1 of 34

1

MIỄN DỊCH VI SINH VẬT

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

Ths. Huỳnh Văn Trung Hiếu

Trunghieu.mediclabo.123@gmail.com

2 of 34

MỤC TIÊU BÀI HỌC

  • 1. Nêu được định nghĩa kháng nguyên, kháng thể
  • 2. Mô tả được các hàng rào của hệ thống phòng ngự không đặc hiệu của cơ thể
  • 3. Tình bày được hệ thống phòng ngự đặc hiệu của cơ thể
  • 4. Trình bày được nguyên lý của các phản ứng kết hợp KN-KT thường được sử dụng trong y học
  • 5. Phát biểu được định nghĩa hiệu giá KT, độc lực kháng thể và lý giải được ý nghĩa của chúng trong chẩn đoán bệnh nhiễm trùng.

2

3 of 34

I. MIỄN DỊCH VI SINH VẬT

THẾ GIỚI TRONG MƠ

3

Mầm bệnh và con người cách biệt nhau: không có bệnh

4 of 34

THẾ GIỚI HIỆN THỰC

4

Mầm bệnh và con người sống chung với nhau, dịch bệnh: có người bị bệnh, có người không (miễn dịch)

5 of 34

KHÁI NIỆM

5

  • Miễn dịch là trạng thái tự vệ của cơ thể chống lại tác động xấu của mầm bệnh khi xâm nhập vào cơ thể làm cho cơ thể không mắc bệnh

6 of 34

KHÁNG NGUYÊN

6

  • Là những chất lạ mà khi đưa vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể hình thành kháng thể

Protein lạ

Virus

Vi khuẩn

Ký sinh trùng

Nấm

7 of 34

7

  • Có sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể tương ứng

KHÁNG NGUYÊN

8 of 34

Thế nào là “lạ”

  • Lạ do KN có nguồn gốc di truyền khác với cơ thể túc chủ nên KN có cấu trúc khác với cấu trúc cơ thể túc chủ (khác loài, cơ thể khác gen cùng loài)
  • Lạ do protein của bản thân cơ thể túc chủ bị thay đổi cấu trúc nên từ chỗ không lạ trở thành lạ (tự KN, ung thư)
  • Lạ do hệ thống miễn dịch mất khả năng nhận dạng ra cấu trúc của chính bản thân cơ thể và cảm nhận lầm là lạ (bệnh tự miễn)
  • Lạ do hệ thống miễn dịch chưa bao giờ tiếp xúc với những thành phần tế bào của cơ thể nằm ở những vị trí đặc ưu cách biệt với hệ thống miễn dịch (mắt, tinh dịch)

8

KHÁNG NGUYÊN

9 of 34

  • Là những chất do cơ thể tổng hợp ra dưới sự kích thích của kháng nguyên. Mỗi kháng thể chỉ kết hợp đặc hiệu với một kháng nguyên tương ứng

9

KHÁNG THỂ

10 of 34

10

  • Bản chất: protein, được gọi là globulin miễn dịch
  • 5 lớp globulin miễn dịch: IgG, IgM, IgA, IgD, IgE
  • IgG có vai trò quan trọng nhất
  • Chiếm đa số (70-80%)
  • Thời gian bán phân hủy

lâu nhất (20-28 ngày)

  • Truyền được qua rau thai

KHÁNG THỂ

11 of 34

TÍNH SINH MIỄN DỊCH

Là khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể của kháng nguyên đó, nó phụ thuộc vào những yếu tố sau:

  • Tính lạ
  • Cấu trúc hóa học
  • Cách gây miễn dịch, liều lượng kháng nguyên
  • Tính phản ứng của cơ thể
  • Tương tác giữa hai dòng lympho B và lympho T

11

12 of 34

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN �TÍNH SINH MIỄN DỊCH

12

Tính kháng nguyên

Khả năng đáp ứng của cơ thể

Tính sinh miễn dịch

=

+

13 of 34

1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH

13

Đề kháng tự nhiên

Đề kháng

đặc hiệu

Sự đề kháng

Miễn dịch tế bào

Miễn dịch dịch thể

Hàng rào thể dịch

Hàng rào tế bào

Hàng rào da, niêm mạc

Miễn dịch chủng loại

14 of 34

14

1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH

15 of 34

Hệ thống phòng ngự tự nhiên

Đặc điểm:

Còn gọi là miễn dịch không đặc hiệu

  • Xuất hiện tự nhiên, mang tính di truyền từ đời này sang đời khác
  • Có tác dụng ngay khi VSV xâm nhập vào các mô của cơ thể

15

16 of 34

Hệ thống phòng ngự tự nhiên

  • Hàng rào da, niêm mạc
  • Cơ chế vật lý: Sự bài tiết mồ hôi, nước mắt, dịch niêm mạc → tăng khả năng bảo vệ của lớp áo này
  • Cơ chế hóa học: pH dạ dày là hàng rào lớn nhất ở đường tiêu hóa
  • Cơ chế cạnh tranh: VSV gây bệnh xâm nhập, cạnh tranh chỗ bám với các VSV cư trú

16

17 of 34

Hệ thống phòng ngự tự nhiên

  • Hàng rào tế bào
  • Bạch cầu có nhân đa hình:

- Bắt và tiêu hóa vật lạ có kích thước bé

→ tiểu thực bào

- Có trong máu và bạch huyết

17

18 of 34

18

  • Các tế bào đơn nhân thực bào và đại thực bào: có thể bắt được các dị vật lớn
  • Tế bào diệt tự nhiên: tiêu diệt tế bào đích và virus có trong tế bào.

Hệ thống phòng ngự tự nhiên

19 of 34

19

HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN

20 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN

  • Hàng rào thể dịch: bổ thể, propecdin, interferon và các KT tự nhiên.
  • KT tự nhiên: KT có sẵn trong máu → làm tăng khả năng miễn dịch
  • Bổ thể: là protein có sẵn trong máu và dịch của cơ thể, làm tan các VK Gram âm, virus, tiêu diệt VK Gram dương.
  • Propecdin: là một hệ thống protein có trong HT, có tác dụng như một KT tự nhiên
  • Interferon: ngăn cản sự nhân lên của virus trong tế bào.

20

21 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỰ TỰ NHIÊN

  • Miễn dịch chủng loại:
  • Các loài động vật khác nhau hoặc thậm chí cùng 1 loài thì sự đề kháng cũng có sự khác biệt
  • Phụ thuộc vào tính di truyền của chủng loại đó

21

22 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

ĐẶC ĐIỂM:

Hệ thống phòng ngừa đặc hiệu có được khi cơ thể đã tiếp xúc với một VSV gây bệnh nào đó (do nhiễm trùng hoặc do dùng vacxin) sau đó có được sự đề kháng với vi sinh vật đó

Miễn dịch thu được

22

23 of 34

23

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

24 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

  • Miễn dịch dịch thể

Kháng thể đóng vai trò chính

Sự kết hợp đặc hiệu giữa KN - KT biểu hiện qua các cơ chế:

  • Ngăn cản sự bám của các VSV vào các niêm mạc
  • Trung hòa độc lực của virus, Rickettsia, ngoại độc tố và enzym
  • Làm tan các VSV
  • Ngưng kết các VSV, kết tủa sp hòa tan của VSV
  • Làm tăng sự thực bào do sự opsonin hóa

24

25 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

  • Miễn dịch tế bào
  • Một số vi khuẩn như vi khuẩn lao, vi khuẩn phong cũng như Rickettsia, Brucella và tất cả các virus có khả năng sống và tiếp tục phát triển ở bên trong tế bào nên kháng thể không thể tiếp cận với các vi sinh vật này.

cơ chế miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong việc chống lại các vi sinh vật ký sinh nội bào

25

26 of 34

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

  •  

26

27 of 34

27

HỆ THỐNG PHÒNG NGỪA ĐẶC HIỆU

28 of 34

1.2 SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ VỚI VI SINH VẬT GÂY BỆNH

vi sinh vật gây bệnh

  • Sự nhiễm trùng

khả năng đề kháng

  • 2 hệ thống đề kháng của cơ thể bổ sung, hỗ trợ nhau, không thể tách rời
  • Sự đề kháng đặc hiệu đóng vai trò quyết định hơn
  • Sự đề kháng của cơ thể phụ thuộc vào tình trạng sinh lý, điều kiện sống và làm việc của con người

