1 of 39

���ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI KHOA UNG BƯỚU Y HỌC HẠT NHÂN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH

Thạc sỹ- Bác sỹ: Nguyễn Việt Hùng

2 of 39

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

  1. Đặt vấn đề
  2. Tổng quan
  3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
  4. Kết quả và bàn luận
  5. Kết luận và kiến nghị

3 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • UTTG là bệnh ác tính thường gặp nhất trong tuyến nội tiết, chiếm tới 90% UT tuyến nội tiết và khoảng 1% trong tổng số các loại UT.
  • Ở Việt Nam, tỉ lệ mắc ở nam giới khoảng 1,8/100.000 dân, ở nữ khoảng 5,6/100.000 dân.
  • Hà Tĩnh với 1,3 triệu dân, cùng với sự gia tăng của các bệnh lí UT nói chung thì các bệnh lí về tuyến giáp đặc biệt UTTG cũng đang gia tăng.

4 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Điều trị UTTG, phẫu thuật là lựa chọn đầu tiên, đóng vai trò quyết định, các phương pháp khác như xạ trị hay hóa chất chỉ có vai trò bổ trợ.
  • Phẫu thuật cắt bán phần khi u nhỏ
  • Nghiên cứu về phẫu thuật UTTG sẽ đóng góp những kinh nghiệm lớn trong điều trị.

5 of 39

MỤC TIÊU

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư tuyến giáp tại Khoa Ung bướu – YHHN Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Khoa Ung bướu – YHHN Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2022.

6 of 39

TỔNG QUAN

Giải phẫu tuyến giáp

Hình 1: Giải phẫu tuyến giáp:

7 of 39

TỔNG QUAN

  • Giải phẫu bệnh tuyến giáp

8 of 39

TỔNG QUAN

Tuổi tại thời điểm chẩn đoán

Bướu nguyên phát

Hạch vùng

Di căn xa

Giai đoạn bệnh

< 55 tuổi

T bất kì

T bất kì

N bất kì

N bất kì

M0

M1

I

II

≥ 55 tuổi

T1

T1

T2

T2

T3a/T3b

T4a

T4b

T bất kì

N0/Nx

N1

N0/Nx

N1

N bất kì

N bất kì

N bất kì

N bất kì

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M0

M1

I

II

I

II

II

III

IVA

IVB

 

 

Giai đoạn ung thư tuyến giáp: Ung thư tuyến giáp biệt hóa

9 of 39

TỔNG QUAN

U nguyên phát

Hạch vùng

Di căn xa

Giai đoạn bệnh

T1-T3a

N0/Nx

M0

IVA

T1-T3a

N1

M0

IVB

Giai đoạn ung thư tuyến giáp: Ung thư tuyến giáp không biệt hóa

10 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Bệnh nhân có chẩn đoán TD UTTG được phẫu thuật tại Khoa ung bướu – YHHN Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh từ 1/2020 đến đến tháng 6/2022.
  • TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN

- Chẩn đoán mô bệnh học là UTTG

- Chưa từng mổ tuyến giáp

- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ

11 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

- Đã mắc bệnh ung thư khác trước đó

- Không thu thập đủ số liệu.

- Những trường hợp đã được điều trị phẫu thuật từ tuyến trước. Các trường hợp này có vào điều trị tiếp nhưng rất khó xếp loại TNM và giai đoạn bệnh nên không thuộc đối tượng nghiên cứu.

12 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Phương pháp nghiên cứu: Can thiệp tiến cứu
  • Cỡ mẫu: Toàn bộ
  • Cách thức chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
  • Xử lý số liệu: EXCEL và SPSS 22.0
  • Phương tiện nghiên cứu:

- Bộ dụng cụ phẫu thuật tuyến giáp

- Dao siêu âm

  • Các bước tiến hành:

- BN đủ tiêu chuẩn, đồng ý nghiên cứu được lập HSBA và duyệt mổ phiên.

- Phẫu thuật theo quy trình Bệnh viện đã ban hành

13 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Các biến nghiên cứu:
  • Tuổi, giới, nơi cư trú
  • Lý do vào viện, thời gian phát hiện bệnh
  • Khám toàn thân, khám thực thể
  • Cận lâm sàng: siêu âm, FNA
  • Phương pháp phẫu thuật: cắt thùy, cắt toàn bộ
  • Tai biến: trong mổ, sau mổ
  • Thời gian năm viện
  • Kết quả phẫu thuật
  • Điều trị bổ trợ sau mổ

14 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Dựa trên cơ sở nghiên cứu về tai biến, biến chứng của phẫu thuật UTTG mà chúng tôi đưa ra bảng đánh giá kết quả sớm sau mổ theo tiêu chuẩn Lê Văn Quảng:
  • Tốt : Không xảy ra tai biến trong mổ, và sau mổ không có biến chứng.
  • Trung bình: Có xảy ra tai biến, biến chứng nhưng được xử trí tốt, có thể phải mổ lại để xử trí hoặc chỉ cần điều trị nội khoa theo dõi.
  • Xấu: Tử vong sau mổ do bất cứ nguyên nhân gì.

