1 of 48

GIỚI THIỆU

HOẠT ĐỘNG TEAM BASED CARE

VÀ CÁC GÓI CHĂM SÓC PHÒNG NGỪA

TẠI KHOA ICU BỆNH VIỆN VINMEC CENTRAL PARK

Ths.ĐD Vũ Thị Thu Hoài - Khoa Hồi sức

Email: v.hoaivtt2@vinmec.com

2 of 48

NỘI DUNG

    • Hoạt động Team-Based Care/đi buồng đa chuyên khoa
    • Các gói chăm sóc phòng ngừa đang áp dụng
    • Thuận lợi và khó khăn khi triển khai

3 of 48

1. GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG TEAM-BASED CARE (TBC)

  • Là mô hình CS theo đội/nhóm (Team - Based Care):

Có ít nhất 2 nhân viên y tế cùng cộng tác chăm sóc & điều trị NB

Mục tiêu: lấy NB làm trung tâm, đảm bảo CS liên tục, an toàn, hiệu quả.

  • Chăm sóc theo đội/ nhóm có nhiều hình thái khác nhau
  • Trong đó có “đi buồng đa chuyên khoa” (Multidisciplinary Round) (*)

(*)Multidisciplinary Round, Cambridge, Massachusetts: Institute for Healthcare Improvement 2015

4 of 48

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

  1. Tôn trọng năng lực chuyên ngành của các thành viên trong đội.
  2. Vai trò và trách nhiệm của các thành viên cụ thể, rõ ràng.
  3. Trao đổi thông tin/giao tiếp trong đội: tích cực, cởi mở

5 of 48

6 of 48

HOẠT ĐỘNG TBC/MR TẠI ICU VMCP

7 of 48

8 of 48

1.1. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐI BUỒNG

9 of 48

1.2. THÀNH LẬP NHÓM ĐI BUỒNG ĐA CHUYÊN KHOA

10 of 48

1.3. XÂY DỰNG CHECKLIST �ĐI BUỒNG

11 of 48

1.4. HIỆU QUẢ SAU TRIỂN KHAI TBC/MR

12 of 48

1.4. HIỆU QUẢ SAU TRIỂN KHAI

13 of 48

9

14 of 48

CHỈ SỐ DỰ HẬU

NC cho thấy:

  • Giảm thời gian nằm viện (có ý nghĩa thống kê)
  • KHÔNG giảm tỷ lệ tử vong

ĐI BUỒNG

TRUYỀN THỐNG

(N=57)

ĐI BUỒNG ĐA CHUYÊN KHOA

(N=107)

P value

Thời gian nằm viện

7 (5-18)

5 (3-15)

0,019

Tỷ lệ tử vong

6 (10,5%)

7 (6,5%)

0,367

15 of 48

CẢI THIỆN CHỈ SỐ VĂN HÓA AN TOÀN

16 of 48

TÓM LỢI ÍCH CỦA TEAM-BASED CARE

    • Cải thiện chất lượng chăm sóc: Nhờ sự phối hợp chặt chẽ của các chuyên khoa
    • Giảm thiểu sai sót y khoa: Các quyết định điều trị được đưa ra sau khi có sự trao đổi kỹ lưỡng giữa các thành viên trong nhóm.
    • Tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân: NB nhận được sự quan tâm toàn diện từ các chuyên gia và cảm thấy an tâm hơn trong quá trình điều trị.
    • Tăng hiệu quả công việc: Mỗi thành viên có vai trò và chuyên môn riêng, giúp nhóm hoạt động hiệu quả hơn

17 of 48

TÍNH ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG TBC/MR

Mô hình TBC/MR đã được ứng dụng rộng rãi và trở thành xu hướng chung của các bệnh viện lớn trên thế giới vì nhiều lợi ích:

  • Cải thiện chất lượng điều trị và chăm sóc;
  • Cải thiện sự hài lòng của người bệnh và thân nhân;
  • Nâng cao sự hài lòng của nhân viên y tế;
  • Hiệu quả trong chi phí điều trị

18 of 48

2. GÓI CHĂM SÓC (CARE BUNDLE)

19 of 48

2. GÓI CHĂM SÓC (CARE BUNDLE)

Là tập hợp một số biện pháp can thiệp dựa trên bằng chứng (3-5 can thiệp):

  • Cho một nhóm NB cụ thể
  • một địa điểm cụ thể

Khi được thực hiện cùng nhau 🡪 đem lại kết quả tốt hơn, đáng kể so với khi thực hiện từng biện pháp can thiệp riêng lẻ.

