1 of 140

Đi Qua

Đi Qua

GIÁO ÁN N3

2 of 140

1. 〜ことにしている

  1. ことにしている

Quy định là ~ / Tự quy định là ~

Vる/Vない

Diễn tả thói quen do bản thân mình quyết định

Ví dụ:

1. 健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。

Để được khỏe mạnh, hàng sáng tôi tạo cho mình thói quen uống sữa.

2. 田中さんは、帰りが遅くなるときは、必ずメールすることにしているそうだ

Nghe nói anh Tanaka mỗi khi về trễ luôn có thói quen gửi mail.

3. 若いころはオリンピックに出るのが夢で、毎日8時間練習することにしていた。

Lúc tôi còn trẻ để hoàn thành giấc mơ tham dự thế vận hội, tôi quyết định tạo cho mình thói

luyện tập 8 tiếng mỗi ngày.

3 of 140

2. 〜ことになっている

Vる/Vない

Nói về 1 việc, tập quán, kế hoạch, quy định đã được cơ quan, tổ chức hoặc người khác quan tâm

(xảy ra không liên quan đến ý chí của người nói)

Ví dụ:

1. 本校では、教室では日本語しか話せないことになっている。

Trường tôi quy định là trong lớp học thì chỉ được nói tiếng Nhật

2. 法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。

Luật pháp quy định là chưa đủ 20 tuổi thì không được uống rượu

3. 私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。

Gia đình tôi có tập quán vào mùng 2 tháng 1 họ hàng thân thích tụ họp.

4 of 140

3. ようになっている

Vる/Vない

Chức năng của đồ vật

Cách kết hợp: Vる /Vない

Nói về chức năng của đồ vật chẳng hạn như máy móc.

Ví dụ:

1. このストーブは大きく傾くと、自動的に火が消えるようになっている。

Khi cái máy sưởi này nghiêng quá mức, lửa sẽ tự động tắt.

2. このドアは閉めると、カギがかかるようになっている。

Khi cái cửa này đóng nó sẽ tự khóa lại.

3. この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。

Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt, tiền thừa sẽ không ra.

5 of 140

4. ような-ように

Vる-Vない

Giống như ~ / Như kiểu ~ / Kiểu như ~

Chỉ ra ví dụ, giống như ~, kiểu như ~

Ví dụ:

1. 私は赤いやピンクのような、明るい色が好きだ。

Tôi thích màu sáng như màu đỏ hay màu hồng.

2. 私も早くリンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。

Tôi muốn nhanh chóng có thể nói thành thạo tiếng Nhật như là Linh.

3. 「私もあなたが着ているようなセーターがほしい」

「Tôi muốn có một cái áo khoác như cái mà bạn mặc」

6 of 140

5. 〜みたいだ

N + みたいだ, tính từ/động từ ở thể thông thường + みたいだ, riêng tính từ な không có だ

Phỏng đoán (không rõ ràng nhưng ~ có vẻ như là ~)

Ví dụ:

1. 「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」

「Trên trời có nhiều sao. Ngày mai có vẻ cũng rất đẹp trời」

2. 「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」

「Cửa hàng này có vẻ không nổi tiếng lắm. Lúc nào đến cũng thấy vắng vẻ」

3. 「おとうさん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」

「Bố có vẻ đang cực kỳ giận. Vì vậy không nên lại gần.」

7 of 140

6. 〜らしい

Đúng kiểu ~ Đúng như ~Đậm chất~

N + らしい

Đưa ra cảm nhận mạnh về điều ~ (nhấn mạnh), (= にふさわしい)

Ví dụ:

1. 大山さんは拾ってきたネコを育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。

Tôi nghe nói ông Ooyama nuôi con mèo bị bỏ rơi. Có lẽ ông ta thật là một người yêu động vật

2. 「そのセーターの色、春らしくてすてきね」

「Màu của cái áo khoác đó đẹp như mùa xuân vậy.」

3. 「就職したのだから、もっと社会人らしくしなさい」

「Vì anh đã được nhận vào làm, hãy ra dáng một người đi làm.」

8 of 140

7. 〜つもり

Tôi đã nghĩ rằng.../ Cứ cho rằng...

N + つもり/Vた・Vている/ Aな/Aい/つもり

Đã tin rằng... (nhưng thực tế là không phải như thế).

Ví dụ:

1. メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。

Tôi đã nghĩ rằng mình đã gửi mail nhưng mail không tới.

2. バッグにさいふを入れたつもりだったが、買いものをしようとしたら、なかった。

Tôi nghĩ rằng mình đã cho ví vào túi nhưng khi tôi định mua đồ thì nó không thấy nó đâu.

3. この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。

Tôi cứ nghĩ rằng mình hiểu biết vấn đề đó rồi nhưng khi làm bài thi vẫn bị sai chỗ đó.

9 of 140

8. 〜てくる

Cứ ~

Vてくる

Hành động, phản ứng tự nhiên xuất phát từ trong tâm hay cơ thể của mình.

Ví dụ:

1. 悲しくて、涙が出てきた。

Vì buồn, nước mắt cứ trào ra.

2. こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。

Khi quá nóng, dù không hoạt động mồ hôi vẫn cứ ra.

3. そのときはあまり感じなかったが、あとになって怒りがわいてきた。

Lúc đó tôi không cảm thấy gì nhưng sau đó giận sôi lên.

10 of 140

9. 〜てほしい/もらいたい

Tôi muốn là... sẽ làm...

Vて/Vないで + ほしい/もらいたい

Thể hiện hy vọng, yêu cầu của mình đối với người khác.

Ví dụ:

1. 親には長生きしてもらいたい。

Tôi muốn bố mẹ sống lâu hơn.

2. 子どもには、皆に愛される人間になってほしいと思う。

Tôi muốn con tôi trở thành người được mọi người yêu quí.

3. 「みんなに食べてもらいたいと思って、きょうはケーキを焼いて来ました」

「Vì tôi muốn mọi người được ăn, ngày hôm nay tôi đến để nướng bánh」

11 of 140

10. 〜ば/たら/と。。。�たい/のに/よかった など�

Hy vọng vào điều không có thật ở hiện tại/cảm thấy đáng tiếc

Ví dụ:

1. もし私が医者だったら、病気で苦しむ人たちを助けてあげられるのに。

Nếu tôi là bác sĩ, tôi sẽ giúp đỡ những người khổ vì bệnh tật.

2. 「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」

「Bạn không mua sao?」「Ừ. Nếu rẻ hơn một chút nữa có lẽ sẽ mua」

3. もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。

Nếu có thể được tái sinh, tôi muốn lần tiếp theo sinh ra là con trai (/con gái).

4. 子どもがいなければ、もっと働けるのだが。

Nếu không có con, tôi sẽ làm việc nhiều hơn nữa.

12 of 140

11. 使役形を使った表現� - Sử dụng thể sai khiến

V1: Chuyển đuôi う → あ + せる

V2: Chuyển đuôi る → させる

Vする → させる、   

来る(くる)→ 来させる(こさせる)

Cách kết hợp: Sử dụng thể sai khiến

Sự cho phép, sự chấp thuận, xin phép.

Ví dụ:

1. 子どもが習いたいというので、ピアノを習わせることにした。

Nghe con muốn học, tôi đã quyết định cho nó học piano.

2. アルバイトをしたいのだが、親が高校生の間はだめだと言って、させてくれない。

Tôi muốn đi làm thêm nhưng, bố mẹ nói khi còn là học sinh trung học thì không được và không

cho tôi làm.

3. 子どものころ、親にマンガを読ませてもらえなかった。

Lúc bé bố mẹ không cho phép tôi đọc truyện tranh.

13 of 140

11. 使役形を使った表現� Sử dụng thể sai khiến

11. V1: Chuyển đuôi う → あ + せる

V2: Chuyển đuôi る → させる

Vする → させる、   

来る(くる)→ 来させる(こさせる)

▲▽ Không định làm thế nhưng tạo ra hậu quả xấu

.

Ví dụ:

1. 冷蔵庫に肉があるのを忘れていて、腐らせてしまった。

Tôi quên không cho thịt vào tủ lạnh và nó bị thiu mất.

2. 子どもを病気で死なせてしまった。

Con tôi đã chết vì bệnh tật.」

14 of 140

11. 使役形を使った表現� Sử dụng thể sai khiến

11. V1: Chuyển đuôi う → あ + せる

V2: Chuyển đuôi る → させる

Vする → させる、   

来る(くる)→ 来させる(こさせる)

Cách kết hợp: 使役形 +てもらう など

▲▽ Nhận được sự cho phép, sự chấp thuận.

Ví dụ:

1. 母が入院したので、きょうは仕事を休ませてもらった。

Vì mẹ phải nhập viện, ngày hôm nay tôi được phép nghỉ việc.

2. 「すみません、体調が悪いので、早く帰らせてください」

Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm.

3. 「先生がいらっしゃるまで、ここで待たせてもらってもいいですか」

Cho đến khi thầy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?

4. 「すみません、ここに荷物を置かせてもらえませんか」

Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lí ở đây được không?

15 of 140

11. 使役形を使った表現� Sử dụng thể sai khiến

11. V1: Chuyển đuôi う → あ + せる

V2: Chuyển đuôi る → させる

Vする → させる、   

来る(くる)→ 来させる(こさせる)

Cách kết hợp: 使役形 +てもらう など

▲▽ Được làm giúp, cảm thấy biết ơn

Ví dụ:

1. 私の家は貧しかったが、親は私を大学まで行かせてくれた。

Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ đã trợ cấp tôi đến đại học.

2. けがをして手が使えないので、姉にごはんを食べさせてもらった。

Vì tôi bị thương không sử dụng tay được nên chị tôi đã giúp cho tôi ăn.

3. 電車の中で急に倒れそうになり、前にいた人に頼んで、座らせてもらった。

Trên xe điện đột nhiên tôi suýt ngã. Tôi đã nhờ người phía trước và được phép ngồi nhờ.

4. 「きょうはすばらしいお話を聞かせていただき、本当にありがとうございます」

「Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Tôi thật sự cảm ơn anh.」

16 of 140

12. 自動詞を使った表現

12. 自動詞を使った表現

自動詞を使った表現 - Sử dụng tự động từ Tính chất, tình trạng

▲▽ Để biểu thị tính chất, tình trạng của vật.

Ví dụ:

1. このかばんは軽くてたくさん入るので、旅行に便利だ。

Cái cặp này vừa nhẹ lại vừa có thể cho nhiều đồ vào nên rất tiện lợi cho việc đi du lịch.

2. このマンガはよく売れている。人気があるのだろう。

Quyển truyện tranh này đang được đọc nhiều. Có vẻ nó rất nổi tiếng.

3. 「壊れやすいものですから、気をつけて運んでください」

「Vì đây là đồ dễ vỡ, xin hãy cẩn thận khi vận chuyển」

4. 私の髪はパーマがかかりにくいんです。

Tóc của tôi khó để làm xoăn.

17 of 140

13. 〜み

13. 〜み Cảm nhận về tính chất, tình trạng

▲▽ Chuyển tính từ イ・tính từ ナ thành danh từ biểu hiện cảm nhận về tính chất, tình trạng củ

nhiên, các tính từ sử dụng với み không nhiều.

Ví dụ:

1. 丸みを帯びた形・青みを帯びた白・厚みのある板

Hình tròn/Màu trắng pha xanh /Tấm ván dày

2. 校長は入学式で毎年同じことを言っている。ぜんぜん新鮮みがない。

Trong lễ nhập học hàng năm thầy hiệu trưởng đều nói những điều giống nhau. Chả có gì mới

3. 「お会いできる日を楽しみにしています」

「Tôi mong đến ngày có thể gặp bạn」

18 of 140

14. 〜み

14. 〜み Cảm nhận về tính chất, tình trạng

▲▽ Chuyển tính từ イ・tính từ ナ thành danh từ biểu hiện cảm nhận về tính chất, tình trạng củ

nhiên, các tính từ sử dụng với み không nhiều.

Ví dụ:

1. 丸みを帯びた形・青みを帯びた白・厚みのある板

Hình tròn/Màu trắng pha xanh /Tấm ván dày

2. 校長は入学式で毎年同じことを言っている。ぜんぜん新鮮みがない。

Trong lễ nhập học hàng năm thầy hiệu trưởng đều nói những điều giống nhau. Chả có gì mới

3. 「お会いできる日を楽しみにしています」

「Tôi mong đến ngày có thể gặp bạn」

19 of 140

15. のではないだろうか/ないかと思う

15. のではないだろうか/ないかと思う

Ý kiến, chủ trương, "tôi nghĩ" ~

Cách kết hợp: N + な;ナA/ ィ A/V + のではないだろうか/ないかと思う

▲▽ Trình bày ý kiến, chủ trương của người nói, mang tính khẳng định

Ví dụ:

1. 道が込んでいる。これでは間に合わないのではないだろうか。

Đường đang đông. Thế này thì không kịp giờ mất.

2. この仕事を6時までに終らせるのは無理なのではないだろうか。

Thật khó có thể xong công việc này trước 6 giờ.

3. AチームよりBチームのほうが強いのではないかと思う。

Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.

