BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 9
Tác giả:
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
Mạch nội dung Năng lượng sự biến đổi
PGS.TS Nguyễn Văn Biên (Chủ biên)
PGS. TS Tưởng Duy Hải – PGS.TS Vũ Trọng Rỹ – TS Nguyễn Thị Thuần
Mạch nội dung Chất và sự biến đổi – Trái Đất và Bầu trời
TS Lê Trọng Huyền (Chủ biên)
PGS.TS Nguyễn Thu Hà – TS Nguyễn Thanh Hưng – TS. Đường Khánh Linh
Mạch nội dung Vật sống
PGS.TS Đinh Đoàn Long (Chủ biên)
TS Trần Văn Kiên – TS Nguyễn Thị Hằng Nga – NGƯT Vũ Công Nghĩa
�
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Chủ đề: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG �SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC�TRONG SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG HỌC�TRONG SGK PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC CHO GIÁO VIÊN
. Xây dựng Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn
Xây dựng Kế hoạch bài dạy
Xây dựng
kế hoạch kiểm tra, đánh giá
Tổ chức hoạt động dạy học
Phân tích,
rút kinh nghiệm bài học
01
02
03
04
05
TIẾP CẬN TÍCH HỢP TRONG MÔN KHTN
Chủ đề khoa học (Themes)
Các nguyên lí/ khái niệm chung của khoa học (Unifying concepts)
Hình thành và phát triển năng lực (Competence)
THIẾT KẾ KHBD
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN THỐNG NHẤT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
THỐNG NHẤT GIỮA CÁC YẾU TỐ�
Yêu cầu cần đạt
Mục tiêu bài học
Mục tiêu hoạt động
Nội dung (hành động của HS)
Sản phẩm học tập (đáp án)
Tổ chức hoạt động của giáo viên- giao nhiệm vụ- hỗ trợ – phản hồi
Năng lực đặc thù môn KHTN
Năng lực chung, phẩm chất
BƯỚC 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
BƯỚC 1
Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học
BƯỚC 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
BƯỚC 2
Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
BƯỚC 3
Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá và học liệu
BƯỚC 4
Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể
BƯỚC 5
Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Các bước thiết kế KHBH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU
Mã | Mô tả |
1 | Mục tiêu không bám sát YCCĐ của chương trình. Diễn đạt theo kiến thức, kĩ năng, thái độ. |
2 | Mục tiêu bám sát YCCĐ của chương trình. Các động từ không thể hiện hành động của học sinh, mà của giáo viên hoặc không có. |
3 | Mục tiêu bám sát YCCĐ của chương trình. Các động từ thể hiện hành động của học sinh. Một số động từ không đánh giá được. |
4 | Mục tiêu bám sát YCCĐ của chương trình. Các động từ thể hiện hành động của học sinh. Các động từ thể hiện dạng đánh giá được (Talk, write, do, make). |
1
2
3
4
Mục tiêu có bám sát YCCĐ không?
không
không
không
có
có
có
Mục tiêu có sử dụng các động từ thể hiện hành động của học sinh không?
Mục tiêu có thể đánh giá được không?
MỤC TIÊU
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Lưu ý:
- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL
- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL
- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.
- Không được tự ý thêm các NL khác vào
MỤC TIÊU
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Lưu ý:
- Các NL chung không viết mang tính liệt kê, kể tên một loạt NL
- Cần viết cụ thể bài này phát triển thành phần NL nào, có thể không cần thiết có sự rạch ròi giữa các NL
- Một bài học có thể không cần phát triển đủ cả 3 NL.
- Không được tự ý thêm các NL khác vào
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
RUBRIC ĐÁNH GIÁ MÔ TẢ THIẾT BỊ
Mã | Mô tả |
1 | Không có mô tả thiết bị, học liệu mà chỉ mô tả hành động giáo viên và học sinh cần làm trước khi lên lớp. |
2 | Có mô tả thiết bị, học liệu . Chưa chỉ rõ số lượng và thông số của thiết bị. |
3 | Có mô tả thiết bị, học liệu với số lượng và thông số của thiết bị. Có chỗ chưa phù hợp. |
4 | Có mô tả thiết bị, học liệu với số lượng và thông số của thiết bị. Các thiết bị được mô tả phù hợp và có những điểm mới. |
1
2
3
4
Có mô tả thiết bị, học liệu không?
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Có mô tả thông số, số lượng thiết bị không?
Có phù hợp, sáng tạo không?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ GQVĐ/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
3. Hoạt động 3: Luyện tập
4. Hoạt động 4: Vận dụng
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu �(Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mã | Mô tả |
1 | Hoạt động không yêu cầu HS xác định mục đích, nhiệm vụ của bài học HS có thể hoàn thành nhiệm vụ bằng cách trả lời câu hỏi một cách đơn giản, không có sự liên kết giữa các câu hỏi, không xác định được nhiệm vụ bài học |
2 | Yêu cầu chính của hoạt động là thể hiện được mục đích / xác định được nhiệm vụ của bài học HS không cần áp dụng kiến thức để nêu được ý nghĩa của bài học |
3 | Yêu cầu chính của hoạt động là xác định mục tiêu bài học và thể hiện được ý nghĩa của việc học (học tiếp, vận dụng trong đời sống) Chưa hấp dẫn/ gây hứng thú |
4 | Hoạt động phải tạo hứng thú cho học sinh, HS tích cực tham gia hoạt động, khơi gợi được mong muốn khám phá kiến thức mới. Nhiệm vụ đặt ra hấp dẫn, đa dạng hình thức đặt vấn đề, giao nhiệm vụ. |
1
2
3
4
Hoạt động có yêu cầu HS xác định được nhiệm vụ của bài học không?