15 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi:

Tuổi trung bình: 45,54±12,33, min 19, max 75.

Nc: Trương Quang Xuân, Nguyễn Tuấn Sơn kết quả Tương tự

16 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 2: Phân bố theo giới:

Nữ: 93,9%, Nam: 6,1%

Cao hơn Nc Trịnh Xuân Dương, Nguyễn Tuấn Sơn

17 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 3: Nơi cư trú:

Nông thôn: 75,8%, Thành thị: 24,2%

Phần lớn bệnh nhân ở nông thôn

18 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 1: Lý do vào viện

Triệu chứng

n

%

U vùng cổ

22

66,7

Hạch cổ

3

9,1

U và hạch cổ

2

6,1

Nuốt vướng

13

39.4

Khàn tiếng

3

9,1

Khó thở

0

0

Khám sức khỏe

5

15,2

Nc Trịnh Xuân Dương: 72,9%

Nc Norton F.A: 75,8. Nc Shaha A.R 60,7%

19 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 4: Thời gian mắc bệnh:

Nc Trịnh Xuân Dương 71,2%

Nc Nguyễn Tiến Lãng 51,3%

Nc Frarahati A.S 56,5%

20 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 2: Khám lâm sàng u và hạch:

Triệu chứng

n

%

Triệu chứng

n

%

Thấy u

25

75,8

Thấy hạch

5

15,2

Không thấy u

8

24,2

Không Thấy hạch

28

84,8

Nc Lê Văn Quảng: 96,6%

Nc Đinh Văn Cương 96,4%

Nc Trinh Xuân Dương 91,5%

21 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 3:Vị trí u:

Đặc điểm u

n

%

Vị trí u

U tuyến giáp phải

14

42,5

U tuyến giáp trái

9

27,4

U eo

2

6,1

Nc Nguyễn Tuấn Sơn 52,6%

22 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 4: Vị trí hạch:

Đặc điểm u

n

%

Vị trí hạch

Hạch cổ 1 bên

4

12,1

Hạch cổ 2 bên

0

0

Nhóm VI

1

3.0

Nc Frarahati A.S: 20,6%

23 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 5: Phân độ TIRADS trên siêu âm:

TIRADS 3

2

6,0

TIRADS 4

19

57,6

TIRADS 5

12

36,4

Nc Nguyễn Tuấn Sơn chỉ có phân độ TIRADS 4 và 5 trong đó TIRADS 4 chiếm tỷ lệ rất cao 71,8%. Nc tác giả Trần Văn Thông cũng có tỷ lệ TIRADS 4. 71,1% và TIRADS 5 chiếm 21,1%.

24 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 6: Kết quả FNA:

Giải phẫu bệnh

U giáp

n

%

Ung thư biểu mô TG

18

54,5

Có tế bào ung thư

9

27,3

Tế bào biến đổi không điển hình, loạn sản

6

18,2

Tổng

33

100

Nc Nguyễn Xuân Hậu, kết quả FNA cho thấy 61,2% trường hợp ác tính, 31,8% nghi ngờ và 7,1% lành tính

25 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật

Số bệnh nhân

Tổng

Cắt thùy +eo giáp

Không vét hạch

3(21,4%)

14(42,4%)

Vét hạch nhóm VI

11(78,6%)

Cắt toàn bộ tuyến giáp

Vét hạch nhóm VI

12(63,2%)

19(57,6%)

Vét hạch cùng bên

7(36,8%)

Bảng 7: Phương pháp phẫu thuật

26 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Theo tác giả Nguyễn Tuấn Sơn khi nghiên cứu 156 bệnh nhân ung thư giáp thể biệt hóa có tỷ lệ phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ là 75,6%, tác giả Nguyễn Xuân Hậu khi nghiên cứu 48 bệnh nhân có tỷ lệ phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ là 75%. Còn tác giả Badulescu CI và cộng sự khi nghiên cứu 133 bệnh nhân ung thư giáp thể nang có tỷ lệ phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp là 93,2%.
  • Theo tác giả Trịnh Xuân Dương khi nghiên cứu 59 bênh nhân thì có 79,7% bệnh nhân được vét hạch cổ, trong đó tỷ lệ vét hạch cổ một bên là 35,6%, hai bên là 44,1%, có 20,3% không vét hạch

27 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 8: Biến chứng sớm sau mổ:

Biến chứng

n

%

Chảy máu

1

3

Rò thực quản

0

0

Tụ dịch

1

3

Nhiễm trùng vết mổ

0

0

Trịnh Xuân Dương khi tiến hành nghiên cứu 59 trường hợp có 1,7 % chảy máu được xử trí bằng mổ lại cầm máu.