20 of 48

2. CÁC GÓI CHĂM SÓC PHÒNG NGỪA (CARE BUNDLE)

VD: các BUNDLE VAP, CAUTI, CLABSI

  • Mỗi gói tập trung vào một vấn đề LS cụ thể
  • Chỉ phát huy tác dụng khi tuân thủ đầy đủ các can thiệp
  • Đây là công cụ đơn giản, dễ áp dụng, giúp nâng cao an toàn và chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

21 of 48

VAP BUNDLE

Gói CS phòng ngừa VAP gồm 5 can thiệp:

  1. Đặt NB nằm đầu cao 30-450 hoặc cao hơn (nếu không có CCĐ).
  2. VSRM mỗi 12h với CHG và/hoặc sớm hơn khi cần (bàn chải, gòn/gạc).
  3. An thần ngắt quãng và đánh giá khả năng tự thở/cai thở máy
  4. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
  5. Dự phòng loét dạ dày

22 of 48

Mục đích của các can thiệp/VAP BUNDLE

1. Nâng cao đầu giường (30° - 45°):

    • Giảm nguy cơ trào ngược dịch dạ dày vào phổi, ngăn viêm phổi.

2. An thần ngắt quãng và đánh giá khả năng tự thở 🡪 cai máy thở sớm:

    • Cai máy thở và rút ống nội khí quản sớm khi đủ điều kiện, giảm nguy cơ nhiễm trùng.

3. Chăm sóc răng miệng hàng ngày (ít nhất mỗi 8h/lần):

    • Loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng, giảm lây lan xuống phổi.

4. Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT):

    • Sử dụng thuốc chống đông hoặc máy ép hơi/vớ áp lực đảm bảo lưu thông máu tốt.

5. Dự phòng loét do stress:

    • Dùng thuốc giảm acid dạ dày (PPI, H2-blocker), ngăn trào ngược và viêm phổi.

23 of 48

24 of 48

2.2. GÓI DP NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIỂU LƯU�CAUTI: Catheter Associated Urine Tract Infection

25 of 48

TỶ LỆ NHIỄM CAUTI

Theo CDC:

  • CAUTIs là NKBV phổ biến thứ hai trong các NKBV
  • CAUTI ở ICUs > IPDs,
    • 45% CAUTI được ghi nhận trong ICU
    • Tỉ lệ trung bình CAUTI/1000 ngày catheter:

0,1 - 3,1 (IPD) so với 1,2 - 5,3 (ICU)

Guideline for Prevention of Catheter-Associated Urinary Tract Infections (2009) - Last update: June 6, 2019

26 of 48

4 can thiệp trong CAUTI BUNDLE: 1.Tránh đặt ống thông tiểu khi không cần thiết ��2. Kỹ thuật đặt thông tiểu vô khuẩn ��3. Thực hiện chăm sóc hệ thống ống thông tiểu dựa trên các khuyến cáo��4. Đánh giá sự cần thiết của lưu thông tiểu hàng ngày và rút sớm

tập hợp gồm 4 biện pháp can thiệp nhằm phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu trên người bệnh lưu ống thông tiểu

2.2. GÓI DP NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIỂU LƯU�CAUTI: Catheter Associated Urine Tract Infection

27 of 48

CHĂM SÓC HỆ THỐNG ỐNG THÔNG TIỂU

Chăm sóc ống thông tiểu cần đảm bảo 5 yếu tố sau:

  1. Hệ thống ống thông tiểu luôn kín
  2. Cố định ống thông đúng cách, tránh di chuyển và co kéo niệu đạo
  3. Dẫn lưu nước tiểu thông tốt, không tắc, gập, xoắn
  4. Túi nước tiểu luôn để thấp hơn so với bàng quang, túi nước tiểu không chạm sàn nhà.
  5. Xả túi nước tiểu thường xuyên, sử dụng bô sạch cho mỗi NB

28 of 48

CHĂM SÓC HỆ THỐNG ỐNG THÔNG TIỂU

29 of 48

CHĂM SÓC HỆ THỐNG ỐNG THÔNG TIỂU

30 of 48

CHĂM SÓC HỆ THỐNG ỐNG THÔNG TIỂU

31 of 48

Vì sao phải VS BPSD ngoài hàng ngày

32 of 48

TẠI SAO PHẢI PHÒNG NGỪA CAUTI?

33 of 48

Đánh giá ống thông tiểu hàng ngày và rút sớm

Hàng ngày ĐD BS cùng xem xét, đánh giá sự cần thiết của ống thông tiểu:

    • Hiện tại còn lý do để lưu ống thông tiểu không?
    • Chỉ định ban đầu đặt ống thông tiểu còn phù hợp không?