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Hoạt động học tập có thể hiện được ý nghĩa việc học của bài không?
Nhiệm vụ đặt ra có thu hút sự chú ý, khơi gợi tính tò mò, ham muốn khám phá kiến thức mới của học sinh không?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 �(Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mã | Rubric |
1 | Hoạt động không bám sát YCCĐ/ mục tiêu của bài |
2 | Mục tiêu rõ ràng, bám sát YCCĐ và mục tiêu của bài học Chưa mô tả rõ nhiệm vụ học sinh cần thực hiện để đạt mục tiêu |
3 | Mô tả rõ các nhiệm vụ học sinh cần thực hiện Chưa có sản phẩm minh hoạ và tiêu chí đánh giá sản phẩm học tập |
4 | Có sản phẩm minh hoạ, tiêu chí đánh giá sản phẩm và Chưa có các hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ và xây dựng sản phẩm học tập |
5 | Có các hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ và xây dựng sản phẩm học tập |
1
2
3
4
Hoạt động có bám yêu cầu cần đạt không?
Không
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Giao nhiệm vụ cho HS có rõ ràng không?
Hình dung ra sản phẩm học tập không?
Có hỗ trợ học sinh thực hiện không?
5
Có
Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mã | Mô tả |
1 | Hoạt động không yêu cầu HS củng cố YCCĐ HS có thể hoàn thành nhiệm vụ bằng cách tái tạo thông tin hoặc sử dụng các bước, cách làm quen thuộc |
2 | Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động rõ ràng bám sát YCCĐ Hoạt động chưa đòi hỏi HS phải luyện tập kiến thức/ kĩ năng mới được hình thành trong bối cảnh tương tự |
3 | Hoạt động đòi hỏi HS phải luyện tập kiến thức/ kĩ năng mới được hình thành trong bối cảnh tương tự Bài tập không có sự phân loại/ phân hoá kiến thức để luyện tập |
4 | Yêu cầu chính của hoạt động là phân hoá được HS Phân loại được bài tập với mức độ khác nhau |
1
2
3
4
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Có phù hợp với kiến thức/kĩ năng vừa hình thành không?
Có phân hóa, phân mức phù hợp với HS không?
Hoạt động có củng cố được các yêu cầu cần đạt không?
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG�
Mã | Rubric |
1 | Hoạt động không mang tính vận dụng kiến thức/kĩ năng (YCCĐ) đã học. |
2 | Hoạt động đòi hỏi (mục tiêu) HS phải vận dụng kiến thức / kĩ năng đã học. Nội dung kiến thức, các vấn đề chưa gắn với thực tiễn, chưa vận dụng được kiến thức mới để giải quyết vấn đề. |
3 | Yêu cầu chính học sinh hiểu và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn. Không yêu cầu học sinh có sản phẩm vật chất giúp giải quyết vấn đề thực tiễn. |
4 | Có yêu cầu học sinh xây dựng sản phẩm vật chất giúp giải quyết vấn đề thực tiễn. Chưa có hướng dẫn xây dựng sản phẩm/ đánh giá sản phẩm học sinh theo mẫu đáp án đã xây dựng. |
5 | Có hướng dẫn xây dựng sản phẩm/ đánh giá sản phẩm học sinh theo mẫu đáp án đã xây dựng. |
1
2
3
4
Hoạt động có mục tiêu bám sát kiến thức bài học không?
Không
Không
Không
Có
Có
Hoạt động có nội dung mô tả rõ vấn đề, tình huống thực tiễn gắn với nội dung bài học không?
Có nêu rõ sản phẩm mà học sinh cần đạt cả về nội dung và hình thức không?
Có tiêu chí đánh giá sản phẩm hoặc có mẫu đáp án (prototype) không?
5
Có
Có
Không
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG �SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
MẠCH NỘI DUNG
NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Chương I. Năng lượng cơ học
Chương II. Ánh sáng
Chương II. Điện
Chương IV. Điện từ
Chương V. Năng lượng với cuộc sống
�MẠCH NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Khoa học tự nhiên 9 (2018) | Vật lí (2006)
|
Chương I. Năng lượng cơ học Chương II. Ánh sáng Chương II. Điện Chương IV. Điện từ Chương V. Năng lượng với cuộc sống | |
Nội dung năng lượng và sự biến đổi trong SGK KHTN 9 được trình bày trong bốn chương, bao gồm những kiến thức có trong sách giáo khoa Vật lí của các lớp 6, 7, 8 thuộc CT 2006.
