1 of 18

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

2 of 18

KHỞI ĐỘNG

3 of 18

Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

4 of 18

  • Nêu ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép?

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

+ Dấu ngoặc kép đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

5 of 18

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

6 of 18

KHÁM PHÁ

7 of 18

Bài 1: Dựa theo nghĩa của tiếng “quyền”, em hãy sắp xếp các từ cho trong ngoặc đơn thành hai nhóm:

  1. Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi.
  2. Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.

(quyền hạn, quyền hành, quyền lợi, quyền lực, nhân quyền, thẩm quyền )

8 of 18

  1. Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi.

- Bài Tập đọc Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho em biết trẻ có những quyền gì?

-Học thuộc lòng quyền học tập và quyền vui chơi, giải trí lành mạnh của trẻ em. ( Điều 16,điều 17)

9 of 18

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc

xã hội công nhận cho được hưởng, được làm,

được đòi hỏi:

b) Quyền là những điều do có địa vị hay

chức vụ mà được làm:

  • quyền hành
  • quyền lợi
  • quyền lực
  • nhân quyền
  • thẩm quyền
  • quyền hạn

10 of 18

  • quyền hạn
  • quyền lợi
  • quyền lực
  • nhân quyền
  • thẩm quyền
  • quyền hành

b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ

mà được làm:

  • quyền hạn

quyền hành

quyền lực

thẩm quyền

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội

công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi:

  • quyền lợi

nhân quyền

11 of 18

Bài 2: Trong các từ dưới đây, những từ nào đồng nghĩa với “ Bổn phận” ?

  • nghĩa vụ, nhiệm vụ, chức vụ, chức năng, chức trách, trách nhiệm, phận sự, địa phận.

Những từ đồng nghĩa với từ “ Bổn phận” :

  • nghĩa vụ
  • nhiệm vụ
  • trách nhiệm
  • phận sự

12 of 18

Bài 3: Đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi và trả lời câu hỏi:

  1. Năm điều Bác Hồ dạy nói về quyền hay bổn phận của thiếu nhi?
  2. Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định nào trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em mà em vừa học?

13 of 18

  • Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi:
  • Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
  • Học tập tốt, lao động tốt.
  • Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
  • Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
  • Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

14 of 18

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.

b) Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi:

  • Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
  • Học tập tốt, lao động tốt.
  • Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
  • Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
  • Khiêm tốn, thật thà, dũng

cảm.

15 of 18

  • a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi.

  • b) Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

16 of 18

Bài 4: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh trong bài tập đọc em đã học ở tuần 32

VD:

“ Út Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý thức trách nhiệm của một công dân. Không những Vịnh tôn trọng quy định về an toàn giao thông mà còn thuyết phục được một bạn không chơi dại thả diều trên đường tàu. Vịnh đã nhanh trí, dũng cảm cứu sống một em nhỏ. Hành động của Vịnh thật đáng khâm phục. Chúng ta cần học tập theo Vịnh.”

17 of 18

18 of 18