はどうせ来ないに決まっている

Dù sao đi nữa anh ấy cũng nhất định không đến

131 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ものだ

V /Vない・Aい・Na+ ものだ

Đưa ra một chân lí, sự thật, lẽ thường

1.薬は苦いものだ

Thuốc có vị đắng.

3.自分では気が付きにくいが、どんな人にもくせがあるものだ

Dù bản thân khó nhận ra, nhưng ai cũng có những thói xấu

4.人は外見だけで分からないものだ

Chỉ nhìn vẻ ngoài thì không thể đánh giá được con người.

2.赤ちゃんが泣くものだ

Trẻ con thì hay khóc.

5.人の性格はなかなか変わらないものだ

Tính cách con người là thứ khó mà thay đổi được.

132 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

というものだ

Thể thông thường (NNa) + というものだ

Theo lẽ thường thì đúng là…

Dùng lẽ thường để đánh giá một sự việc trong hoàn cảnh xác định.

Không dùng với từ thể hiện cảm xúc người nói.

1.困ったときには助け合うのが真の友情というものだ

Giúp đỡ trong lúc hoạn nạn mới đúng là tình bạn đích thực.

2.夜中に電話をしてくるのは非常識ひじょうしきというものだ

Gọi điện thoại lúc nửa đêm là điều vô ý thức.

3.人生というものは、思い通りに行かないものです。

Cuộc đời là thứ mà không đi theo những gì chúng ta muốn.

 4.幸福(こうふく)というものはお金で買えるものではない。

Hạnh phúc là thứ không thể mua được bằng tiền.

5.人というものは自分勝手(じぶんかって)なものだ。

Con người vốn là ích kỷ.

133 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

にすぎない

NThể thông thường

(NNa-である)

+ にすぎない

Chỉ , không quá ( không hơn )

Dùng để nêu suy nghĩ của người nói về một sự vật sự việc rằng không phải trọng yếu, không phải đặc biệt, chỉ ít.

1.高校に進学(しんがく)しない人は、5%以下にすぎない

Số người không học tiếp lên cấp 3 chỉ dưới 5%.

2.目標がないのにいくら頑張っても、時間を無駄(むだ)にしているにすぎません

Không có mục tiêu thì dù có cố gắng đến mấy cũng chỉ phí thời gian.

3.彼はただの子どもにすぎない。一人で暮 (く) らすことなどできない。

Nó chỉ là một đứa trẻ. Sao có thể sống 1 mình được.

4.日本にはたくさん観光地かんこうちがあります。東京タワーもその一つにすぎません

Có rất nhiều địa điểm du lịch ở Nhật Bản. Tháp Tokyo chỉ là một trong số đó

134 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

にほかならない

N + にほかならない

chính là/ không gì khác là …

1.彼女が合格したのは努力の結果にほかならない

Cô ấy đỗ chính là kết quả của sự nỗ lực

Là cách nói thể hiện phán đoán mang tính kết luận của người nói

2.今回の失敗の原因は、準備不足にほかならない

Nguyên nhân của thất bại lần này chính là do chuẩn bị không đầy đủ.

3.彼が成功したのは、長年の苦労の結果にほかならない

Sự thành công của anh ấy chính là kết quả của nhiều năm nỗ lực.

4.人間も自然の一部にほかならないということ忘れてはならない

Không được phép quên rằng con người chính là một phần của tự nhiên

135 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa Thì tốt hơn …. Thì tốt nhất

(意味)

に越したことはない

Đưa ra ý kiến chủ quan về một điều rằng có thể không đến mức bắt buộc, nhưng nếu có được như vậy thì tốt.

1.当日とうじつ行っても大丈夫だと思うけど、予約しておくにこしたことはない

Hôm đó đến trực tiếp thì cũng được thôi nhưng tốt hơn hết là cứ đặt chỗ trước.

2.借金(しゃっきん)はないにこしたことはありません。できるだけ早いうちに返済(へんさい)してしまいましょう。

Không có khoản nợ nào là tốt nhất. Hãy cố gắng trả hết nợ càng sớm càng tốt.