�MẠCH NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
Khoa học tự nhiên 9 (2018) | Vật lí (2006)
|
| Cơ năng (Vật lí 8) a) Công và công suất b) Định luật bảo toàn công c) Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng |
Năng lượng cơ học
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Yêu cầu cần đạt | Chuẩn KT - KN |
Chương I. Năng lượng cơ học – Viết được biểu thức tính động năng của vật. – Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất. – Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật. – Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản. – Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công. – Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất. – Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản. | Kiến thức - Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công. - Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công. - Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh hoạ. - Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất. - Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị. - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn. - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn. - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng. - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật này. Kĩ năng - Vận dụng được công thức A = F.s. - Vận dụng được công thức P = A/t |
Nhận xét về nội dung phần Năng lượng cơ học
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Yêu cầu cần đạt | Chuẩn KT - KN |
Chương V. Ánh sáng – Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu). – Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh sáng trong môi trường. – Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng. – Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số trường hợp đơn giản. – Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính. – Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính. – Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua lăng kính. – Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu. – Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. – Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn. – | Kiến thức:
|
Nhận xét về hiện tượng khúc xạ, �phản xạ toàn phần, màu sắc
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Yêu cầu cần đạt | Chuẩn KT - KN |
Chương V. Ánh sáng – Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng kính nhỏ. – Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính. – Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính). – Vẽ được ảnh qua thấu kính. – Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn. – Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ. – Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp. – Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành. – Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế | Kiến thức:
Kĩ năng:
|
Nhận xét các nội dung về thấu kính
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Chương V. Điện Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. – Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theođộ dài, tiết diện, điện trở suất); công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song. – Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn, điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song trong một số trường hợp đơn giản. – Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó. – Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm; trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. – Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song song, trong một số trường hợp đơn giản. – Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp. – Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song. | Kiến thức - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. - Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở. - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. - Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau. - Nhận biết được các loại biến trở. Kĩ năng - Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần. - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần. - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn. - Vận dụng được công thức R =U/I và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn. - Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. - Vận dụng được định luật Ôm và công thức R =U/I để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở. |
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Yêu cầu cần đạt | Chuẩn KT - KN |
Chương V. Điện – Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường). – Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng lượng. – Tính được năng lượng của dòng điện và công suất điện trong trường hợp đơn giản. | Kiến thức - Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng. - Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch. - Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng. - Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động. - Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ. - Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì. Kĩ năng - Xác định được công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. Vận dụng được các công thức P= UI, A =P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng. - Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan. - Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng. |
Nhận xét nội dung Điện
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 8 | CT vật lí THCS 2006 |
Yêu cầu cần đạt | Chuẩn KT - KN |
Chương V. Điện từ – Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. – Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi chiều). – Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí. | Kiến thức - Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ. - Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín. - Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. - Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. - Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều. - Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ. - Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều. - Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây. - Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp. - Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp. Kĩ năng - Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng. - Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng. - Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. - Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện. - Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu. - Nghiệm lại được công thức bằng thí nghiệm. - Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức . |
Nhận xét nội dung Điện từ
�Đối chiếu yêu cầu cần đạt trong SGK KHTN 8 CT 2018 với chuẩn kiến thức kĩ năng trong SGK Vật lí THCS CT 2006 (tiếp)
CT môn KHTN 9 | CT vật lí THCS 2006 |
Chương V. Năng lượng và cuộc sống Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất đến từ Mặt Trời. – Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hoá thạch. – Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô nhiễm môi trường. – Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc vào chi phí khai thác nó. – Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một số dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ dòng sông). – Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường | Kiến thức - Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác. - Kể tên được các dạng năng lượng đã học. - Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng. - Nêu được động cơ nhiệt là thiết bị trong đó có sự biến đổi từ nhiệt năng thành cơ năng. Động cơ nhiệt gồm ba bộ phận cơ bản là nguồn nóng, bộ phận sinh công và nguồn lạnh. - Nhận biết được một số động cơ nhiệt thường gặp. Nêu được hiệu suất động cơ nhiệt và năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì. - Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh hoạ quá trình chuyển hoá các dạng năng lượng khác thành điện năng. Kĩ năng - Vận dụng được công thức tính hiệu suất để giải được các bài tập đơn giản về động cơ nhiệt. - Vận dụng được công thức Q = q.m, trong đó q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu. - Giải thích được một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng. |
Nhận xét về nội dung Năng lượng và cuộc sống
TÀI LIỆU HỖ TRỢ
Giúp GV tìm hiểu: mục tiêu môn học, quan điểm biên soạn, yêu cầu HS cần đạt về phẩm chất và năng lực, cấu trúc nội dung, phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá.
Giới thiệu các phương án tổ chức hoạt động dạy, học cho từng chủ đề/bài học của SGK:
Mục tiêu
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình dạy học
TÀI LIỆU BỔ TRỢ, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
TÀI LIỆU BỔ TRỢ, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
- Tập huấn trực tuyến: cung cấp tài liệu tập huấn, các video minh họa bài giảng, video hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học,… (taphuan.nxbgd.vn)
Học liệu điện tử