20 of 140

15. のではないだろうか/ないかと思う

15. のではないだろうか/ないかと思う

Ý kiến, chủ trương, "tôi nghĩ" ~

Cách kết hợp: 〜んじゃない︖/んじゃないかと思う

▲▽ Biểu hiện mang tính hội thoại của [〜のではないだろうか]

Ví dụ:

1. 「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う︖」

「Tôi nên tặng cái gì cho anh Yamada?」

2. 「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない︖」

「Vì Yamada thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngon?」

3. 「木村さん、遅いね」「もしかしたら、約束を忘れているんじゃない︖」

「Anh Kimura đến muộn nhỉ」「Có thể nào anh ấy quên mất cuộc hẹn rồi không?」

4. 「林さん、きょう会議があることを知らないんじゃないかと思うんですけど」

「Anh Hayashi này, tôi cứ nghĩ là anh không biết hôm nay có cuộc họp」

21 of 140

16.縮約形 - Dạng rút gọn

16. 縮約形 - Dạng rút gọn

Cách kết hợp: 〜ている => てる 〜でいる => でる

Ví dụ:

1. 「あそこに座ってる人、だれ︖」

「Người ngồi đằng kia là ai vậy?」

2. 「すぐ行くから、先に行ってて」

「Vì tôi sẽ đến ngay , bạn đi trước đi nhé」

3. 「どうしたの。泣いてちゃわからないよ。理由を言ってくれなくちゃ」

「Sao thế? Không hiểu sao bạn lại khóc. Phải nói lí do cho mình biết chứ」

22 of 140

16.縮約形 - Dạng rút gọn

16. 縮約形 - Dạng rút gọn

Cách kết hợp: 〜ておく => とく 〜でおく => どく

Ví dụ:

1. 「来週までにこの本、読んどいてください」

「Hãy đọc hết quyển sách này đến tuần sau」

2. 「これ、どこに片付けるんですか」「机のうえに

いといていいよ」

「Cái này, nên xếp nó ở đâu?」「Tốt nhất hãy để sẵn trên bàn」

3. 「大切なことはメモしといてください」

「Xin hãy lưu ý trước những chỗ quan trọng」

4. 「夏休みに海外旅行に行くんでしょ。早くパスポート取っとかないと、間に合わないよ」

「Kì nghỉ hè đi du lịch nước ngoài nhỉ? Nếu không chuẩn bị passport sớm sẽ không kịp mất

23 of 140

16.縮約形 - Dạng rút gọn

16. 縮約形 - Dạng rút gọn

Cách kết hợp: 〜なければ => なきゃ

Ví dụ:

1. 「もっと勉強しなきゃ、合格できないだろうな。」

「Mình phải học thêm nếu không có lẽ sẽ không đỗ」

2. 「そろそろ起きなきゃ遅刻しちゃう。」

「Tôi phải dậy sớm nếu không sẽ trễ mất」

3. 「ジュースはもっと冷たくなきゃおいしくないよ」

「Nước hoa quả này phải lạnh hơn nữa nếu không sẽ không ngon」

24 of 140

16.縮約形 - Dạng rút gọn

16. 縮約形 - Dạng rút gọn

Cách kết hợp: 〜なくては(いけない)ー〉なくちゃ(いけない)

〜なければ(ならない)ー〉なきゃ(ならない)

Ví dụ:

1. 「そろそろ帰らなくちゃ。遅くなると母が心配するから」

「Tôi phải về đây. Nếu về muộn mẹ tôi sẽ lo lắng」

2. もうこんな時間。早く行かなきゃ。

Đã quá muộn rồi. Phải đi sớm thôi.

3. 「元気になるためには、もっと食べなきゃだめだよ」

「Để được khỏe mạnh, cần phải ăn thêm」

25 of 140

17. 〜から〜にかけて

17. 〜から〜にかけて Từ... đến....

Cách kết hợp: N1 から N2 にかけて

▲▽ Đánh dấu điểm đầu và điểm cuối của địa điểm/thời gian một cách đại khái

Ví dụ:

1. このあたりでは、4月から5月にかけていろいろな花が咲く。

Ở vùng này, từ tháng 4 đến tháng 5 có nhiều loài hoa nở.

2. 台風の影響で、昨夜からけさにかけて、激しい雨が降り続いた。

Do ảnh hưởng của con bão, từ tối qua đến sáng nay vẫn tiếp tục mưa lớn.

3. この植物は九州北部から中部にかけて見られる。

Loài thực vật này có thể gặp ở vùng từ bắc đến trung tâm Kyuushuu.

26 of 140

18. 〜だらけ

18. 〜だらけ Chỉ toàn là...., Đầy...

Cách kết hợp: N + だらけ

▲▽ Trong tình trạng có đầy thứ ~ (nghĩa tiêu cực)

Ví dụ:

1. ほこりだらけの部屋/泥だらけのくつ

Phòng đầy bụi/Giày đầy bùn.

2. 数学の答案は間違いだらけだった。

Đáp án môn toán có đầy lỗi.

3. 苦労した祖父の手は固くてしわだらけだ。

Bàn tay khắc khổ của ông tôi cứng và đầy nếp nhăn.

27 of 140

19. 〜おかげ

19. 〜おかげ Nhờ... mà, Do... mà

Cách kết hợp: N/V/A ở dạng mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

▲▽ Do ~ dẫn đến kết quả tích cực, nhằm thể hiện sự biết ơn, cảm kích (thỉnh thoảng cũng có kết

quả tiêu cực)

Ví dụ:

1. 仕事が早く済んだのは、友だちが手伝ってくれたおかげだ。

Công việc xong sớm là nhờ có sự giúp đỡ của bạn bè.

2. 白髪が少ないおかげで若く見られることが多い。

Nhờ có ít tóc bạc mà tôi thường được cho là trẻ trong mắt người khác.

3. 医療技術の進歩のおかげで平均寿命が伸びた。

Nhờ sự tiến bộ trong kĩ thuật y tế mà tuổi thọ trung bình của con người tăng lên.

4. 彼の言うことを信じたおかげでひどい日にあった。

Do tin vào những điều anh ta nói mà tôi có một ngày khủng khiếp.

5. 「お母様の具合はいかがですか」「おかげさまで、すっかり良くなりました」

「Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi?」「Cám ơn lời hỏi thăm. Mẹ tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh

28 of 140

20. 〜せい

20. 〜せい Vì... mà, Do... mà

Cách kết hợp: N/V/A ở dạng mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

▲▽ Do ~ dẫn đến kết quả tiêu cực, khiển trách.

Ví dụ:

1. あの人のせいでみんなが迷惑している。

Vì người đó mà mọi người gặp rắc rối.

2. 景気が悪いせいでボーナスが減った。

Vì tình hình kinh tế xấu đi mà tiền thưởng giảm.

3. 試合に負けたのはミスをした私のせいだ。

Thua trận là do lỗi lầm của tôi.

4. 彼女は何でも人のせいにするから嫌われている。

Cô ta bị ghét vì cái gì cũng đổ tội cho người khác.

29 of 140

20. 〜せい

20. 〜せい Vì... mà, Do... mà

Cách kết hợp: 〜せいか

▲▽ Không thể chắc chắn nhưng, rất có thể nguyên nhân là ~

Ví dụ:

1. 気のせいか、最近父は元気がないようだ。

Không biết có phải do suy nghĩ nhiều không mà gần đây bố có vẻ không được khỏe.

2. 年のせいか、このごろ物忘れがひどい。

Không biết có phải do tuổi tác không mà gần đây bệnh hay quên của tôi nặng quá rồi.

3. このあたりは気候が温暖なせいか、のんびりしていて暮らしやすい。

Không biết có phải do vùng này thời tiết ôn hòa không mà tôi cảm thấy thoải mái và dễ sống

30 of 140

21. 〜とおり(に)/どおり(に)

21. 〜とおり(に)/どおり(に) Giống như..., Theo như...

Cách kết hợp: Vる・Vた + とおり ; N のとおり ; N どおり

▲▽ Trở nên đồng dạng, giống với ~.

Ví dụ:

1. 学生たちは、先生が黒板に書いたとおりにノートに写した。

Học sinh chép vào vở giống với những gì thầy giáo ghi trên bảng đen.

2. 外国語だと、なかなか思ったとおりに話すことができない。

Nếu là tiếng nước ngoài thì thật khó để nói giống như đã nghĩ.

3. 父は、私たち家族が父の言うとおりにしないと、きげんが悪い。

Nếu gia đình tôi không làm như những gì bố tôi nói thì bố tôi sẽ thấy khó chịu.

31 of 140

21. 〜とおり(に)/どおり(に)

21. 〜とおり(に)/どおり(に) Giống như..., Theo như...

Cách kết hợp: 想像/予想/計画/指示/命令/希望/望み + どおり

▲▽ (Tưởng tượng, dự đoán, kế hoạch, chỉ thị, mệnh lệnh, kỳ vọng, nguyện vọng)

Ví dụ:

1. 勉強がなかなか予定どおりに進まない。

Việc học không dễ dàng tiến triển như dự định.

2. 幼い弟は思いどおりにならないと大声で泣く。

Thằng bé em tôi khóc rất to nếu sự việc không như nó nghĩ (muốn)

.

Cách kết hợp: ご覧/ご存じ/ご承知/お聞き + のとおり

▲▽ (Sự nhìn nhận, sự hiểu biết, sự đồng ý, sự nghe ngóng)

Ví dụ:

1. 例のとおりに書きなさい。

Hãy viết như ví dụ đã học.

32 of 140

22. 〜 〜について/つき

22. 〜〜について/つき Nói / viết / kiểm tra... về ~

Cách kết hợp: N + について/つき

▲▽ Trình bày một chủ đề

Ví dụ:

1. 私は大学で日本の歴史について勉強したい。

Tôi muốn học về lịch sử nước Nhật ở trường đại học.

2. 両親と卒業後の進路について話し合った。

Tôi đã bàn bạc với bố mẹ về hướng đi sau khi tốt nghiệp.

3. 「この記事についてのご意見をお聞かせください」

Xin viết ý kiến của bạn về bài phóng sự này.

33 of 140

23. 〜 に関し(て)

23. 〜に関し(て) Về ~ , Liên quan tới...

Cách kết hợp: N + に関し(て)

▲▽ Trình bày nội dung, chủ đề (giống 〜について), mang tính trang trọng hơn,

rộng hơn 〜について

Ví dụ:

1. 「申し込み手続きに関してお伺いしたいのですが」

Tôi muốn hỏi về thủ tục đăng ký.

2. パソコンで環境問題に関する記事を検索した。

Tôi đã tìm được bài phóng sự về vấn đề môi trường bằng máy tính.

3. 議長は時間に関して厳しいので、絶対遅刻はできない。

Chủ tịch là người khắt khe về thời gian nên nhất định không thể có chuyện đến trễ được

34 of 140

24. 〜に比べ(て)

24. 〜に比べ(て)

Cách kết hợp: N + に比べて

▲▽ So với ~

Ví dụ:

1. 昼間に比べて深夜は電器料金が安い。

So với giữa trưa thì vào đêm khuya tiền điện rẻ hơn.

2. 今年は例年に比べ、寒さが厳しいそうだ。

So với mọi năm thì năm nay có vẻ rất lạnh.

3. 女性のほうが男性に比べ平均寿命の長い国が多い。

Có nhiều nước mà tuổi thọ trung bình của phụ nữ dài hơn so với đàn ông.

35 of 140

25. 〜に加え(て)�

25. 〜に加え(て)

Cách kết hợp: N + に加え(て)

▲▽ Ngoài ~ còn..., thêm vào đó

Ví dụ:

1. 今週はいつものテストに加えてレポート提出もあり、とても忙しい。

Tuần này ngoài việc lúc nào cũng kiểm tra thì còn việc phải báo cáo. Thật quá bận rộn.

2. キムさんの作文は文法の間違いが少ないことに加え、主張がはっきりしていて読みやすい。

Bài viết của anh Kim ngoài việc mắc ít lỗi ngữ pháp quan điểm còn rất rõ ràng nên rất dễ đọc

3. 日本経済は原油の値上がりに加え、急激な円高で低迷している。

Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm chạp do ngoài việc giá dầu thô tăng thì giá đồng yê

thình lình tăng cao

36 of 140

26. 〜に対し(て)�

26. 〜に対し(て) A thì... nhưng B thì lại...

Cách kết hợp: N + に対し(て)

▲▽ Trình bày sự so sánh đối lập để làm nổi bật tính chất lên

Ví dụ:

1. あの二人はふたごなのに、兄はおとなしいのに対して、弟はよくしゃべる。

Dù hai người đó là anh em sinh đôi, người anh thì trầm tính còn người em thì nói rất nhiều.

2. 近所のスーパーは夜11時閉店なのに対し、コンビニは24時間営業だ。

Siêu thị gần đây chỉ mở đến 11 giờ tối nhưng cửa hàng tiện lợi mở cửa suốt 24 giờ.

3. この映画は海外では人気があるのに対して、日本国内ではそうでもない。

Bộ phim đó nổi tiếng ở nước ngoài nhưng ở trong nước Nhật thì không hẳn thế.

37 of 140

27. 〜に対し(て)�

27. 〜に対し(て)

Cách kết hợp: N + に対し(て)

▲▽ Trước ~, dành cho ~, đối với ~

Ví dụ:

1. 目上の人に対しては敬語を使わなければならない。

Đối với sếp phải sử dụng kính ngữ.

2. 先生は学生のどんな質問に対しても、ていねいに答えてくれる。

Trước bất kì câu hỏi gì của học sinh thầy cũng trả lời nhiệt tình.