3.体はじょうぶにこしたことはない

Không gì bằng thân thể được khỏe mạnh

4.お金はあるにこしたことはない

Tiền bạc, có vẫn tốt hơn

136 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa Chỉ còn cách …

(意味)

しかない・よりほかない

V+ しかない・よりほかない

Không có cách nào khác, không có khả năng, lựa chọn nào khác Cách dùng: Thể hiện cảm xúc của ngừi nói rằng không còn lựa chọn nào khác,

đành phải làm việc gì đó

3.本当のことを言うよりほかなかった

Tôi chỉ còn cách nói ra sự thật.

4.この病気を治す方法は、手術するよりほかはないそうです。

Để chữa căn bệnh này thì dường như ngoài phẫu thuật ra không còn cách nào khác.

1.ここまでがんばったんでから、最後までやるしかない

Đã cố gắng đến đây rồi thì đành phải làm tới cùng thôi.

2.パソコンが直せないから、新しいのを買うしかなかった

Không sửa được máy tính nên tôi đành phải mua cái mới.

137 of 155

第23課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

べきだ /〜べきではない

V+ べきだ / べきではない

nên/ không nên làm gì đó.

1.電車の中では、若者はお年寄りに席を譲(ゆず)るべきです

Ở trên tàu thì người trẻ tuổi nên nhường chỗ cho người già.

2.約束(やくそく) は守(まも) るべきだ

Bạn nên giữ lời hứa.

3.学生はもっと勉強すべきだ

Học sinh nên học nhiều hơn.

4.人の迷惑めいわくになることをすべきではない

Bạn không nên làm phiền người khác.

5.あんなこと言うべきではなかった

Không nên nói những điều như thế kia.

Đưa ra ý kiến của người nói rằng nên hay không nên.

Không dùng với luật lệ, nội quy.

138 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa Hãy cùng ….

(意味)

〜(よ)うではないか

Vよう + ではないか

Đưa ra lời rủ, lời kêu gọi.

Cách dùng: Là cách nói mạnh mẽ để mời gọi, thường người dùng là nam, lớn tuổi, những người có chức quyền như chính trị gia, giám đốc khi kêu gọi số

đông… Không dùng trong đời sống thường ngày.

1.みんなで力を合わせて、この島(しま)の自然を守(まも)っていこうではないか

Mọi người hãy cùng gắng sức bảo tồn thiên nhiên cho hòn đảo này nào.

2.環境を守るために何ができるか、考えてみようではないか

Có thể làm được gì để bảo vệ môi trường, chúng ta cùng nhau suy nghĩ chứ?

3.新時代の幕開けを共に迎えようじゃありませんか

Hãy cùng nhau bắt đầu kỷ nguyên mới.

4.困った時はお互い助け合っていきましょうではありませんか

Hãy giúp đỡ nhau khi chúng ta gặp khó khăn.

139 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa Nên … Không nên …

(意味)

Vる・Vない+ ことだ

Không dùng dạng quá khứ, phủ định, nghi vấn. Đi với động từ thể hiện ý chí. Là cách nói đưa ra lời khuyên, lời cảnh báo, nên không nên dùng với người vế trên.

2.パソコンの使い方つかいかたを覚おぼえたければ、まず触さわってみることだ

Nếu bạn muốn học cách sử dụng máy tính,trước tiên bạn nên chạm vào máy tính

1.太りたくなければ、夜遅く食べないことです

Nếu không muốn béo lên thì đừng nên ăn vào đêm muộn

3.日本語が本当に難しいですから、試験に合格したければ、一生懸命勉強すろことだ

Tiếng Nhật thực sự là rất khó, do vậy nếu muốn đỗ kỳ thi thì nên chăm chỉ học hành.

4.あなたは仕事に無理をしないことです

Anh không nên làm việc quá sức

140 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Nên làm gì, phải làm gì /

Không nên làm gì, không được làm gì

Vる・Vない+ものだ

V+ ものではない

3.目上の人にそんな言い方をするものではない。

Không nên nói chuyện kiểu ấy với cấp trên.

1.人との出会いは大切にするものだ

Nên trân trọng những cuộc gặp gỡ với mọi người

4.あの陰口(かげぐち)を言うものではない。

Không nên nói xấu sau lưng người khác như thế.

