1
MIỄN DỊCH VI SINH VẬT
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU
Ths. Huỳnh Văn Trung Hiếu
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2
I. MIỄN DỊCH VI SINH VẬT
THẾ GIỚI TRONG MƠ
3
Mầm bệnh và con người cách biệt nhau: không có bệnh
THẾ GIỚI HIỆN THỰC
4
Mầm bệnh và con người sống chung với nhau, dịch bệnh: có người bị bệnh, có người không (miễn dịch)
KHÁI NIỆM
5
KHÁNG NGUYÊN
6
Protein lạ
Virus
Vi khuẩn
Ký sinh trùng
Nấm
7
KHÁNG NGUYÊN
Thế nào là “lạ”
8
KHÁNG NGUYÊN
9
KHÁNG THỂ
10
lâu nhất (20-28 ngày)
KHÁNG THỂ
TÍNH SINH MIỄN DỊCH
Là khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể của kháng nguyên đó, nó phụ thuộc vào những yếu tố sau:
11
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN �TÍNH SINH MIỄN DỊCH
12
Tính kháng nguyên
Khả năng đáp ứng của cơ thể
Tính sinh miễn dịch
=
+
1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH
13
Đề kháng tự nhiên
Đề kháng
đặc hiệu
Sự đề kháng
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch dịch thể
Hàng rào thể dịch
Hàng rào tế bào
Hàng rào da, niêm mạc
Miễn dịch chủng loại
14
1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH
Hệ thống phòng ngự tự nhiên
Đặc điểm:
Còn gọi là miễn dịch không đặc hiệu
15
Hệ thống phòng ngự tự nhiên
16
Hệ thống phòng ngự tự nhiên
- Bắt và tiêu hóa vật lạ có kích thước bé
→ tiểu thực bào
- Có trong máu và bạch huyết
17
18
Hệ thống phòng ngự tự nhiên
19
HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN
HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN
20
HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN
21
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
ĐẶC ĐIỂM:
Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu có được khi cơ thể đã tiếp xúc với một VSV gây bệnh nào đó (do nhiễm trùng hoặc do dùng vacxin) sau đó có được sự đề kháng với vi sinh vật đó
Miễn dịch thu được
22
23
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
Kháng thể đóng vai trò chính
Sự kết hợp đặc hiệu giữa KN - KT biểu hiện qua các cơ chế:
24
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
cơ chế miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong việc chống lại các vi sinh vật ký sinh nội bào
25
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
26
27
HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU
1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH
vi sinh vật gây bệnh
khả năng đề kháng
28
2. ỨNG DỤNG CÁC PHẢN ỨNG KẾT HỢP KN-KT TRONG VI SINH Y HỌC
29
Mục đích
Xác định, định lượng kháng thể
Xác định, chuẩn độ kháng nguyên
Chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng
30
Các phản ứng kết hợp KN-KT
Các phản ứng tạo thành hạt
Các phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của KT
Các phản ứng dùng KT hoặc KN đánh dấu
Các phản ứng kết hợp KN-KT
31
Các phản ứng tạo thành hạt
Nội dung | Phản ứng kết tủa | Phản ứng ngưng kết |
Nguyên lý | KN hòa tan + KT → KN-KT dưới dạng hạt kết tủa | KN hữu hình + KT → KN-KT dưới dạng hạt ngưng kết |
Đặc điểm kỹ thuật |
Phụ thuộc vào số lượng tuyệt đối và mối tương quan về lượng giữa KN, KT - Phản ứng kết tủa trong gel thạch: | - Phản ứng ngưng kết trực tiếp: Thành phần KN trên TB vi khuẩn + KT đặc hiệu → Mạng lưới ngưng kết - KN ở dạng hòa tan được gắn lên nền mượn hữu hình (hồng cầu, latex) + KT đặc hiệu → ngưng kết do nền mượn tự tập lại một cách “thụ động” |
Các phản ứng kết hợp KN-KT
32
Các phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của KT
Nội dung | Phản ứng trung hòa | Phản ứng gây ly giải tế bào |
Nguyên lý | KT đặc hiệu có khả năng trung hòa độc tố, độc lực của VSV hoặc làm mất đi một tính chất hay sản phẩm của VSV | Bổ thể + KN-KT -> không còn khả năng gây ly giải tế bào hồng cầu |
Đặc điểm kỹ thuật |
Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên dụng cụ thí nghiệm
Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên cơ thể sống - Phản ứng trung hòa virus: Virus đã được xác định trộn với HT bệnh nhân rồi gây nhiễm cho tế bào sống cảm thụ | Thường dùng phản ứng kết hợp bổ thể |
Các phản ứng kết hợp KN-KT
33
Miễn dịch huỳnh quang | Miễn dịch phóng xạ | Miễn dịch enzym ELISA | Sắc ký miễn dịch |
Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ KT hoặc KN gắn chất màu huỳnh quang → đọc kết quả dưới KHV huỳnh quang
| Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ KT hoặc KN gắn chất đồng vị phóng xạ | Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ enzym gắn với KT hoặc KKT tác động lên cơ chất đặc hiệu xuất hiện màu |
Nếu trong huyết thanh không có KT thì ở “vạch phản ứng” không xuất hiện màu |
Các phản ứng dùng KT hoặc KN đánh dấu
NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ CÁC PHẢN ỨNG KẾT HỢP KN-KT
Kết quả định tính cho biết trong mẫu xét nghiệm có hay không có KT hoặc KN
Có giá trị chẩn đoán khi người bình thường không có KT hoặc KN này
Có giá trị chẩn đoán đối với những loại KT có ở cả người bệnh và người bình thường. Người ta phải xác định được hiệu giá KTvà động lực KT
+ Hiệu giá KT: nồng độ HT pha loãng nhất mà phản ứng còn dương tính
+ Động lực KT: thương số giữa hiệu giá KT lần thứ 2 và lần thứ 1
34