3. 厳しい父に対し、私はいつも反抗的な態度をとった。

Tôi lúc nào cũng có thái độ phản kháng đối với người bố nghiêm khắc của mình.

38 of 140

28. 〜たびに

28. 〜たびに Cứ mỗi lần... thì..., Cứ hễ... thì...

Cách kết hợp: N の / Vる + たびに

▲▽ Trình bày sự việc mang tính chất quy luật, mệnh đề sau không chia quá khứ

Ví dụ:

1. バーゲンセールのたびに、ついいらないものも買ってしまう。

Cứ mỗi lần cửa hàng bán hàng hạ giá, tôi lại lỡ mua những thứ không cần thiết.

2. 父は旅行のたびに、その土地の名産品をおみやげに買ってきてくれる。

Cứ mỗi lần bố tôi đi du lịch, ông lại mua đặc sản làm quà cho tôi trên đường về nhà.

3. 辞書を引くたびに新しい発見がある。

Cứ mỗi lần giở từ điển tôi lại phát hiện ra một điều mới mẻ

39 of 140

29. 〜って

29. 〜って Nghe nói là hoặc muốn truyền đạt lại lời nhắn

Cách kết hợp: N/V/A chia ở thể thông thường + って

▲▽ Dùng khi muốn tường thuật lại sự việc nghe được, thường dùng trong văn nói thân mật, thông dụng

Ví dụ:

1. 「お母さん、お父さん、きょうは遅くなるって」

Mẹ ơi, hôm nay bố sẽ về muộn rồi đấy.

2. 「田中さん、行くって︖」 「ううん、行かないって」

Anh Tanaka có đi không? Không, không đi đâu.

3. 「学校で習ったんだけど、このあたりは昔、海だったんだって」

Tôi đã được học ở trường rằng vùng này ngày xưa là biển.

40 of 140

30. 〜くらい/ぐらい

30. 〜くらい/ぐらい

Cách kết hợp: N + くらい/ぐらい,

V/A chia sang dạng bổ nghĩa cho danh từ + くらい/ぐら

▲▽ Đại khái, ước lượng

Ví dụ:

1. ここから駅まで10分ぐらいだ。

Từ đây đến nhà ga mất khoảng 10 phút.

▲▽ Giải thích về mức độ (đến mức...)

Ví dụ:

1. もう動けないくらい疲れた。

Tôi mệt đến mức không thể vận động được nữa.

2. ライバルに負けた。悔しくて泣きたいぐらいだ。

Tôi đã thua đối thủ cạnh tranh. Tôi hối tiếc đến mức muốn khóc.

2. 彼くらいの背の高さなら、棚に手が届くだろう。

Nếu tôi có chiều cao như anh ta, tay tôi có thể chạm đến ngăn kéo

41 of 140

30. 〜くらい/ぐらい

30. 〜くらい/ぐらい

Cách kết hợp: N + くらい/ぐらい,

V/A chia sang dạng bổ nghĩa cho danh từ + くらい/ぐらい

▲▽ Thể hiện mức độ thấp

Ví dụ:

1. かぜくらいで仕事を休めない。

Bị cảm nhẹ thì không thể nghỉ.

2. これぐらいの傷なら医者に行かなくてもいいだろう。

Vết thương nhẹ như vậy thì không cần đến gặp bác sĩ cũng được.

3. 半年勉強したので、簡単な会話くらいならできる。

Vì tôi đã học được nửa năm nên nếu là hội thoại đơn giản thì tôi có thể nói được.

4. 忙しくても、電話をするくらいの時間はあるはずだ。

Dù bận, tôi chắc chắn vẫn còn một chút thời gian gọi điện thoại.

5. 「こんなことを知らないのは君くらいだよ」

「Người như cậu mới không biết về điều đó」

42 of 140

31. 〜くらいなら/ぐらいなら

31. 〜くらいなら/ぐらいなら

Cách kết hợp: Vる + くらいなら/ぐらいなら

▲▽ Thà... là tốt hơn ~

Ví dụ:

1. 途中でやめるくらいなら、初めからやらないほうがいい。

Nếu bỏ dở giữa chừng thì thà đừng làm ngay từ đầu còn hơn.

2. お金のためにいやな仕事をするくらいなら、貧しくてもいい。

Thà sống nghèo khổ còn hơn là làm công việc mình không thích để có tiền.

3. あいつに謝るくらいなら、死んだほうがましだ。

Tôi thà chết còn hơn là nói lời xin lỗi nó.

4. 「練習が辛くて泣くぐらいなら、やめてしまいなさい」

「Nếu phải khóc vì luyện tập quá khắc nghiệt thì tốt hơn là cậu nên dừng lại」

43 of 140

32. 〜うちに

32. 〜うちに Trong khi ~

Cách kết hợp: N/A chia sang dạng bổ nghĩa cho mệnh đề danh từ + うちに,

Vない・Vている + うちに

▲▽ Làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra

Ví dụ:

1. 暗くならないうちに(=暗くなるまえに/明るいうちに)山を下りたい。

Tôi muốn xuống núi trong khi trời chưa tối.

2. 祖父は元気なうちにいろいろな所へ旅行したいと言っている。

Ông tôi nói trong khi còn khỏe mạnh ông muốn đi du lịch nhiều nơi.

3. あしたは母の日だ。母が寝ているうちに朝ごはんを作って驚かせよう。

Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng c

bữa sáng.

44 of 140

33. 〜うちに

33. 〜うちに Trong khi ~

Cách kết hợp: Vない・Vている + うちに

▲▽ Trong khi đang làm ~ thì việc ngoài dự định xảy ra

Ví dụ:

1. テレビを見ているうちに寝てしまい、試験勉強ができなかった。

Khi đang xem TV thì tôi ngủ quên mất và đã không thể ôn thi.

2. 切符を買っているうちに電車が出てしまった。

Trong khi tôi đang mua vé thì xe điện đã chạy mất.

3. しばらく合わないうちに、その子はずいぶん大きくなっていた。

Mới không gặp một thời gian mà đứa trẻ đó đã trở nên lớn thế này rồi.

45 of 140

34. 〜を中心に/を中心として/を中心にして

35. 〜を中心に/を中心として/を中心にして

Cách kết hợp: N を中心に/を中心として/を中心にして

▲▽ Lấy N làm trung tâm.

Ví dụ:

1. 駅前を中心に再開発が進められ、新しいビルが次々と建てられている。

Việc tái kiến trúc đã đã được tiến hành ở khu vực trước nhà ga, và kết quả là một loạt các tòa nhà

mới đang được dựng lên.

2. 今度の日本代表チームは主将の中村選手を中心によくまとまっている。

Đội đại diện cho Nhật Bản lần này đã tập trung đầy đủ với đầu tàu là tuyển thủ Nakamura.

3. A社を中心にしてABC3社の合併計画が進められている。

Kế hoạch sát nhập 3 công ty ABC được triển khai với nòng cốt là công ty A.

46 of 140

35. 〜をはじめ

35. 〜をはじめ Trước tiên phải kể đến..., trước tiên là...

Cách kết hợp: N + をはじめ

▲▽ Lấy... làm đại diện, ví dụ tiêu biểu

Ví dụ:

1. 最近の携帯電話にはカメラをはじめとして、いろいろな機能がついている。

Điện thoại di động gần đây có rất nhiều tính năng chẳng hạn như camera.

2. 新宿には都庁をはじめ、多くの高層ビルが立ち並んでいる。

Ở Shinjuku có rất nhiều tòa nhà cao tầng như văn phòng chính phủ Tokyo chẳng hạn.

3. サミットにはアメリカをはじめとする各国の首脳が集まる。

Các nhà lãnh đạo mỗi nước, trong đó có nước Mĩ tập trung lại cho cuộc họp thượng đỉnh.

47 of 140

36. 〜 において

36. 〜において Tại ~, Ở ~

Cách kết hợp: N において

▲▽ Biểu hiện nơi chốn, thời gian, vùng...

Ví dụ:

1. 近代工業はヨーロッパにおいて誕生した。

Nền công nghiệp cận đại ra đời ở Châu Âu.

2. 災害時においては、冷静になることが何よりも大切だ。

Trong thảm họa, điều quan trọng nhất là phải giữ bình tĩnh.

3. 卒業式は○○ホールにおきまして10時より行われます。

Lễ tốt nghiệp sẽ được tiến hành từ 10 giờ ở sảnh đường ○○..

48 of 140

38. 〜にわたって/わたり

38. 〜にわたって/わたり

Cách kết hợp: N + にわたって/わたり

〜にわたって/わたり Trong toàn bộ phạm vi ~, trải qua...

▲▽ Biểu thị sự trải rộng trong phạm vi toàn thể mang tính thời gian, địa điểm, khoảng cách

Ví dụ:

1. 国立競技場では2週間にわたって熱戦が繰り広げられた。

Một trò chơi thú vị đã được tổ chức ở sân vận động quốc gia trong 2 tuần.

2. 台風が近づき、関東地方全域にわたって暴風警報が出された。

Do có bão đang tiến đến gần, cảnh báo đã được truyền đi trong toàn vùng Kanto.

3. がけ崩れのため、その道路は10キロにわたり通行止めになった。

Vì lở đất, con đường đó cấm thông hành 10 kilomet.

49 of 140

39. 〜にとって

39. 〜にとって Đối với... thì...

Cách kết hợp: N + にとって

▲▽ Đứng từ lập trường, vị trí của... để đưa ra nhận xét, đánh giá

Ví dụ:

1. 東京は若者にとっては刺激のある魅力的な街だ

Tokyo là thành phố đầy sức hút đối với giới trẻ.

2. 百万円は私にとっては大金だが、彼にとってはたいした金額ではないようだ

1 triệu yên là món tiền lớn đối với tôi nhưng đối với anh ta có vẻ không như thế.

3. 私にとって日本は、自分の夢を実現するための国だ。

Đối với tôi Nhật Bản là đất nước để tôi thực hiện ước mơ của mình.

50 of 140

40. 〜による/より/よって/よっては

40. 〜による/より/よって/よっては

Cách kết hợp: N + による/より/よって/よっては

▲▽ Chỉ nguyên nhân, lí do

Ví dụ:

1. 森林の伐採により、世界各地で砂漠化現象が起こっている。

Do việc chặt phá rừng, hiện tượng sa mạc hóa đang xảy ra ở khắp nơi trên thế giới.

2. 今度の台風による被害は1億円に上る。

Thiệt hại do cơn bão lần này là trên 100 triệu yên.

3. 少子化は結婚年齢が上がったことによるといわれている。

Người ta nói rằng dân số già đi do tuổi kết hôn tăng.

51 of 140

40. 〜による/より/よって/よっては

40. 〜による/より/よって/よっては

Cách kết hợp: N + による/より/よって/よっては

▲▽ Nếu ~ khác thì... cũng khác

Ví dụ:

1. 文化や法律は国によって違う。

Văn hóa và pháp luật của mỗi quốc gia là khác nhau.

2. 人により、この商品の評価は分かれる。

Việc đánh giá sản phẩm này của mỗi ngưới là khác nhau.

3. あの人の言うことは日によって変わる。

Lời nói của người đó thay đổi theo từng ngày.

52 of 140

40. 〜による/より/よって/よっては

40. 〜による/より/よって/よっては

Cách kết hợp: N + による/より/よって/よっては

▲▽ Trường hợp ~ cũng thỉnh thoảng xảy ra

Ví dụ:

1. 「日(体調/仕事の状況)によっては、旅行に参加できないかもしれません」

「Tùy theo ngày (thể trạng/tình hình công việc) tôi có thể không tham gia chuyến du lịch.」

2. この食べ物は刺激が強いので、人によってはおなかをこわすことがある。

Vì đồ ăn này kích thích mạnh nên nó không tốt cho dạ dày một số người.

3. 国によっては安楽死が認められている。

Có những nước chấp nhận ban cái chết nhân đạo (cho bệnh nhân để tránh đau đớn do bệnh

4. *晴れ時々曇り、所により雨。

Trời nắng, thi thoảng có mây, có nơi có mưa

53 of 140

41. 〜に違いない

41. 〜に違いない Nhất định là..., Chắc chắn là...

Cách kết hợp: N/V/A chia về thể thông thường + に違いない

Không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.

▲▽ Khẳng định chắc chắn suy đoán, suy nghĩ của bản thân (có căn cứ để đưa ra phán đoán)

Ví dụ:

1. 夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。

Trời tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.

2. 犯人はAに違いない。強い動機があって、しかもアリバイがないのだから。

Thủ phạm chỉ có thể là A. Hắn có động cơ lớn và thêm vào đó không có chứng cớ ngoại phạm

3. 成績のいい山田さんでも半分しかできなかったということは、その試験は相当難しかったに違いない

Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ có thể làm một nửa thì bài thi đó

54 of 140

42. 〜に違いない

42. 〜に違いない Nhất định là..., Chắc chắn là...

Cách kết hợp: N/V/A chia về thể thông thường + に違いない

Không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.

▲▽ Khẳng định chắc chắn suy đoán, suy nghĩ của bản thân (có căn cứ để đưa ra phán đoán)

Ví dụ:

1. 夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。

Trời tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.