2.学生はよく勉強するものだ。

Học sinh thì nên học hành chăm chỉ.

Không dùng trong trường hợp xác định được đối tượng hay người được nhắm đến

mà chỉ nói chung, hướng tới tất cả mọi người. Không nên dùng với người trên.

141 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ことはない

V+ ことはない

Không cần thiết phải làm gì

Đưa ra phán đoán của người nói. Không dùng ở dạng câu hỏi. Hầu như không dùng nói về bản thân người nói. Không dùng trong trường hợp điều

không cần thiết đã được xác định ngay từ đầu

1.君が謝あやまることはないよ

Em không cần phải xin lỗi đâu.

2.買うことはないよ。貸かしてあげるから。

Cậu không cần phải mua đâu mà. Vì tớ sẽ cho mượn.

4.ここは無料駐車場だから、お金を払うことはない

Vì đây là bãi đậu xe miễn phí nên không cần trả tiền.

3.お母さん の病気はすぐによくなるから、君は何も心配することはない。

Bệnh của mẹ sẽ nhanh khỏi nên con không phải lo lắng đâu.

142 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa Không , Không định làm ,

(意味) Làm hay không làm

まい・〜(よ)うか〜まいか

V+ まい

Vよう + + V+ まいか

1.今日のことは決けっして忘れるまいと心に誓ちかった。

Tôi đã thề với lòng là nhất định sẽ không quên việc xảy ra ngày hôm nay.

2.どういう結果になろうと、後悔(こうかい)だけはするまいと思っていた。

Dù kết quả thế nào thì tôi nhất định sẽ không hối hận

3.掃除ロボットを買おうか買うまいか決心がつかない。

Tôi vẫn chưa quyết định được có mua hay không mua robot quét dọn.

4.9月に大切な試験があるので、夏休みに国へ帰ろうか帰るまいか、考えています。<

Vì tôi có một kỳ thi quan trọng vào tháng 9 nên đang nghĩ xem có nên về nước vào kỳ nghỉ hè hay không.

143 of 155

第24課

Cách chia :

Ý Nghĩa Tuyệt đối không … Nhất định không

(意味)

ものか

V+ ものか

Là cách nói mang cảm tính người nói, nhấn mạnh ý phủ định. Có

thể dùng 〜もんか cũng tương tự

1.こんなにたくさんの仕事、明日までに終わるものか

Nhiều việc thế này thì đến mai nhất định là không xong được.

2.ボーナスもくれない会社でもう働くものか

Tôi không đời nào làm việc cho 1 công ty mà tiền thưởng cũng không có.

3.あんな店、二度にどと行くものか

Cái quán kia, tôi nhất định sẽ không đến lần thứ 2 đâu.

4.あんな無責任な人とはもう一緒に仕事をするものか

Tôi tuyệt đối sẽ không làm việc cùng người vô trách nhiệm như vậy đâu.

144 of 155

第25課

Cách chia :

Ý Nghĩa Rất … ko thể chịu được

(意味)

しかたがない・しょうがない・たまらない

Vて・Aくて・Na

+

4.家族に会あいたくてたまらない

Muốn gặp gia đình ko chịu được

3.子供こどものことが心配しんぱいでたまらない

Tôi rất lo lắng cho con mình.

1.今日は何もすることがなくて、ひまでしかたがない

Hôm nay không làm gì cả, tôi rất rảnh. ( rảnh ko chịu được )

2.今日は寒くてしょうがない

Hôm nay lạnh không chịu được

5.エアコンを使えないと、暑くてたまらない

Nếu không thể dùng điều hòa thì nóng không chịu nổi.

 Diễn tả cảm xúc mạnh đến mức không kiềm chế được, không chịu nổi, không thể không nghĩ đến

145 of 155

第25課

Cách chia :

Ý Nghĩa Rất …. Thực sự

てならない

Vて・Aくて・Na+ ならない

1.親友の結婚式に出席しゅっせきできないのが残念でならない

Thậc sự là đáng tiếc khi tôi không thể tham dự lễ cưới của người bạn thân.