28 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 9: Biến chứng muộn sau mổ:

Khàn tiếng

 

Sau mổ

8

24,3

Sau mổ 1 tháng

2

6,1

Sau mổ 3 tháng

1

3

Hạ calci huyết

 

Sau mổ

6

18,2

Sau mổ 1 tháng

2

6,1

Sau mổ 3 tháng

1

3

Trịnh Xuân Dương khi tiến hành nghiên cứu 59 trường hợp có 32,2 % khàn tiếng và 16,9 % hạ can xi huyết

29 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 10: Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ:

Mô bệnh học

Số lượng

Tỷ lệ %

Thể nhú

29

87,9

Thể nhú biến thể nang

3

9,1

Thể nang

1

3

Tổng

33

100

Nc Nguyễn Xuân Hậu (2019), UTTG thể nhú chiếm đa số với tỷ lệ 99,3%, 6,4% thể nhú biến thể nang, thể nang chiếm 0,7%

30 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Bảng 11: Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ:

Mô bệnh học hạch 

n

Tỷ lệ %

Vét hạch

Có di căn

11

33,3

Không di căn

22

66,7

Vị trí hạch

 

Nhóm VI

6

54,5

Hạch cổ bên

3

27,3

VI và hạch cổ bên

2

18,2

Trịnh Xuân Dương, thể nhú có 64,4% di căn hạch, của Rosai J (1992)di căn hạch ban đầu ở thể nhú từ 40- 50%. Trần Văn Thiệp tỷ lệ ung thư tuyến giáp thể nhú có di căn hạch là 69,46%

31 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 5: Thời gian nằm viện sau mổ:

Trung bình: 6,52±3,41, min 4, max 8.

Nguyễn Xuân Hậu phần lớn bệnh nhân nằm viện sau phẫu thuật từ 6 - 10 ngày (68,8%). Số trường hợp nằm viện < 6 ngày có 22,9%, 11 - 15 ngày có 8,3% và không có bệnh nhân nằm viện > 15 ngày.

32 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Biểu đồ 6: Kết quả phẫu thuật:

Đánh giá kết quả gần : 81,8% có kết quả tốt, 18,2% trung bình và không có truờng hợp nào kết quả xấu.

33 of 39

KẾT LUẬN

1. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng UTTG:

  • Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi; Độ tuổi trung bình là 45,54±12,33.
  • Nữ giới gặp nhiều hơn nam giới, tỉ lệ nữ /nam là 15/1.
  • Lý do đến viện chủ yếu là triệu chứng u vùng cổ chiếm 66,7%, sau đó là nuốt vướng chiếm 39,4%.
  • Đa số bệnh nhân vào viện sớm trước 12 tháng là (69,7%) kể từ khi có triệu chứng đầu tiên.
  • Siêu âm phát hiện u tuyến giáp 100%, chủ yếu gặp u tuyến giáp phải 57,6%, trái là 33,3% eo giáp là 9,1%.
  • Kích thước u dước 1cm là chủ yếu chiếm 54,5% và 1 u chiếm 90,9%.
  • Phân độ TIRADS 4 chiếm 57,6% và TIRADS 5 chiếm 36,4 .
  • FNA trước mổ có 54,7 % dương tính với tế bào ung thư.

34 of 39

KẾT LUẬN

2. Kết quả phẫu thuật

  • Phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ chiếm 57,6%, vét hạch là 90,9%.
  • GPB sau mổ thể nhú chiếm 87,9%, có 33,3% di căn hạch
  • Biến chứng sớm sau mổ chủ yếu là khàn tiếng 24,3%.
  • Thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 6,54±3,41 ngày.
  • Kết quả sớm, tốt chiếm 81,8%, không có kết quả xấu.

35 of 39

KIẾN NGHỊ

  • UTTG có khả năng mắc phải ở mọi lứa tuổi do vậy nên đi khám sớm nếu thấy có dấu hiệu bất thuờng như u vùng cổ, hạch vùng cổ, nuốt vuớng, khàn tiếng, đặc biệt ở nữ giới, trẻ, và làm siêu âm tuyến giáp để phát hiện.
  • Sau mổ thuờng xuyên tái khám và làm các xét nghiệm nhằm phát hiện sớm tái phát, di căn.
  • Do số liệu nghiên cứu chuyên sâu về thể bệnh này còn hạn chế, nên rất mong trong thời gian tới sẽ có thêm nhiều công trình nghiên cứu sâu sắc hơn nữa về vấn đề này, góp phần điều trị bệnh tối ưu, giảm bớt gánh nặng tâm lý trong cộng đồng về UTTG.

36 of 39

HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT

37 of 39

HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT

38 of 39

HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT

39 of 39