2. 犯人はAに違いない。強い動機があって、しかもアリバイがないのだから。

Thủ phạm chỉ có thể là A. Hắn có động cơ lớn và thêm vào đó không có chứng cớ ngoại phạm

3. 成績のいい山田さんでも半分しかできなかったということは、その試験は相当難しかったに違いない

Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ có thể làm một nửa thì bài thi đó

55 of 140

43. とは/というのは

43. 〜とは/というのは Cái gọi là... là cái

Cách kết hợp: N + とは/というのは

▲▽ Đưa ra định nghĩa, khái niệm, giải thích

Ví dụ:

1. 著者というのはその本を書いた人のことです。

Tác giả là người viết cuốn sách.

2. あなたにとって仕事とは何でしょうか。

Đối với bạn công việc là gì?

3. 「バリアフリーというのは何のことですか」

「Rào cản tự do là gì?」

56 of 140

44. たとたん (に)

44. 〜たとたん(に) Vừa mới... thì

Cách kết hợp: V た + とたん (に)

▲▽ 2 hành động kế tiếp nhau, gần như làm đồng thời (thường là việc không lường trước)

Ví dụ:

1. 一口食べたとたん、まずくて吐き出した。

Ngay khi vừa bỏ vào miệng một miếng, tôi đã nhè ra ngay vì quá tệ.

2. ボタンを押したとたんに、画面の文字が消えてしまった。

Ngay khi ấn nút, chữ trên màn hình đã biến mất.

3. おもちゃを取り上げたとたん、子どもは激しく泣き出した。

Ngay khi tôi lấy đi đồ chơi, đứa bé khóc ầm lên.

57 of 140

45. 〜につれ(て)

45. 〜につれ(て) A dẫn theo, kéo theo B

Cách kết hợp: N/V る (mang tính biến đổi) + につれ (て)

▲▽ A thay đổi thì B cũng thay đổi (mang tính đồng thời)

Ví dụ:

1. 試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。

Kì thi đang đến gần và tôi thấy lo lắng dần.

2. 日本での生活が長くなるにつれ、友だちもできて楽しくなった。

Sống ở Nhật lâu, tôi cảm thấy vui vì có bạn bè.

3. 再開発が進むにつれて、駅前の様子がすっかり変わってしまった。

Cùng với việc tái kiến trúc, phía trước nhà ga đã thay đổi rõ rệt.

4. 時間の経過につれ、その事件のことは忘れられてしまった。

Thời gian trôi qua và vụ việc đó đã bị quên lãng.

58 of 140

46.にしたがって/したがい

46. にしたがって/したがい

Cách kết hợp: N/V る (mang tính biến đổi) + にしたがって/したがい

▲▽ A thay đổi thì B cũng thay đổi

Ví dụ:

1. 北半球では北へ行くにしたがって気温が下がる。

Ở bắc bán cầu nếu đi về phía bắc nhiệt độ giảm dần.

2. 台風が近づくにしたがい、風雨はますます強まるでしょう。

Cơn bão đang tiến tới gần và mưa gió càng mạnh hơn.

3. 携帯電話が普及するにしたがって、通話料も安くなった。

Khi điện thoại di động trở nên phổ biến, giá cước cũng trở nên rẻ hơn.

59 of 140

46.にしたがって/したがい

46. にしたがって/したがい

Cách kết hợp: 従う

▲▽ theo chỉ thị của ~

Ví dụ:

1. デパートが火事になったが、客は店員の指示に従って避難し、全員無事だった。

Tòa nhà bị cháy nhưng, khách hàng sơ tán theo chỉ thị của nhân viên và tất cả đã vô sự.

2. 親の勧めに従い、地元で就職することにした。

Theo những gì bố mẹ cố vấn, tôi quyết định tìm công việc ở địa phương

60 of 140

47. ~最中

47. ~最中 Đúng lúc đang làm A thì B xảy ra

Cách kết hợp: A ( N + の/V ている ) + 最中 + B

▲▽ Thể hiện sự việc xảy nhanh, 2 hành động kế tiếp nhau liên tục

Ví dụ:

1. 着替えをしている最中に玄関のチャイムが鳴った。

Trong khi tôi đang thay quần áo thì chuông cửa ra vào vang lên.

2. 友だちが迎えに来たとき、私はまだごはんを食べている最中だった。

Khi bạn tôi đến để đón, tôi vẫn còn chưa xong bữa cơm.

3. マナーモードにしておくのを忘れたので、授業の最中に携帯電話が鳴ってしまった。

Vì tôi quên để chế độ rung, chiếc điện thoại di động của tôi kêu lên giữa giờ học.

61 of 140

48. 〜てからでないと�なければ…..ない

48. 〜てからでないと/なければ。。。ない

Nếu không phải là sau khi làm ~ thì không...

Cách kết hợp: V て + から + でないと/なければ。。。ない

▲▽ Nếu không phải là sau khi làm ~ thì không (nhấn mạnh thứ tự trước sau của hành động, vế

điều kiện để vế sau xảy ra)

Ví dụ:

1. 実物を見てからでないと買うかどうかは決められない。

Trừ khi sau khi xem tận mắt, tôi không thể quyết định mua nó hay không.

2. 日本では昔、姉が結婚してからでないと妹は結婚できなかった。

Ở Nhật Bản thời xưa, nếu chị chưa kết hôn thì em không thể kết hôn.

3. 契約書をよく読んでからでなければサインをしてはいけない。

Nếu chưa đọc bản hợp đồng một cách cẩn thận cậu không được kí vào đó.

62 of 140

49. 〜てからでないと�なければ…..ない

49. 〜て以来 Kể từ khi...

Cách kết hợp: V て + 以来

▲▽ Nhấn mạnh trạng thái hành của hành động ở vế sau, không dùng cho hành động chỉ xảy ra

Ví dụ:

1. 日本へ来て以来、忙しくてまだ一度も帰国していない。

Kể từ khi đến Nhật, do bận rộn nên tôi chưa một lần trở về nước.

2. 子どもが生まれて以来、家の中ではたばこを吸わないようにしている。

Kể từ khi con tôi được sinh ra, tôi cố gắng không hút thuốc trong nhà.

3. この薬を飲みはじめて以来、体の調子がどんどん良くなってきた。

Từ khi uống thuốc này, thể trạng của tôi trở nên tốt dần lên.

63 of 140

50. ~一方だ

50. ~一方だ Có xu hướng là...

Cách kết hợp: V る (chỉ sự biến đổi) + 一方だ

▲▽ Sự biến đổi (bất ý chí) đang tiến triển chỉ theo một hướng (đa số là hướng tiêu cực).

Ví dụ:

1. 不況のせいで収入が減った。貯金も減る一方だ。

Thu nhập giảm do suy thoái kinh tế. Tiền gửi tiết kiệm cũng ngày càng giảm.

2. 祖母の病気は入院後も悪くなる一方だ。

Bệnh của bà tôi sau khi nhập viện cũng vẫn trở nên nặng hơn.

3. どこの都市も、増える一方のごみに悩まされているようだ。

Có vẻ dù ở đô thị nào chăng nữa cũng tồn tại vấn đề rác thải ngày tăng.

64 of 140

51. 〜しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

51. 〜しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

Chỉ còn cách...

Cách kết hợp: V る + しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

▲▽ Không còn cách nào khác là phải...

Ví dụ:

1. かさを持っていなかったので、ぬれて帰るしかなかった。

Vì tôi không mang ô nên chỉ còn cách đội mưa về.

2. 良い大学に入るためには、一生懸命勉強するほかない。

Để vào được trường đại học tốt, tôi chỉ còn cách học thật chăm chỉ.

3. この苦しさから逃れるには、ただ時が過ぎるのを待つよりないだろう。

Cách duy nhất để thoát khỏi nỗi đau đó là đợi cho thời gian trôi qua.

65 of 140

52. はもちろん/もとより

52. はもちろん/もとより ...là đương nhiên, dĩ nhiên nhưng đến cả...

Cách kết hợp: N + はもちろん/もとより

▲▽ Điều nêu ở phía trước là đơn nhiên, nhấn mạnh vế sau mới là mức độ cao hơn

Ví dụ:

1. 会社の経営が悪化して、ボーナスはもちろん給料も出ない状態だ。

Do tình hình kinh doanh của công ty mà tiền thưởng thì đương nhiên rồi, đến tiền lương còn

có.

2. 「今度のパーティーには、君はもちろん、奥さんにも出席してもらいたい」。

Bữa tiệc lần tới, cậu thì đương nhiên rồi, nhưng tôi cũng mong cả vợ cậu cũng sẽ tham dự.

3. コンビニでは日用品の販売はもちろん、宅配便の受け付けもするし、公共金の支払いのできる

Ở cửa hàng tiện lợi thì việc bán những sản phẩm thường ngày là đương nhiên rồi, nhưng mà thậm

chí còn có thể tiếp nhận giao hàng tại nhà hay là trả phí công cộng nữa.

66 of 140

53. 〜ついでに

53. 〜ついでに

Cách kết hợp: Nの/Vる/V た + ついでに

▲▽ Nhân tiện ~

Ví dụ:

1. 買い物のついでにクリーニング屋に寄って、できあがった洗濯物を受け取ってきた。

Nhân tiện mua sắm thì tôi ghé qua tiệm giặt là lấy quần áo giặt xong rồi.

2. 用事で都心へ出たついでに、美術館をのぞいてみた。

Nhân tiện đi trung tâm thành phố thì tôi đã ghé qua viện bảo tàng mỹ thuật.

3. (コピーをしている人に)「すみません、ついでにこれもお願いします」。

(Nói với người đang photo) Xin lỗi, tiện thể giúp tôi cái này luôn với.

67 of 140

54. 〜ということだ

54. 〜ということだ

Cách kết hợp: N/V/A chia về thể thông thường + ということだ

▲▽ Nghe nói là~

Ví dụ:

1. 長期予防によると、今年の夏は暑いということだ。

Theo dự báo trường kỳ, mùa hè năm nay sẽ nóng.

2. 医者の話では、2カ月ぐらいで退院できるだろうということだった。

Theo câu chuyện của bác sĩ, rất có thể 2 tháng nữa tôi sẽ được xuất viện.

3. 東京駅のあたりは昔は海だったということだ。

Nghe nói khu vực ga Tokyo ngày xưa là biển.

68 of 140

54. 〜ということだ

54. 〜ということだ

Cách kết hợp: N/V/A chia về thể thông thường + ということだ

▲▽ A = B, dùng định nghĩa, giải thích.

Ví dụ:

1. 新聞の一面に載るということは、それが大きなニュースであるということだ。

Tin đăng kín một mặt của tờ báo là tin lớn.

2. ビザがおりないということは、相手国に入国できないということだ。

Không có visa đồng nghĩa với không thể nhập cảnh nước ngoài.

3. 「反対意見が出ないということは、皆さん原案に賛成ということですね」

「Không có ý kiến phản đối có nghĩa là mọi người đều tán thành đề án」

4. *「来年はうるう年ですね」「ということは、2月は29日まであるんですね」

「Năm sau là năm nhuận nhỉ」「 Điều đó có nghĩa là tháng 2 có 29 ngày nhỉ」

69 of 140

55. 〜ことはない

55. 〜ことはない Không cần thiết phải...

Cách kết hợp: V る + ことはない

▲▽ Không nhất thiết phải làm ~ (dùng trong hội thoại)

Ví dụ:

1. 「時間は十分にあるから、そんなに急ぐことはありませんよ」

「Vì còn đủ thời gian nên không cần phải gấp gáp thế đâu」

2. 「彼の招待だから、あなたがお金を払うことはないと思う」

「Vì anh ấy chiêu đãi nên tôi nghĩ rằng bạn không cần thiết phải trả tiền」

3. 「そんなにがったりすることはありませんよ。まだチャンスがあるんだから」

「Không cần phải thất vọng như thế. Vì vẫn còn cơ hội mà」

70 of 140

56. 〜こと

56. こと Hãy...

Cách kết hợp: N の/V る/V ない + こと

▲▽ Mệnh lệnh (dùng trong văn viết)

Ví dụ:

1. あしたは8時までに来ること。時間に遅れないこと。

Cậu phải đến trước 8 giờ ngày mai. Đừng đến trễ đấy.

2. レポートは今週中に提出のこと。

Hãy nộp báo cáo nội trong tuần này.

71 of 140

57. 〜ことはない

57. 〜ないことはない/もない

Không phải là không ~ (nếu cố thì cũng ~)

Cách kết hợp: [ V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な]

Thể ない + ことはない/もない

▲▽ Không phải là không có nhưng chỉ ở mức độ thấp

Ví dụ:

1. なっとうは、食べないことはないが、あまり好きではない。

Không phải tôi không thể ăn được đậu tương thối nhưng không thích nó lắm.

2. 無理をすれば買えないこともないが、やはりやめておこう。

Không phải là tôi không thể mua nhưng cuối cùng tôi sẽ bỏ qua nó.

3. 銅メタルを取った。うれしくないことはないが、金メタルでなくて残念だ。

Tôi được huy chương đồng. Không phải tôi không vui nhưng tiếc là không phải huy chương

72 of 140

58. 〜もの (もん)

58. 〜もの (もん) Vì... nên...