Diễn tả cảm xúc,tình cảm nảy sinh 1 cách tự nhiên mà bản thân không kìm nén được,mức độ tình cảm rất cao

Hay đi kèm với 気がする、思える、感じられる …

2.恥ずかしくてならない

Thực sự thật xấu hổ

3.自分は悪いことをしてないのに、謝らなければいけないなんて、

不思議でなりません

Thật là kì lạ khi tôi phải xin lỗi trong khi không làm gì sai

4.N1に合格できるかどうか心配でならない

Tôi thực sự lo lắng không biết có đỗ n1 không

146 of 155

第25課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Vない + ではいられない

Vない + ずにはいられない

(する=>せずに)

… không thể không… không thể nhịn được

không thể ngừng…

2.あの映画を見たら、泣かないではいられない

Tôi không thể ngừng khóc sau khi xem xong bộ phim đó.

4.彼女のことをかんがえずにはいられない

Tôi không thể ngừng nghĩ về cô ấy.

3.試験の前だから、勉強しないではいられない

Trước kỳ thi,tôi không thể ngừng học.

5.彼女は欠点だらけだけど、好きにならずにはいられない

Dù cô ấy có đầy khuyết điểm nhưng tôi không thể ngừng yêu cô ấy.

1.この曲を聴くと、歌わないではいられなくなるんです。

Khi nghe bản nhạc này tôi không thể không hát theo được.

147 of 155

第25課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

わけにはいかない

わけがない

V-ない

Không muốn nhưng phải làm

Đành phải, buộc phải, không thể không

 Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.

1.宿題が難しくても、やらないわけにはいかない。

明日までに出さなければいけませんから。

Dù bài tập khó nhưng vẫn phải làm. Vì mai là đến hạn nộp rồi.

2.仕事が終わっていないから、残業(ぜんぎょう)しないわけにはいかない。

 Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.

4.親友の結婚式なのだから、出席しないわけにはいかないだろう。�Đó là đám cưới của một người bạn thân, vì vậy tôi không thể không tham dự.

3.社長の命令(めいれい)だから、従(したが)わないわけにはいかない。

Vì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.

148 of 155

第25課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

Vない + ざるを得ない

する=> せざる

ざるを得ない

Không muốn nhưng đành phải

Đi kèm với động từ có ý chí. Chủ ngữ không phải là ngôi thứ ba,

thường là ngôi thứ nhất, ít được dùng trong văn bản.

1.出張したくないが、社長の命令だから、行かざるを得ない

Tôi không muốn đi công tác nhưng vì là lệnh của giám đốc nên đành phải đi.

2.ほかに食べ物がなかったので、ポテトを食べざるを得なかった

Vì không còn món nào khác nên tôi đành phải ăn khoai tây.

3.こんなにひどい雨では運動会は中止せざるを得ない

Vì trời mưa lớn nên đại hội thể thao buộc bị hủy.

4.いやな仕事でも、生活のためには続けざるを得ない

Dù công việc không thích, nhưng vì cuộc sống nên không thể không tiếp tục.

149 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa Muốn …..

(意味)

たいものだ・〜てほしいものだ

Vます+ たいものだ

Vて・Vないで + ほしいものだ

Nhấn mạnh ý muốn điều gì, muốn làm gì

Dùng trong trường hợp muốn thể hiện nguyện vọng, mong muốn trong lòng người nói. Không dùng để nói trực tiếp yêu cầu hay nguyện vọng cụ thể.

1.一度こういう高級ホテルに泊(と)まってみたいものです

Thật muốn một lần được nghỉ trong khách sạn cao cấp như thế này quá đi.

2.こんなに働いているんだから、もう少し給料を上げてもらいたいものだね

Làm việc chăm chỉ đến thế này nên thật muốn được tăng lương thêm một chút

3.たまには一週間くらい、のんびり旅行に行きたいものだ

Thỉnh thoảng tôi muốn có một chuyến du lịch thong thả trong khoảng 1 tuần.

4.今度こそ実験が成功してほしいものだ

Chính lần này tôi muốn thí nghiệm thành công

150 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ものだ

- Hồi tưởng lại thói quen trong quá khứ

- Nhấn mạnh cảm xúc về một sự vật, sự việc

V+ ものだ

Khi dùng để nói về thói quen trong quá khứ, vì là thói quen nên không dùng cho sự việc chỉ xảy ra một lần

1.子供のころ、夏になるとこの川で泳いだものです

Hồi nhỏ, khi mùa hè đến, tôi hay bơi ở dòng sông này.