28

29 of 34

2. ỨNG DỤNG CÁC PHẢN ỨNG KẾT HỢP KN-KT TRONG VI SINH Y HỌC

29

Mục đích

Xác định, định lượng kháng thể

Xác định, chuẩn độ kháng nguyên

Chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng

30 of 34

30

Các phản ứng kết hợp KN-KT

Các phản ứng tạo thành hạt

Các phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của KT

Các phản ứng dùng KT hoặc KN đánh dấu

31 of 34

Các phản ứng kết hợp KN-KT

31

Các phản ứng tạo thành hạt

Nội dung

Phản ứng kết tủa

Phản ứng ngưng kết

Nguyên lý

KN hòa tan + KT → KN-KT dưới dạng hạt kết tủa

KN hữu hình + KT → KN-KT dưới dạng hạt ngưng kết

Đặc điểm kỹ thuật

  • Phản ứng kết tủa trong môi trường lỏng:

Phụ thuộc vào số lượng tuyệt đối và mối tương quan về lượng giữa KN, KT

- Phản ứng kết tủa trong gel thạch:

- Phản ứng ngưng kết trực tiếp:

Thành phần KN trên TB vi khuẩn + KT đặc hiệu → Mạng lưới ngưng kết

- KN ở dạng hòa tan được gắn lên nền mượn hữu hình (hồng cầu, latex) + KT đặc hiệu → ngưng kết do nền mượn tự tập lại một cách “thụ động”

32 of 34

Các phản ứng kết hợp KN-KT

32

Các phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của KT

Nội dung

Phản ứng trung hòa

Phản ứng gây ly giải tế bào

Nguyên lý

KT đặc hiệu có khả năng trung hòa độc tố, độc lực của VSV hoặc làm mất đi một tính chất hay sản phẩm của VSV

Bổ thể + KN-KT -> không còn khả năng gây ly giải tế bào hồng cầu

Đặc điểm kỹ thuật

  • Phản ứng trung hòa in vitro

Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên dụng cụ thí nghiệm

  • Phản ứng trung hòa in vivo

Các phản ứng trung hòa được tiến hành trên cơ thể sống

- Phản ứng trung hòa virus:

Virus đã được xác định trộn với HT bệnh nhân rồi gây nhiễm cho tế bào sống cảm thụ

Thường dùng phản ứng kết hợp bổ thể

33 of 34

Các phản ứng kết hợp KN-KT

33

Miễn dịch huỳnh quang

Miễn dịch phóng xạ

Miễn dịch enzym ELISA

Sắc ký miễn dịch

Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ KT hoặc KN gắn chất màu huỳnh quang → đọc kết quả dưới KHV huỳnh quang

  • MDHQ trực tiếp
  • MDHQ gián tiếp

Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ KT hoặc KN gắn chất đồng vị phóng xạ

Phức hợp KN-KT được phát hiện nhờ enzym gắn với KT hoặc KKT tác động lên cơ chất đặc hiệu xuất hiện màu

  • KKT gắn màu + KT (nếu có) → KT- KKT
  • KT- KKT + KN → hiện màu ở “vạch phản ứng”

Nếu trong huyết thanh không có KT thì ở “vạch phản ứng” không xuất hiện màu

Các phản ứng dùng KT hoặc KN đánh dấu

34 of 34

NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ CÁC PHẢN ỨNG KẾT HỢP KN-KT

  • Phản ứng định tính:

Kết quả định tính cho biết trong mẫu xét nghiệm có hay không có KT hoặc KN

Có giá trị chẩn đoán khi người bình thường không có KT hoặc KN này

  • Phản ứng định lượng:

Có giá trị chẩn đoán đối với những loại KT có ở cả người bệnh và người bình thường. Người ta phải xác định được hiệu giá KTvà động lực KT

+ Hiệu giá KT: nồng độ HT pha loãng nhất mà phản ứng còn dương tính

+ Động lực KT: thương số giữa hiệu giá KT lần thứ 2 và lần thứ 1

34