Không phải là không ~ (nếu cố thì cũng ~)

Cách kết hợp: [ N / V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な]

thể thông thường + もの(もん)

▲▽ Trình bày lí do, lời giải thích

Ví dụ:

1. 「肉体労働のアルバイトはぼくには無理だよ。そんなに体力ないもん」

「Làm thêm với công việc lao động chân tay thì thật khó với tôi. Vì thể lực của tôi yếu」

2. 「ねえ、タクシーで帰らない︖荷物が多くて、かささせないもん」

「Này. Về bằng taxi nhé? Vì hành lí nhiều, không thể che ô được」

3. 「まだ子どもだもの、少しぐらいの失敗は大目に見てやらなくちゃ」

「Vì cháu còn là một đứa trẻ, hãy nhìn những thất bại nhỏ nhặt với con mắt bao dung」

73 of 140

59. ものだから/もので

59. 〜ものだから/もので  Bởi vì...

Không phải là không ~ (nếu cố thì cũng ~)

Cách kết hợp: N な / [ Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôi な]

ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + いなものだから/もので

▲▽ Trình bày lý do, thường dùng cho phụ nữ, trẻ em

Ví dụ:

1. 「なぜ遅刻したのですか」「すみません、事故で電車が止まってしまったものですから」

「Sao cậu đến trễ thế」「Xin lỗi. Vì sự cố mà xe điện dừng lại giữa chừng」

2. ふだん健康なものだから、つい過信して過労で倒れてしまった。

Vì thường khỏe mạnh nên tôi đã lỡ quá tự tin mà đã đổ bệnh vì lao lực.

3. 「父が病気なものですから、いろいろとお金が必要なんです」

「Vì bố tôi bệnh nên tôi cần rất nhiều tiền」

74 of 140

60. 〜ものか

60. 〜ものか Nhất định không..., quyết không...

Cách kết hợp: N な / [ V / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôi な]

         ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + もの

▲▽ Nhất định không làm thế (cảm giác phủ định mạnh) (dùng trong văn nói)

Ví dụ:

1. あんなまずい店、二度と行くものか。

Nhất định tôi không đến lần thứ hai với cửa hàng tồi như thế.

2. 負けるもんか︕今度は絶対勝つぞ。

Không thể thua được! Lần này nhất định thắng.

3. 「いい会社に入れてよかったな」「いいもんか。毎日残業で、土日も休みなしだよ」

「Thật là tốt khi vào được công ty tốt như thế nhỉ」「Không có đâu. Ngày nào cũng phải là

giờ, ngay cả thứ bảy và chủ nhật cũng không được nghỉ」

75 of 140

61. 〜たところ

61. 〜たところ

Cách kết hợp: V た + ところ

▲▽ Sau khi làm ~ thì thấy…

Ví dụ:

1. 先生にお願いしたところ、快く引き受けてくださった。

Thầy giáo vui vẻ nhận lời sau khi tôi nhờ.

2. 先生のお宅へ伺ったところ、あいにく先生はお留守だった。

Tôi gọi đến nhà thầy giáo, thật không may là thầy vắng nhà.

3. 一口食べてみたところ、とてもおいしかった。

Sau khi thử ăn một miếng, tôi thấy rất ngon.

76 of 140

62. 〜ところだった

62. 〜ところだった

Cách kết hợp: V る + ところだった

▲▽ Có vẻ đã ~ nhưng may mà không trở nên như thế

Ví dụ:

1. 駅のホームで押されて、あやうく線路に落ちるところだった。

Tôi bị đẩy ở sân ga và suýt chút nữa ngã vào làn đường sắt.

2. 出かけるとき急いでいたので、もう少しでさいふを忘れるところだった。

Vì lúc đó đang gấp nên trong lúc định đi ra ngoài tôi suýt chút nữa quên ví.

3. 彼女が注意してくれなかったら、だまされるところだった。

Nếu không được cô ấy nhắc nhở thì tôi suýt chút nữa đã bị lừa

77 of 140

62. 〜ところだった

62. 〜ところだった

Cách kết hợp: V る + ところだった

▲▽ Chỉ chút nữa thôi là ~ nhưng đáng tiếc là không thể thành công.

Ví dụ:

1. (試験のとき)あと少しで書き終わるところだったのに、ベルが鳴ってしまった。

(Lúc thi) Tôi gần viết xong thì chuông reo mất rồi.

2. 高橋選手はもう少しで正選手になれるところだったのだが、事故でけがをして、引退してしまった。

Tuyển thủ Takahashi suýt chút nữa đã trở thành tuyển thủ chính thức nhưng anh ta bị tai nạn giao

thông và giải nghệ.

78 of 140

63. 〜ところに/へ/を/で

63. 〜ところに/へ/を/で Tình huống, quá trình, thời điểm

Cách kết hợp: [ N / V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ところ/へ//を/で

▲▽ Tình huống, quá trình, thời điểm của hành vi.

A ところ に/へB: A đang giữa chừng thì B bắt đầu ( B thường cảm trở A)

A ところを B: A đang diễn ra thì B diễn ra.

A ところで B : Ngay khi A xảy ra thì B bắt đầu

Ví dụ:

1. 家を出ようとしたところに電話がかかってきた。

Khi tôi định ra khỏi nhà thì chuông điện thoại vang lên.

2. 授業中に居眠りしているところを先生に見つかってしまった。

Tôi bị thầy giáo phát hiện ngủ gật giữa giờ học.

3. 駅に着いたところで財布を忘れてきたことに気がついた。

Sau khi đến nhà ga thì tôi phát hiện mình đã bỏ quên ví.

4. 今のところ、大学院進学は考えていない。

Vào lúc này tôi chưa nghĩ đến việc vào đại học.

79 of 140

64. 〜ほど

64. 〜ほど

Cách kết hợp: [ N / V ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ほど

▲▽ Đại khái, ước lược = くらい

Ví dụ:

1. うちから学校まで30分ほどで行ける。

Tôi có thể đi bộ trong khoảng 30 phút từ nhà tới trường.

▲▽ Giải thích mức độ = くらい

Ví dụ:

1. 夜も眠れないほど悩んだ。

Tôi buồn phiền đến mức đến tối cũng không ngủ được.

2. あの家のふたごは親でもまちがえるほどよく似ている。

Hai anh em sinh đôi của nhà đó giống nhau đến mức ngay cả bố mẹ cũng nhầm lẫn.

3. きのうは猫の手も借りたいほどの忙しさだった。

Ngày hôm qua tôi quá bận rộn.

4. きのうは風が強くて、目を開けていられないほどだった。

Hôm qua gió quá mạnh đến nỗi không thể mở mắt được.

80 of 140

64. 〜ほど

64. 〜ほど

Cách kết hợp: [ N / V ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ほど

▲▽ <〜ほど。。。はない> là ~ nhất

Ví dụ:

1. 彼女ほど優しい人はいない。

Không có ai hiền như cô ta.

2. これほど面白い本は今まで読んだことがない。

Cho đến bây giờ quyển sách này là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.

Cách kết hợp: N + ほど

▲▽ Thường ở trường hợp N thì hay xảy ra hoặc mạnh/rõ về tính chất/đặc điểm ... hơn

Ví dụ:

1. 真面目にがんばるひとほどストレスを抱え込みやすい。

Người càng cố gắng làm việc chăm chỉ càng dễ bị stress.

2. 一般的に、若い患者ほど病気の進行も早い。

Nhìn chung, bệnh nhân càng trẻ thì bệnh càng tiến triển nhanh.

3. 魚は新鮮なものほどおいしい。

Cá càng tươi thì càng ngon.

81 of 140

65. 〜ば〜ほど

65. 〜ば〜ほど Càng ~ càng...

[ V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な ] thể ば [ V / Tính từ đuôi い ] thể từ điển / な (ほど)

Cách kết hợp: [ N / Tính từ な bỏ な ] (であればあるほど)

▲▽ Chỉ mức độ tăng tiến đồng thời của hai vế

Ví dụ:

1. 外国語はだれでも、練習すればするほど上手になる。

Dù là ai chăng nữa đối với tiếng nước ngoài nếu càng luyện tập thì càng giỏi.

2. 将来のことを考えれば考えるほど不安になる。

Càng nghĩ về tương lai thì càng cảm thấy bất an.

3. 見れば見るほどすばらしい絵だ。.

Bức vẽ này càng nhìn càng cảm thấy nó thật tuyệt vời.

82 of 140

66. など/なんか/なんて �([なんか] [なんて]

66. など/なんか/なんて ([なんか] [なんて] dùng trong văn nói)

Cách kết hợp: N / V る + など/なんて Hoặc N + なんか

▲▽ Dùng trong văn nói

Ví dụ:

1. 「会計の仕事、だれに頼もうか」「小林さんなんかどう︖」

「Công việc hạch toán thì hỏi ai đây?」 「Anh Kobayashi thì sao?」

2. (店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか」

(Nhân viên nói với khách) 「Quý khách thử cái màu đỏ này nhé?」

▲▽ Xem nhẹ, khinh miệt.

Ví dụ:

1. あの人の言うことなんか信じられない。

Không thể tin được người đó lại nói những lời như thế.

2. 「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになったよ」

「Trượt patin thật là quá đơn giản. Ngay đến cả tôi cũng chỉ mất khoảng 30 phút là đã có th

được」

3. 「そのように難しいお仕事、私になどとてもできそうにありません」

「Đối với công việc khó như thế, chắc tôi rất không làm được」

4. 試合の直前にけがをするなんて、運が悪い。

Ngay trước trận đấu tôi bị chấn thương. Đen đủi quá.

5. 母「また遊んでたのね」子「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」

Mẹ 「Lại chơi nữa rồi hả?」 Con 「Chơi đâu mà chơi? Con đang học đấy chứ」

83 of 140

67. 〜などと(なんて)言う/思う など

67. 〜などと(なんて)言う/思う など Xem nhẹ, khinh miệt, ngạc nhiên

Cách kết hợp: [N / V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な ] thể thông thường + などと (なんて/思う など

▲▽ Thường được sử dụng khi muốn đưa ra định nghĩa, khái niệm, giải thích,...

Ví dụ:

1. 彼が犯人だなんて信じられない。

Không thể tin được rằng anh ta lại là thủ phạm.

2. 子どもが親に暴力をふるうなど、昔は考えられなかった。

Con cái sử dụng bạo lực với bố mẹ là điều mà thời xưa không thể nghĩ tới.

3. 「試験まであと1週間あるから大丈夫なんて思っていると、また失敗するよ」

「Nếu nghĩ rằng vì vẫn còn 1 tuần nữa mới đến kì thi nên không lo thì cậu sẽ lại trượt đấy」

84 of 140

68. 〜からには

68. 〜からには Một khi đã ~ thì sẽ...

Cách kết hợp: V thể thông thường + からには

▲▽ Một khi đã ~ thì sẽ... (vế sau thể hiện nghĩa vụ, ý chí, hy vọng, yêu cầu, mệnh lệnh, quyết đ

đoán... hàm ý tiếp tục đến cùng)

Ví dụ:

1. 「やると決めたからには最後までがんばるつもりです」

Một khi đã quyết định làm thì sẽ cố gắng đến cùng.

2. 「やると決めたからには最後までがんばりなさい」

Một khi đã quyết định làm thì hãy cố gắng đến cùng.

3. 約束したからには、その約束は守らなければならない。

Vì tôi đã hứa nên tôi phải giữ lời.

4. 約束したからには、彼はその約束を守るに違いない。

Vì anh ta đã hứa nên tôi tin rằng chắc chắn anh ta sẽ giữ lời.

85 of 140

69. きる�

69. きる

Cách kết hợp: V ます bỏ ます + きる

▲▽ Làm ~ hoàn toàn

Ví dụ:

1. 夫は疲れきった顔で帰ってきた。

Chồng tôi trở về nhà với bộ mặt hết sức mệt mỏi.

2. 全員力を出し切って戦ったが、試合には負けてしまった。

Toàn bộ thành viên đã nỗ lực hết sức nhưng chúng tôi vẫn bị thua trận.

3. 信じ切っていた人にだまされた。

Tôi đã bị người mà tôi hoàn toàn tin tưởng lừa.

86 of 140

69. きる�

69. きる

Cách kết hợp: V ます bỏ ます + きる

▲▽ Làm ~ một cách dứt khoát, tự tin

Ví dụ:

1. 「あなたならできる」と母は言い切った。

Mẹ tôi quả quyết rằng ''nếu là cậu thì chắc chắn làm được''.

2. 多くの証拠があったので、警察はAの逮捕に踏み切った。

Vì có quá nhiều bằng chứng, cảnh sát quyết định bắt anh A.

3. 二人は親の反対を押し切って結婚した。

Hai người đó đã kết hôn bất chấp sự phản đối của bố mẹ.

87 of 140

70. 〜ぎみ

70. 〜ぎみ Có vẻ ~

Cách kết hợp: N / V ます bỏ ます + ぎみ

▲▽ Khuynh hướng hơi tiêu cực

Ví dụ:

1. この2、3日、かぜぎみで調子が悪い。

2, 3 ngày nay, vì cảm nhẹ nên thể trạng của tôi bị xấu đi.

2. この時計はちょっと遅れぎみだ。

Cái đồng hồ này chạy hơi chậm.

3. このところ忙しくて寝不足ぎみだ。

Vào thời điểm này do bận nên tôi hơi thiếu ngủ.

88 of 140

71. 〜がち

71. 〜がち Dễ trở thành ~, thường có tính chất ~

Cách kết hợp: N / V ます bỏ ます + がち

▲▽ Mang tính tiêu cực

Ví dụ:

1. 年のせいか、母は最近病気がちだ。

Có lẽ do có tuổi, mẹ tôi gần đây hay bị ốm.