--> Rút sớm ngay khi có thể

“Mỗi ngày ống thông tiểu còn được duy trì, một bệnh nhân sẽ có thêm 3%-7% rủi ro mắc CAUTI”

34 of 48

35 of 48

2.3. GÓI CHĂM SÓC PHÒNG NGỪA NKH LIÊN QUAN ĐẾN CATHETER TMTT (CLABSI BUNDLE)

CVCs là NN thường gặp nhất của NKH liên quan đến CS y tế

Tử vong hàng năm liên quan đến HAIs: CLABSI chiếm 1/3

CLABSI làm tăng tỷ lệ tử vong và bệnh tật 🡪

Chi phí cho CLABSI hàng năm hơn 1 tỷ USD

Nguy cơ CLABSI ở các nước đang phát triển càng cao

36 of 48

Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm

CLABSI: Central Line-Associated Blood Stream Infection

    • Thường gặp tại các khoa HSTC (*)(**)
    • Tỷ lệ mắc CLABSI từ 0,5 – 5/1.000 ngày lưu Catheter (***)
    • Tăng thời gian nằm viện trung bình 10 ngày (*)(**)
    • Tỷ lệ tử vong trực tiếp do NKH là từ 12%-25%,
    • Phòng ngừa CLABSI vẫn đang là thách thức lớn ở các nước đang phát triển/ICUs

37 of 48

HOẠT ĐỘNG TBC KẾT HỢP CLABSI BUNDLE

38 of 48

A. BUNDLE ĐẶT CATHETER TMTT

39 of 48

BẢNG KIỂM ĐẶT CATHETER TMTT

1. Link Giám sát gói đặt CVC:

https://forms.office.com/r/8TdN823KZT

40 of 48

B. BUNDLE DUY TRÌ CS CATHETER TMTT

41 of 48

BẢNG KIỂM DUY TRÌ CHĂM SÓC

2. Link Giám sát gói duy trì CS: https://forms.office.com/r/AQnRUwK2Px

42 of 48

ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY SỰ CẦN THIẾT CỦA CVC

43 of 48

44 of 48

HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC GÓI CHĂM SÓC KẾT HỢP TBC

  1. Không có ca VAP, CLABSI, CAUTI được ghi nhận trong 2 năm liên tiếp
  2. Chứng tỏ hiệu quả khi áp dụng các CARE BUNDLE kết hợp TBC

45 of 48

THUẬN LỢI KHI TRIỂN KHAI CARE BUNDLE

  1. Được sự khuyến khích, ủng hộ từ BGĐ, PDD và các bộ phận liên quan: QLCL, KSNK việc triển khai lần lượt các gói CS
  2. Cải thiện chất lượng điều trị: Giảm nhiễm khuẩn bệnh viện (VAP, CAUTI, CLABSI), rút ngắn thời gian thở máy và nằm viện.
  3. Tăng tính an toàn & hiệu quả: Quy trình chuẩn giúp CS nhất quán, giảm biến chứng.
  4. Dễ theo dõi & giám sát: Checklist rõ ràng hỗ trợ nhân viên y tế thực hiện và lượng giá.
  5. Tăng cường phối hợp đa chuyên khoa: Mô hình TBC/MR giúp tối ưu hóa điều trị và CS.
  6. Hiệu quả được chứng minh: Tỷ lệ nhiễm khuẩn giảm đáng kể qua dữ liệu thực tế.

46 of 48

KHÓ KHĂN BAN ĐẦU KHI TRIỂN KHAI

  1. Tuân thủ không đồng đều: một số CBNV chưa quen, chưa thực hiện chưa đầy đủ các can thiệp trong gói CS.
  2. Tăng khối lượng công việc: yêu cầu thực hiện nghiêm ngặt các can thiệp trong mỗi gói CS 🡪 gây áp lực cho CBNV trong thời gian đầu triển khai.
  3. Nguồn lực: đôi khi thiếu nhân sự, thiếu VTTH (gạc tẩm cồn có Chlohexidin 2%)
  4. Cần sự thay đổi về nhận thức và văn hóa làm: yêu cầu ý thức tuân thủ cao và hợp tác chặt chẽ giữa các CBNV
  5. Đánh giá hiệu quả đòi hỏi thời gian dài: Cần thời gian để theo dõi dữ liệu giám sát và đánh giá tác động thực sự của các gói chăm sóc đối với tỷ lệ NK và KQ điều trị.

47 of 48

KẾT LUẬN

Triển khai các gói chăm sóc PN kết hợp TBC/MR tại ICU đóng góp những giá trị tích cực:

    • Tăng tính an toàn NB: giảm sai sót và tai biến điều trị bằng cách:
      • Đánh giá, dự phòng rủi ro
      • Áp dụng các gói chăm sóc, can thiệp về Dược
    • Nâng cao hiệu quả điều trị:
      • Giảm thời gian thở máy/ giảm thời gian điều trị tại ICU
      • Giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn ICU
      • Chưa chứng minh được giảm tỷ lệ tử vong
    • TBC/MR giúp xây dựng văn hoá an toàn: NVYT và NB/NN hài lòng, tăng trải nghiệm dịch vụ tại Vinmec

48 of 48

Khi cần thêm thông tin, anh/chị vui lòng liên hệ �Ths.ĐD Vũ Thị Thu Hoài - Khoa Hồi sức - BV ĐKQT Vinmec Central Park

Email: v.hoaivtt2@vinmec.com