2.子供の時はよくおかしを食べたものでした

Lúc nhỏ tôi hay ăn kẹo

3.大学生の時は、よく友達と朝までカラオケをしたものだ

Khi còn là sinh viên đại học, tôi thường hát karaoke với bạn bè cho đến sáng.

4.結婚した頃は、妻とよく二人で旅行したものだ

Khi tôi kết hôn, tôi thường đi du lịch cùng vợ.

151 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa Mong muốn

(意味)

Vない + もの(だろう)か

ないもの(だろう)か

Mong muốn một việc xảy ra dù hiện thực khó có thể xảy ra được

1.先生の病気が治らないものか

Ước gì thầy giáo khỏi bệnh.

2.今週末晴れないものだろうか

Phải chi cuối tuần này trời nắng.

3.もっと早く走れなかったものか

Phải chi mình có thể chạy nhanh hơn.

4.誰かこの仕事を引き受けてくれる人はいないものだろうか

Tôi muốn có ai đó nhận công việc này

152 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa Cảm thấy … có cảm giác …

(意味)

Diễn tả cảm giác, cảm nhận sâu sắc của người nói về một sự việc gì đó. Dùng ở cuối câu để nhấn mạnh sự đánh giá/ cảm giác của người nói về việc đó.

ものがある

  • Động từ thể từ điển/ない + ものがある
  • Tính từ (い) + ものがある
  • Tính từ (な) + な +ものがある

1.満員電車で毎日通勤するのは辛いものがある

Có cảm giác khổ sở mỗi ngày đi làm trên tàu điện đầy ắp người.

まんいんでんしゃ

つうきん

つら

2.この絵えには人を引ひき付つけるものがある

Tôi có cảm giác bức tranh này rất lôi cuốn người xem.

3.彼の話にはどこか納得なっとくできないものがある

Trong câu chuyện của anh ấy tôi cảm thấy như có gì đó không thể thấu hiểu.

4.彼女の演奏には、人の心を動かすものがある

Màn biểu diễn của cô ấy có gì đó làm lay động lòng người.

153 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa Thật Là …

(意味)

ことだ

Naな・A+ ことだ

1.そんな良いチャンスを逃すのはとてももったいないことだ

Bỏ lỡ cơ hội tốt như thế, thật phí quá.

Dùng để nhấn mạnh cảm xúc của người nói.

2.定年退職後はアジア旅行ですか。まあ、それは結構なことですね。

Sau khi nghỉ hưu, anh sẽ đi du lịch nước ngoài à? Thế thì tuyệt quá nhỉ.

3.大きくなりすぎたからとペットを簡単に捨てる人がいる。

なんとひどいことだ

Có những người khi thú nuôi lớn quá lại vứt bỏ dễ dàng.

Thật là quá đáng

154 of 155

第26課

Cách chia :

Ý Nghĩa

(意味)

ことだろう・〜ことか

V・A・Naな +  ことだろう

ことか

Rất nhiều, biết bao

- Đi với từ nghi vấn thể hiện mức độ (どんなに, 何回) hay (なんと,いったい) - Dùng trong văn viết

Diễn tả cảm xúc của người nói lớn tới mức không xác định được.

1.家の近くに地下鉄が通って、どんなに便利なことだろう

Có tàu điện ngầm chạy gần nhà mới tiện làm sao.

2.離れて暮らしているあなたのことをご両親はどんなに心配していることだろう

Bố mẹ đã lo lắng việc anh tách ra ở riêng lắm đấy.

3.初めての孫が生れたとき、母がどんなに喜んだことか

Mẹ tôi đã vui biết bao khi đứa cháu đầu tiên ra đời.

4.大学入試に合格できたら、どんなに嬉しいことか

Nếu có thể đỗ đại học thì vui sướng biết bao.

155 of 155

おわり

Chúc Toàn thể Thầy Cô nhiều sức khỏe

Gặp nhiều may mắn , thành công trong cuộc sống !