2. 朝7時台、8時台の電車は遅れがちだ。

Xe điện vào lúc 7, 8 giờ sáng thường đến trễ.

3. くもりがちの天気が続いて洗濯物が乾かない。

Tình trạng trời nhiều mây cứ tiếp tục và đồ giặt không thể khô.

89 of 140

72. ~向き

71. ~向き

Cách kết hợp: N + 向き

▲▽ Phù hợp với ~, dành cho ~

Ví dụ:

1. 子ども向きのデザイン / 初心者向きのコース

Kiểu mẫu phù hợp với bọn trẻ con / Khóa học phù hợp với người mới nhập môn.

2. 最近、職業に関しては、男性向きとか女性向きとか言えなくなってきた。

Gần đây, không thể nói rằng việc đi làm là phù hợp với đàn ông hay phụ nữ.

3. 日本の伝統的な家屋は夏向きにできている。

Nhà truyền thống kiểu Nhật được làm để phù hợp với mùa hè.

90 of 140

73. ~向け

73. ~向き

Cách kết hợp: N + 向け

▲▽ Làm, chế tạo, sản xuất,... dành riêng cho đối tượng nào đó

Ví dụ:

1. この工場では主にアメリカ向けの車を造っている。

Nhà máy này chuyên chế tạo ô tô kiểu Mĩ.

2. この本は幼児向けに書かれている。

Quyển sách này được viết cho trẻ con.

3. 〇〇区では、数カ国語で書かれた外国人向けパンフレットを作っている。

Ở khu vực 〇〇 người ta đang làm tờ rơi được viết bằng nhiều thứ tiếng dành cho người nư

Ngoài

▲▽ <~に向けて> hướng tới mục tiêu ~

Ví dụ:

1. 日本初の大型ロケットが月に向けて発射された。

Tên lửa loại lớn đầu tiên của nước Nhật được phóng tới mặt trăng.

2. 来週のスピーチコンテストに向けて、毎日1時間以上練習している。

Hàng ngày luyện tập một tiếng trở lên với mục tiêu tham gia cuộc thi hùng biện vào tuần sau

91 of 140

74. ~向け

74. ~向き

Cách kết hợp: N + 向け

▲▽ Làm, chế tạo, sản xuất,... dành riêng cho đối tượng nào đó

Ví dụ:

1. この工場では主にアメリカ向けの車を造っている。

Nhà máy này chuyên chế tạo ô tô kiểu Mĩ.

2. この本は幼児向けに書かれている。

Quyển sách này được viết cho trẻ con.

3. 〇〇区では、数カ国語で書かれた外国人向けパンフレットを作っている。

Ở khu vực 〇〇 người ta đang làm tờ rơi được viết bằng nhiều thứ tiếng dành cho người nư

Ngoài

▲▽ <~に向けて> hướng tới mục tiêu ~

Ví dụ:

1. 日本初の大型ロケットが月に向けて発射された。

Tên lửa loại lớn đầu tiên của nước Nhật được phóng tới mặt trăng.

2. 来週のスピーチコンテストに向けて、毎日1時間以上練習している。

Hàng ngày luyện tập một tiếng trở lên với mục tiêu tham gia cuộc thi hùng biện vào tuần sau

92 of 140

75. 〜を通じ(て)

75. 〜を通じ(て)

Cách kết hợp: 〜を通じ(て)/通し(て)

▲▽ Là trung gian, thông qua, là cách thức, bằng cách ~

Ví dụ:

1. 彼女とサークルの先輩を通して知り合った。

Tôi quen cô ấy thông qua đàn anh trong câu lạc bộ.

2. 子どもは学校の勉強だけではなく、いろいろな経験を通して成長していく。

Con trẻ không chỉ học ở trường mà còn trưởng thành bằng cách trải nghiệm thực tế.

3. むかし読書を通して得た知識が、今役に立っている。

Kiến thức hồi xưa mà tôi có được thông qua việc đọc sách đến bây giờ vẫn có ích.

93 of 140

76. 〜を通じ(て)

76. 〜を通じ(て)

Cách kết hợp: 〜を通じ(て)/通し(て)

▲▽ Trải qua toàn bộ giai đoạn, suốt cả quãng thời gian dài.

Ví dụ:

1. 京都には年間(/四季)を通じて観光客が訪れる。

Ở Kyoto quanh năm luôn có khách du lịch đến thăm.

2. 私は高校3年間を通して無遅刻無欠席だった。

Tôi đã trải qua 3 năm trung học mà không hề nghỉ học hay đến trễ.

3. 彼女は一生を通して恵まれない子どもたちのために働いた。

Cô ta dành toàn bộ đời mình hoạt động cho những đứa trẻ bất hạnh.

94 of 140

77. 〜っぽい

77. 〜っぽい

Cách kết hợp: N / Aぃ + っぽい

Có cảm giác của ~, rất ~

V ます bỏ ます + っぽい

▲▽ Có cảm giác như là, có vẻ như là~, rất ~

thường, hay

Ví dụ:

1. ほこりっぽい部屋

Phòng đầy bụi.

2. 白っぽい服ぽ

Bộ quần áo màu trăng trắng.

3. 子どもっぽい態度

Thái độ như trẻ con.

4. 安っぽい指輪

Chiếc nhẫn có vẻ rẻ.

95 of 140

78. 〜とともに

78. 〜とともに

Cách kết hợp: N + ととも(共)に

▲▽ Cùng với ~

Ví dụ:

1. 3年間仲間とともにがんばった思い出は、一生忘れないだろう。

Tôi sẽ không thể quên kỉ niệm tôi cùng với bạn mình cố gắng trong 3 năm.

2. 日曜日ぐらいは家族とともに過ごしたい。.

Tôi muốn dành thời gian cùng gia đình vào ngày chủ nhật.

Cách kết hợp: N / [ V / い_A] Thể từ điển / [ N / な_A] + である + と + とも(共) + に

▲▽ Đồng thời với ~

Ví dụ:

1. ピストルの音とともに選手たちは一斉にスタートした。

Tất cả các tuyển thủ đều xuất phát cùng lúc với tiếng súng.

2. 国を発展させるためには、産業の育成とともに子どもたちの教育が大切だ。

Để phát triển đất nước thì giáo dục lớp trẻ cũng quan trọng như phát triển công nghiệp.

3. 大学教授は自分の研究をするとともに、学生たちを育てなければならない。

Giáo sư trường đại học vừa tự mình nghiên cứu vừa phải dạy các sinh viên.

96 of 140

78. 〜とともに

78. 〜とともに

Cách kết hợp: N / V る chỉ sự biến đổi + ととも(共) + に

▲▽ Nếu A thay đổi thì B cũng thay đổi.

Ví dụ:

1. 生物は年をとるとともに体が少しずつ衰えていく。

Khi mà sinh vật già đi thì sức khỏe cũng giảm đi dần dần.

2. 日本語のレベルが上がるとともに、勉強が楽しくなってきた。

Khi trình độ tiếng Nhật của bạn tăng lên thì càng học càng thấy thích.

3. 車の増加とともに、交通事故も増えている。

Số tai nạn giao thông tăng lên cùng với sự gia tăng của số lượng ô tô.

97 of 140

79. 〜にともなって/ともない

79. 〜にともなって/ともない

Cách kết hợp: N / V る + に + ともなって(伴って)/ともない伴い

▲▽ B cũng xảy ra cùng lúc với A

Ví dụ:

1. 会社の倒産にともなって、多くの社員が失業した。

Công ty bị phá sản và có rất nhiều nhân viên thất nghiệp.

2. 公共料金の値上げにともない、物価が上昇した。

Chi phí cho các dịch vụ công cộng tăng cùng với giá sinh hoạt.

3. 大地震発生にともなう被害を予測する。

Ước lượng thiệt hại khi trận động đất mạnh phát sinh.

98 of 140

80. 〜に決まっている

80. 〜に決まっている Chắc chắn là ~, nhất định là...

Cách kết hợp: N / [V/A] thể thông thường + に決まっている

▲▽ Chắc chắn là ~, là ~ chứ không thể khác khẳng định chắc chắn

Ví dụ:

1. 「そんなのうそに決まっている。信じられない」

“Chắc chắn đó là lời nói dối. Không thể tin được.”

2. 相手はプロなんだから、強いに決まっている。

Vì đối thủ là người chuyên nghiệp nên chắc chắn anh ta rất mạnh.

3. 私が家を出たいと言えば、父は反対するに決まっている。

Nếu tôi nói rằng mình muốn ra khỏi nhà, bố chắc chắn sẽ phản đối.

99 of 140

81. 〜っけ

81. 〜っけ

Cách kết hợp: [N/V/A] thể quá khứ + っけ

▲▽ Xác nhận sự việc

Ví dụ:

1. 「レポートの提出期限は来週の月曜日だったっけ(/だっけ)」

“Hạn nộp báo cáo là thứ hai tuần sau phải không?”

2. 「試験は何時からだったっけ(/だっけ)」

“Kỳ thi bắt đầu từ mấy giờ?”

3. 「えっ、私、そんなこと言ったっけ」

“Hả, tôi có nói điều đó sao?”

▲▽ Hồi tưởng về quá khứ

Ví dụ:

1. こどものころ、よくこの公園で遊んだっけ。

Lúc nhỏ tôi thường hay chơi ở công viên này.

2. 上田先生にはよく姿勢が悪いと注意されたっけ。

Tôi thường bị thầy Ueda nhắc nhở về các điệu bộ không tốt.

100 of 140

82. 〜ように

82. 〜ように

Cách kết hợp: [N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + ように

▲▽ Giống như ~, theo như ~

Ví dụ:

1. 子どもは親の思うようにはならないのがふつうだ。

Con cái không như mong muốn của bố mẹ là điều bình thường.

2. 「皆さん、今から私が言うように体を働かしてください」

Giờ mọi người hãy vận động cơ thể theo những gì tôi nói.

3. 「この本にも書いてあるように、世界のあちこちで水不足が大きな問題になっています」

Theo những gì viết trong cuốn sách này, khắp nơi trên thế giới việc thiếu nước đang trở thà

vấn đề nhức nhối.

101 of 140

82. 〜ように

82. 〜ように

Cách kết hợp: [V khả năng/ V ない] + ように

Tuy nhiên, không dùng ない cho động từ thể khả năng mà chuyển về ない của thể từ điển.

▲▽ Chỉ mục đích (trợ từ に có thể được lược bỏ)

Ví dụ:

1. 9時の新幹線に間に合うように、8時に家を出た。

Để kịp chuyến tàu 9 giờ, tôi ra khỏi nhà lúc 8 giờ.

2. 母は家族が快適に暮らせるよう、いろいろと気を配っている。

Mẹ tôi bận tâm nhiều thứ để gia đình có thể sống thoải mái.

3. 「他の人の迷惑にならないよう、静かに話してください」

Để tránh làm phiền người khác, xin hãy nói nhỏ thôi.

4. 思いついたアイディアは、忘れないようにすぐメモしておくことが大切だ。

Để không quên ý tưởng bất chợt thì điều quan trọng là ghi chú nó ngay lập tức.

102 of 140

83. 〜ようがない

83. 〜ようがない Không cách nào để ~, không thể ~

Cách kết hợp: V ますbỏ ます + ようがない

▲▽ Muốn làm củng không thể làm do không có đủ công cụ, phương pháp

Ví dụ:

1. 手紙に彼の住所が書いてない。これでは返事の出しようがない。

Trên lá thư không ghi địa chỉ của anh ta. Vì thế không thể trả lời được.

2. とても悲しそうだったので、慰めようがなかった。

Tôi buồn đến nỗi không gì có thể an ủi được.

3. どんなに注意していても、人間である以上、ミスは防ぎようがない。

Đã là con người thì dù cẩn thận đến mấy cũng không thể phòng tránh được sai lầm.

4. その映画を見て、なんとも言いようのない感動を覚えた。

Sau khi xem xong bộ phim đó, tôi cảm động đến mức không

103 of 140

84. 〜はずだ

84. 〜はずだ

Cách kết hợp: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + はずだ

▲▽ Hiểu lý do và tán thành = わけだ, “hèn chi ~”, “thảo nào ~”

Ví dụ:

1. ドアが開かないはずだ。かぎが違っていた。

Thảo nào cửa không thể mở được. Nhầm khóa rồi.

2. 体がだるいはずだ。熱が38度もある。

Thảo nào mình thấy mệt rã rời. Sốt tận 38 độ cơ mà.

Cách kết hợp: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + はずだ

▲▽ Kết quả khác với phán đoán, dự định.

Ví dụ:

1. 汽車は3時に発車するはずだったが、急病人が出たために10分ほど遅れた。

Chuyến tàu đáng nhẽ xuất phát lúc 3 giờ nhưng vì có sự cố nên đã đến muộn khoảng 10 ph

2. 「変だなあ。このボタンを押せば動くはずなのに。。。」

Lạ nhỉ! Đáng nhẽ ấn nút này thì phải hoạt động rồi chứ…

3. 日本へ来れば日本語なんかすぐに話せるようになると思っていた。こんなはずではなかった

Tôi nghĩ rằng mình có thể nói được tiếng Nhật ngay sau khi đến Nhật. Mà không phải vậy.

104 of 140

85. 〜わけだ

85. 〜わけだ

Cách kết hợp: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけだ

▲▽ Vì có nhiều lí do nên đương nhiên là ~

Ví dụ:

1. 消費税は5%だから、1050円払ったら、50円は税金というわけだ。

Vì thuế tiêu dùng là 5% nên nếu trả 1050 yên thì đương nhiên trong đó 50 yên là tiền thuế.

2. 私は毎日8時間寝ている。つまり、人生の3分の1をベッドで過ごすわけだ。

Tôi ngủ 8 giờ mỗi ngày. Nói cách khác, tôi trải qua 1/3 cuộc sống ở trên giường.

▲▽ Hiểu lí do và tán thành = はずだ

Ví dụ: 1.

(テレビが)つかないわけだ。コンセントが抜けている。

Rút khỏi ổ cắm rồi. Thảo nào tivi không bật được.

2. 足が速いわけだ。彼は元陸上選手だったのだそうだ。

Nghe nói anh ấy đã từng là vận động viên điền kinh. Thảo nào chân anh ta nhanh thế

105 of 140

85. 〜わけだ

85. 〜わけだ

Cách kết hợp: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけだ

▲▽ Giải thích lí do, đưa ra kết luận.

Ví dụ:

1. 医学が発達し、乳児死亡率も下がった。それで平均寿命も伸びたわけだ。

Vì y học phát triển nên tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cũng giảm. Nhờ thế tuổi thọ trung bình c

người cũng tăng lên.

2. 都会では一人暮らしの人が増えた。生活時間も不規則になった。それでコンビニが増えたわ

Ở thành thị số người sống một mình tăng lên. Thời gian sinh hoạt cũng trở nên lộn xộn. Vì t

cửa hàng tiện lợi 24/24 đã tăng lên.

3. 「大学卒業後は帰国するつもりでしたが、先生にいい就職先を紹介され、そこで今の妻と出

日本に住み続けることになったわけです」

Tôi đã định về nước sau khi tốt nghiệp đại học nhưng nhờ thầy giáo giới thiệu cho tôi chỗ là

tôi đã gặp vợ tôi và tiếp tục sống ở Nhật Bản.

106 of 140

86. 〜わけがない

86. 〜わけがない Chắc chắn không ~, đương nhiên không ~

Cách kết hợp: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけがない

▲▽ “Chắc chắn không ~” “đương nhiên không ~” phủ định mạnh = はずがない

Ví dụ:

1. この問題はまだ習っていないのだから、できるわけがない。

Vì bài này tôi chưa học nên tôi đương nhiên là tôi không làm được.

2. あんなにきれいで優しいA子さんに恋人がいないわけはないだろう。

Bé A vừa đẹp vừa dịu dàng như thế chắc phải có người yêu rồi.

3. 「映画見に行かない︖」「そんなに暇なわけないでしょ。試験が近いんだから」

Đi xem phim không? – Tôi không rảnh thế đâu. Vì gần đến kì thi rồi.

107 of 140

87. 〜わけではない

87. 〜わけではない Không phải là ~

Cách kết hợp: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ

▲▽ Đâu có nghĩa là ~, không phải là ~

Ví dụ:

1. 日本人が皆、日本文化に詳しいわけではない。

Không phải người Nhật nào cũng biết rõ về văn hóa Nhật Bản.

2. お金がたくさんあれば幸せというわけではないだろう。

Không phải cứ có nhiều tiền là hạnh phúc.

3. 日本料理が嫌いというわけではない。作り方を知らないので作らないだけだ。

Không phải tôi ghét các món ăn Nhật. Tôi không nấu chỉ vì không biết cách nấu thôi.

108 of 140

88. 〜わけにはいかない

88. 〜ないわけにはいかない Đành phải ~, không thể không ~

Cách kết hợp: V ない + わけにはいかない

▲▽ Đành phải ~, không thể không ~ thực ra không muốn làm

Ví dụ:

1. 行くと約束したからには、行かないわけにはいかないだろう。

Vì đã hứa là sẽ đến nên tôi không thể không đến.

2. 外国語は必修だから、取らないわけにはいかない。

Vì ngoại ngữ là cần thiết nên tôi đành phải đăng kí học.

3. 彼女が初めて作ってくれた料理だったので、おなかはいっぱいだったが、食べないわけにはいかなかった。

Vì đây là món ăn đầu tiên cô ấy nấu cho tôi nên dù tôi đã no cũng phải cố ăn.

109 of 140

89. 〜わけにはいかない

89. 〜わけにはいかない Không thể ~

Cách kết hợp: V る + わけにはいかない

▲▽ Không thể vì lí do mang tính tâm lí, tính xã hội

Ví dụ:

1. あしたは大事な試験があるから休むわけにはいかない。

Tôi không thể nghỉ vì ngày mai có bài thi rất quan trọng.

2. 「きょうは車で来たので酒を飲むわけにはいかないんです」

Hôm nay tôi không thể uống rượu ngày vì tôi lái ô tô đến đây.

3. ひどい不正を見て、黙っているわけにはいかなかった。

Chứng kiến điều bất bình, tôi đã không thể im lặng.

110 of 140

90. 〜かわり (に)

90. 〜かわり (に)

Cách kết hợp: [N+の]/ Vる+かわり (に

▲▽ Đại diện cho ~, thay cho ~

Ví dụ:

1. お金がないので、新車を買うかわりに中古車でがまんした。

Vì không có tiền, thay vì mua chiếc xe mới tôi mua một chiếc xe đã qua sử dụng.

2. バターのかわりにマーガリンを使ってケーキを焼いた。

Tôi đã sử dụng bơ thực vật thay cho bơ thường để nướng bánh.

3. *父が急病のため、代わりに私が親戚の結婚式に出席した。

Vì bố tôi bị ốm đột xuất nên tôi đã thay mặt ông đến dự lễ kết hôn của họ hàng.

111 of 140

90. 〜かわり (に)

90. 〜かわり (に)

Cách kết hợp: Vる+かわり (に)

▲▽ làm ~ để đáp lại (sự trao đổi)

Ví dụ:

1. オウさんに中国語を教えてもらうかわりに、日本料理を教えてあげることになった。

Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy nấu các món ăn Nh

2. 「現金で払うかわり、もう少し値引きしてください」

Tôi trả bằng tiền mặt thì giảm giá cho tôi một chút nhé.

3. *「買い物と料理は私がする。そのかわり、洗濯と掃除はお願いね」

Tôi nấu nướng và đi chợ. Đổi lại, cậu giặt đồ và quét dọn nhà nhé.

112 of 140

90. 〜かわり (に)

90. 〜かわり (に)

Cách kết hợp: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + かわり (に)

▲▽ là ~ nhưng trái lại thì…

Ví dụ:

1. あの店は味も雰囲気もいいかわり、値段も安くはない。

Cửa hàng này đồ ăn và quang cảnh đều tốt, nhưng giá cũng không rẻ chút nào.

2. 彼女は怠けることもないかわり必死でやることもない。いつもマイペースだ。

Cô ấy không lười biếng mà cũng không làm việc cật lực. Lúc nào cô ấy cũng bình bình.

113 of 140

91. 〜にかわって/かわり

91. 〜にかわって/かわり

Cách kết hợp: N + にかわって/かわり

▲▽ thay cho ~ (người khác), đổi với ~

Ví dụ:

1. 「社長にかわり、ご挨拶させていただきます」

Thay mặt giám đốc công ty, tôi xin gửi lời chào đến các bạn.

2. 入院中の母に代わって、姉が家事をしている。

Chị tôi đang làm công việc nhà thay cho mẹ tôi đang nằm viện.

3. 田中選手がけがで出場できなくなった。しかし、彼に代わる選手がいるだろうか。

Tuyển thủ Tanaka bị thương nên không thể thi đấu. Tuy nhiên, liệu có tuyển thủ khác thay anh ay

không nhỉ?

114 of 140

92. 〜こそ

92. 〜こそ Chính ~

Cách kết hợp: N/V て / trợ từ như là から、に + こそ

▲▽ Cường điệu hóa từ đứng trước

Ví dụ:

1. 「どうぞよろしく」「こちらこそ」

Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.

2. 今年こそ合格したい。

Năm nay tôi muốn đỗ.

3. 困ったときこそ助け合おう。

Chính lúc hoạn nạn chúng ta nên giúp đỡ nhau.

115 of 140

93. 〜さえ

93. 〜こそ Chính ~

Cách kết hợp: N/V て/V ます bỏ ます/ [nghi vấn từ + か] + さえ

▲▽ “đến cả ~”, “thậm chí ~”

Ví dụ:

1. この子はもう6歳だが、まだ自分の名前さえ読めない。

Đứa trẻ này đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.

2. 娘は親にさえ相談せずに留学を決めてしまった。

Con gái tôi đến cha mẹ cũng không hề bàn bạc mà tự mình quyết định đi du học.

3. この問題は成績優秀な佐藤君でさえできなかった。

Đến như cậu Satou, người có thành tích tốt cũng không thể giải được bài tập này.

116 of 140

94. 〜として

94. 〜として Với tư cách là ~

Cách kết hợp: N + として

▲▽ “là ~”, “với tư cách là ~”, “trên phương diện ~”, “với quan điểm ~”...

Ví dụ:

1. 今は留学生だが、以前に一度観光客として来日したことがある。

Bây giờ tôi là du hoc sinh nhưng trước đây tôi đã từng một lần đến Nhật Bản với tư cách là du

lịch.

2. Aさんは最近歌手としてよりも俳優として活躍している。

Anh A gần đây đang hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên hơn là một ca sĩ.

3. 私個人としては賛成だが、皆と相談してからでないと結論は出せない。

Cá nhân tôi tán thành nhưng, không thể đưa ra kết luận nếu không bàn bạc với mọi người.

117 of 140

95. 〜からといって

95. 〜からといって

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + からといって

▲▽ “Tuy là ~ nhưng chưa chắc đã…”

Ví dụ:

1. やせているからといって、体が弱いとは限らない。

Không phải cứ gầy là thể lực yếu.

2. 日本人だからといって、だれもが日本語を教えられるわけではない。

Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.

3. 人よりたくさん練習したからといって、勝てるとは限らない。

Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.

118 of 140

95. 〜からといって

95. 〜からといって

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + からといって

▲▽ “tuy là vì ~ nhưng nếu… thì cũng…” (sau đó là biểu hiện tính phủ định)

Ví dụ:

1. 寒いからといって、家にばかりいるのは良くない。

Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.

2. 嫌だからといって勉強しないでいると、困るのは自分だ。

Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.

119 of 140

96. 〜に返し (て)

96. 〜に返し (て)

Cách kết hợp: N + に反し (て)

▲▽ “trái với ~ thì…”

Ví dụ:

1. Aチームが勝つだろうという予想に反してBチームが勝った。

Trái với dự đoán là đội A sẽ thắng, đội B đã thắng.

2. 応募者数は当初の見込みに反し、非常に多かった。

Trái với dự đoán ban đầu, có quá nhiều người xin việc.

3. 無断外泊は寮の規則に反する。

Nghỉ trọ ở ngoài mà không xin phép là làm trái với qui định của ký túc xá.

120 of 140

97. 〜にもとづいて/もとづき

97. 〜にもとづいて/もとづき

Cách kết hợp: N + にもとづいて/もとづき

▲▽ “Căn cứ vào ~”, “trên cơ sở ~”

Ví dụ:

1. この映画は実際にあった事件に基づいて作られた。

Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thực.

2. データに基づいて仮説を立てる。

Tôi đặt giả thiết dựa trên số liệu.

3. 法律に基づき、当店では20歳未満の方には酒の販売をいたしません。

Căn cứ theo luật, cửa hàng này không bán rượu cho người dưới 20 tuổi.

121 of 140

98. 〜をもとに (して)

98. 〜をもとに (して)

Cách kết hợp: 〜をもとに (して)

▽ “Căn cứ vào ~”, “trên cơ sở ~”

Ví dụ:

1. この映画は実際にあった事件をもとに作られた。

Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thật.

2. 試験の結果をもとに合否を決める。

Quyết định đỗ hay trượt dựa trên kết quả của kì thi.

3. これは10年前のデータをもとにしたグラフなので、現状とは違っている。

Vì đây là đồ thị dựa trên tư liệu của 10 năm trước nên nó khác so với hiện tại.

122 of 140

99. ~反面/半面

99. ~反面/半面 Một mặt là ~ mặt khác là...

Cách kết hợp: [N + である]/ [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ

▲▽ hai mặt trái nhau của một vấn đề

Ví dụ:

1. この新しい薬はよく効く反面、副作用も強い。

Thuốc mới này có hiệu quả tốt nhưng mặt khác cũng có tác dụng phụ mạnh.

2. 東京のデパートは値段が高い反面、商品の種類は豊富にある。

Cửa hàng bách hóa ở Tokyo giá cao nhưng mặt khác chủng loại hàng hóa cũng rất phong phu

3. 日本のサッカーチームは守備が強固な反面、得点力が弱い。

Đội bóng đá Nhật Bản mạnh về phòng thủ nhưng mặt khác năng lực tấn công yếu.

123 of 140

100. 〜れる/られる

100. 〜れる/られる Hành động tự phát

▲▽ Hành động tự phát, tự nhiên nghĩ thế

Ví dụ:

1. この歌を聞くと、子どものころのことが思い出される。

Nghe bài hát này, tôi tự nhiên nhớ về thủa ấu thơ.

2. 国から送られてきた荷物を見ると、母のことが思われる。

Nhìn thấy hành lí được gửi từ trong nước, tôi tự nhiên nghĩ về mẹ.

3. 田舎で一人暮らしをしている祖母のことが案じられる。

Tự dưng tôi thấy lo lắng cho bà đang sống một mình ở quê.

4. 妹の病気は現代医学では治すことが難しいそうだ。新薬の完成が待たれる。

Nghe nói bệnh của em gái tôi khó chữa khỏi nhờ y học hiện nay. Gia đình tôi đành phải đợi

có thuốc mới.

124 of 140

101. 〜てたまらない

101. 〜てたまらない ~ Không chịu được, hết sức ~

Cách kết hợp: A て + たまらない

▲▽ chỉ cảm giác, cảm xúc mạnh

Ví dụ:

1. クーラーガ壊れてしまい、暑くてたまらない。

Máy điều hòa bị hỏng và tôi thấy nóng không thể chịu nổi.

2. 会いたくてたまらないのに会えないのはつらい。

Thật đau khổ vì không thể gặp được anh ấy dù tôi rất muốn gặp.

3. 学生時代、私は運動が苦手で、特に長距離走は嫌でたまらなかった。

Lúc còn đi học, vì tôi yếu về vận động nên tôi đặc biệt cực kì ghét môn chạy đường trường.

125 of 140

102. 〜てたまらない

102. 〜てたまらない ~ Không chịu được, hết sức ~

Cách kết hợp: A て + たまらない

▲▽ chỉ cảm giác, cảm xúc mạnh

Ví dụ:

1. クーラーガ壊れてしまい、暑くてたまらない。

Máy điều hòa bị hỏng và tôi thấy nóng không thể chịu nổi.

2. 会いたくてたまらないのに会えないのはつらい。

Thật đau khổ vì không thể gặp được anh ấy dù tôi rất muốn gặp.

3. 学生時代、私は運動が苦手で、特に長距離走は嫌でたまらなかった。

Lúc còn đi học, vì tôi yếu về vận động nên tôi đặc biệt cực kì ghét môn chạy đường trường.

126 of 140

102. 〜てならない

102. 〜てならない ~ Không chịu được, hết sức ~

Cách kết hợp: [V/A] thể て + ならない

▲▽ (chỉ cảm giác, cảm xúc mạnh, biểu hiện trang trọng hơn [てたまらない]

Ví dụ:

1. 希望どおりの会社に就職でき、うれしくてならない。

Được làm việc ở công ty mà mình thích tôi thấy rất vui.

2. 田舎に住んでいる一人暮らしの母のことが心配でならない。

Tôi rất lo cho mẹ đang sống một mình ở quê.

3. 祖父は孫の誕生がうれしくてならないようだ。

Ông tôi có vẻ rất vui khi cháu được sinh ra.

127 of 140

103. 〜とか

103. 〜とか Nghe nói ~, nghe rằng ~

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + とか

▲▽ Tin đồn không chắc chắn về tính xác thực

Ví dụ:

1. あしたの英語の授業は休みだとか聞いたけど、本当?」

Tớ nghe nói buổi học Anh văn ngày mai được nghỉ, đúng không?

2. お母様が入院なさったとか。具合はいかがですか。(手紙)

Tôi nghe nói mẹ bạn phải nhập viện. Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi? (Trong thư)

3. 駅で人身事故があったとかで電車が止まり、遅刻してしまった。

Nghe nói ở nhà ga đã xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng nên xe điện dừng và tôi đã bị trễ

128 of 140

104. 〜だけ

104. 〜だけ Biểu thị mức độ

Cách kết hợp: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + だけ

▲▽ Biểu thị mức độ cao nhất của từ đứng trước.

Ví dụ:

1. 試験が終わったら、好きなだけ遊びたい。

Khi kì thi kết thúc, tôi muốn chơi thỏa thích.

2. 「食べたいだけ食べていいですよ」

Hãy ăn bao nhiêu tùy thích.

3. 「あしたはできるだけ早く来ます」

Ngày mai tôi sẽ đến sớm nhất có thể.

129 of 140

105. 〜ばかりでなく

105. 〜ばかりでなく

Cách kết hợp: N / [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + ばかりでなく

▲▽ だけでなく、その上に (không chỉ ~ mà còn ~)

Ví dụ:

1. 彼女は英語ばかりでなく、フランス語やドイツ語も話せる。

Cô ta không những nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Đức và tiếng Pháp nữa.

2. この本はただ面白いばかりでなく、仕事にも役立つ。

Quyển sách này không chỉ hấp dẫn mà còn rất có ích cho công việc.

3. 「自分のことばかりでなく、人の気持ちも考えなさい」

Đừng chỉ nghĩ cho bản thân mà hãy nghĩ cho cảm giác của người khác nữa.

130 of 140

106. 〜かけ/かける

106. 〜かけ/かける

Cách kết hợp: Vます bỏ ます + かけ/かける

▲▽ Tình trạng làm dang dở, chưa xong.

Ví dụ:

1. 書きかけの手紙

Lá thư viết dở

2. 読みかけの本

Cuốn sách đọc dở

3. 食べかけのりんご

Quả táo ăn dở

5. 「やりかけたことは最後までちゃんとやりなさい」

Hãy làm thật cẩn thận đến cuối cùng việc mà anh đã bỏ dở.

6. 彼女は何か言いかけたが、すぐに口を閉じてしまった。

Cô ta đã nói cái gì đó nhưng đã lập tức im bặt.

131 of 140

107. 〜をこめて

107. 〜をこめて

Cách kết hợp: N + をこめて

▲▽ Đong đầy, chứa chan…

Ví dụ:

1. 母の誕生日に、心をこめて編んだセーターを贈った。

Vào dịp sinh nhật mẹ, tôi tặng bà chiếc áo len tôi tự đan với cả trái tim.

2. 先生への感謝の気持ちをこめて、みんなで手紙を書いた。

Chúng tôi cùng nhau viết thư với tất cả sự biết ơn cho thầy giáo.

3. 子どもたちは平和への祈りを込めて千羽鶴を折った。

Bọn trẻ gấp 1000 con hạc giấy một lòng cầu mong hòa bình cho thế giới.

132 of 140

108. 〜わりに (は)

108. 〜わりに (は) ~ Thế mà...

Cách kết hợp: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わりに(は)

▲▽ Kết quả khác với suy nghĩ về mức chuẩn

Ví dụ:

1. 「山田さんは留学経験がないわりに英語の発音がきれいですね」

Anh Yamada dù chưa từng du học nhưng nói tiếng Anh hay nhỉ.

2. この仕事は大変なわりに給料が安い。

Công việc này vất vả thế mà tiền công lại rẻ.

3. あのレストランは値段のわりに(=値段が安いわりに)おいしくて量も多い。

Nhà hàng đó giá rẻ mà đồ ăn ngon và nhiều nữa.

133 of 140

109. 〜くせに

109. 〜くせに Dù ~

Cách kết hợp: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + くせに

▲▽ thể hiện sự chê trách, khinh miệt (dùng trong văn nói)

Ví dụ:

1. 石田さんは次の日にテストがあることを知っていたくせに、教えてくれなかった。

Ishida dù biết ngày hôm sau có bài kiểm tra nhưng không bảo với tôi.

2. 母は歌が下手なくせに、マイクを持つと放さない。

Mẹ tôi hát rất tệ nhưng bà cứ cầm micro là không chịu buông.

3. 最近の若者は体は大きいくせに、体力はないようだ。

Bọn trẻ gần đây to con nhưng thể lực có vẻ yếu.

134 of 140

110. 〜てみせる

110. 〜てみせる

Cách kết hợp: Vて + みせる

▲▽ Thực hiện hành động vì lợi ích của người khác.

Ví dụ:

1. 言葉で説明するのが難しいことでも、実際にやってみせればすぐにわかる。

Điều đó là khó giải thích bằng lời nhưng nếu tôi làm thật thì cậu sẽ hiểu ngay.

2. 子どもが不安そうだったので、母親は「大丈夫よ」と言うように、うなずいてみせた。

Vì có vẻ như đứa trẻ cảm thấy bất an, mẹ nó đã gật đầu như thể muốn nói với nó rằng ''ổn thôi ạ''.

3. 「ほんとにそんなこと、できるのか」「できるよ」「じゃ、やってみせろよ」

Cậu thật sự có thể làm được việc đó không? - Được chứ - Thế thì hãy làm cho tôi xem.

135 of 140

110. 〜てみせる

110. 〜てみせる

Cách kết hợp: Vて + みせる

▲▽ Thể hiện hiện ý chí mạnh mẽ của người nói

Ví dụ:

1. 今度こそ、ぜったい勝ってみせる。

Lần này, nhất định tôi sẽ thắng cho anh xem.

2. 今年はだめだったけど、来年は必ず合格してみせる。

Năm nay tôi không đỗ nhưng năm sau chắc chắn tôi sẽ đỗ cho anh xem.

136 of 140

111. 〜をきっかけに/にして/として

111. 〜をきっかけに/にして/として Nhờ ~ mà..., từ ~ mà...

Cách kết hợp: N + をきっかけに/にして/として

▲▽ Tác nhân gây ra sự thay đổi, phát triển

Ví dụ:

1. 大学入学をきっかけに、一人暮らしを始めた。

Nhờ vào đại học mà tôi bắt đầu sống một mình.

2. 留学をきっかけに、自国の文化について考えるようになった。

Nhờ đi du học mà tôi suy nghĩ về văn hóa nước mình.

3. 大統領の来日をきっかけにして、日本人の米国に対する関心が深まった。

Nhờ việc tổng thống đến thăm nước Nhật mà sự quan tâm của người Nhật đối với nước Mĩ

nên sâu sắc hơn.

137 of 140

112. 〜とする

111. 〜とする

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + とする

▲▽ Giả định rằng ~

Ví dụ:

1. 太陽を直径1メートルの球だとします。すると地球は9ミリくらいです。

Giả sử mặt trời là trái bóng có đường kính 1 mét. Thì trái đất có đường kính khoảng 9 milimet

と + したら/すれば/すると Nếu giả định rằng ~, trường hợp ~

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + と +したら/すれば/すると

▲▽ Nếu giả định rằng ~, trường hợp ~

Ví dụ:

1. 「お見舞に行くとしたら何時ごろがいいだろうか」

Nếu đi dự thăm người bệnh thì khoảng mấy giờ được nhỉ?

2. A=B, B=Cとすると、A=Cである。

Nếu A=B, B=C thì A=C.

3. あの工場の廃水が病気の原因だとすれば、当然補償問題が出てくるだろう。

Nếu nước thải của nhà máy đó là nguyên nhân gây bệnh thì vấn đề bồi thường là đương nhiên

4. 彼が犯人でないとしたら、だれが盗んだのだろう。

Nếu anh ta không phải là thủ phạm thì ai đã lấy cắp nó?

138 of 140

113. としても

113. としても

▲▽ Giả định rằng ~

としても Kể cả là ~, giả sử là ~ đi chăng nữa

Cách kết hợp: [N/V/A] thể thông thường + としても

▲▽ Kể cả là ~, giả sử là ~ đi chăng nữa

Ví dụ:

1. チャレンジ精神こそ大切だ。もし失敗したとしても、後悔はしないぞ。

Tinh thần chấp nhận thử thách là điều quan trọng. Dù thất bại tôi cũng sẽ không hối tiếc.

2. 彼は苦しんでいたとしてもそれを顔には出さなかったので、私にはわからなかった。

Dù là anh ấy đau khổ nhưng không biểu hiện ngoài mặt nên tôi tôi không thể biết được.

3. たとえ可能性は低いとしても、やってみる価値はある。

Điều đó đáng để làm thử dù xác suất thành công là rất thấp.

4. *その試合を見に行くのは無理だと思う。行けるとしたって、試合開始には間に合わないだ

Tôi tôi không đi xem trận đấu đó được. Dù tôi có đi được thì cũng không kịp thời gian bắt đầ

đấu.

139 of 140

114. ~際に/際(に)は

114. ~際に/際(に)は

Cách kết hợp: [N + の]/Vる /V た + 際 に/際(に)は

▲▽ Lúc ~ (giống とき)

Ví dụ:

1. 「お降りの際は足元にご注意ください」(乗り物内のアナウンス)

Lúc xuống xe xin hãy chú ý bước chân (thông báo trong xe)

2. 「外国人登録をする際に必要な書類を教えてください」

Khi đăng ký cho người nước ngoài xin hãy xuất trình giấy tờ cần thiết.

3. 「今度日本へいらっしゃった際には、ぜひ我が家にお泊まりください」

Lần này lúc bạn đến Nhật Bản, nhất định phải ở lại nhà tôi đấy.

140 of 140

114. 〜おそれがある

115. 〜おそれがある

Cách kết hợp: [N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + おそれがある

▲▽ E là ~, sợ là ~

Ví dụ:

1. この薬は副作用のおそれがあるので注意しなければならない。

Thuốc này e là có tác dụng phụ nên anh phải cẩn trọng.

2. 出席率が悪いと、ビザの更新ができない恐れがある。

Nếu tỉ lệ tham dự là thấp thì người đó có nguy cơ không được cấp visa mới.

3. 風が強く、火事が広がる恐れがあったので、付近の住民は避難した。

Vì sợ gió mạnh và hỏa hoạn lan rộng, người dân vùng gần đó đã đi sơ tán.