���ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI KHOA UNG BƯỚU Y HỌC HẠT NHÂN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH�
Thạc sỹ- Bác sỹ: Nguyễn Việt Hùng
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
TỔNG QUAN
Giải phẫu tuyến giáp
Hình 1: Giải phẫu tuyến giáp:
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Tuổi tại thời điểm chẩn đoán | Bướu nguyên phát | Hạch vùng | Di căn xa | Giai đoạn bệnh |
< 55 tuổi | T bất kì T bất kì | N bất kì N bất kì | M0 M1 | I II |
≥ 55 tuổi | T1 T1 T2 T2 T3a/T3b T4a T4b T bất kì | N0/Nx N1 N0/Nx N1 N bất kì N bất kì N bất kì N bất kì | M0 M0 M0 M0 M0 M0 M0 M1 | I II I II II III IVA IVB
|
Giai đoạn ung thư tuyến giáp: Ung thư tuyến giáp biệt hóa
TỔNG QUAN
U nguyên phát | Hạch vùng | Di căn xa | Giai đoạn bệnh |
T1-T3a | N0/Nx | M0 | IVA |
T1-T3a | N1 | M0 | IVB |
Giai đoạn ung thư tuyến giáp: Ung thư tuyến giáp không biệt hóa
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Chẩn đoán mô bệnh học là UTTG
- Chưa từng mổ tuyến giáp
- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đã mắc bệnh ung thư khác trước đó
- Không thu thập đủ số liệu.
- Những trường hợp đã được điều trị phẫu thuật từ tuyến trước. Các trường hợp này có vào điều trị tiếp nhưng rất khó xếp loại TNM và giai đoạn bệnh nên không thuộc đối tượng nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Bộ dụng cụ phẫu thuật tuyến giáp
- Dao siêu âm
- BN đủ tiêu chuẩn, đồng ý nghiên cứu được lập HSBA và duyệt mổ phiên.
- Phẫu thuật theo quy trình Bệnh viện đã ban hành
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi trung bình: 45,54±12,33, min 19, max 75.
Nc: Trương Quang Xuân, Nguyễn Tuấn Sơn kết quả Tương tự
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nữ: 93,9%, Nam: 6,1%
Cao hơn Nc Trịnh Xuân Dương, Nguyễn Tuấn Sơn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nông thôn: 75,8%, Thành thị: 24,2%
Phần lớn bệnh nhân ở nông thôn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Triệu chứng | n | % |
U vùng cổ | 22 | 66,7 |
Hạch cổ | 3 | 9,1 |
U và hạch cổ | 2 | 6,1 |
Nuốt vướng | 13 | 39.4 |
Khàn tiếng | 3 | 9,1 |
Khó thở | 0 | 0 |
Khám sức khỏe | 5 | 15,2 |
Nc Trịnh Xuân Dương: 72,9%
Nc Norton F.A: 75,8. Nc Shaha A.R 60,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nc Trịnh Xuân Dương 71,2%
Nc Nguyễn Tiến Lãng 51,3%
Nc Frarahati A.S 56,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Triệu chứng | n | % | Triệu chứng | n | % |
Thấy u | 25 | 75,8 | Thấy hạch | 5 | 15,2 |
Không thấy u | 8 | 24,2 | Không Thấy hạch | 28 | 84,8 |
Nc Lê Văn Quảng: 96,6%
Nc Đinh Văn Cương 96,4%
Nc Trinh Xuân Dương 91,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm u | n | % |
Vị trí u | ||
U tuyến giáp phải | 14 | 42,5 |
U tuyến giáp trái | 9 | 27,4 |
U eo | 2 | 6,1 |
Nc Nguyễn Tuấn Sơn 52,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm u | n | % |
Vị trí hạch | ||
Hạch cổ 1 bên | 4 | 12,1 |
Hạch cổ 2 bên | 0 | 0 |
Nhóm VI | 1 | 3.0 |
Nc Frarahati A.S: 20,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TIRADS 3 | 2 | 6,0 |
TIRADS 4 | 19 | 57,6 |
TIRADS 5 | 12 | 36,4 |
Nc Nguyễn Tuấn Sơn chỉ có phân độ TIRADS 4 và 5 trong đó TIRADS 4 chiếm tỷ lệ rất cao 71,8%. Nc tác giả Trần Văn Thông cũng có tỷ lệ TIRADS 4. 71,1% và TIRADS 5 chiếm 21,1%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Giải phẫu bệnh | U giáp | |
n | % | |
Ung thư biểu mô TG | 18 | 54,5 |
Có tế bào ung thư | 9 | 27,3 |
Tế bào biến đổi không điển hình, loạn sản | 6 | 18,2 |
Tổng | 33 | 100 |
Nc Nguyễn Xuân Hậu, kết quả FNA cho thấy 61,2% trường hợp ác tính, 31,8% nghi ngờ và 7,1% lành tính
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phương pháp phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật | Số bệnh nhân | Tổng | |
Cắt thùy +eo giáp | Không vét hạch | 3(21,4%) | 14(42,4%) |
Vét hạch nhóm VI | 11(78,6%) | ||
Cắt toàn bộ tuyến giáp | Vét hạch nhóm VI | 12(63,2%) | 19(57,6%) |
Vét hạch cùng bên | 7(36,8%) | ||
Bảng 7: Phương pháp phẫu thuật
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến chứng | n | % |
Chảy máu | 1 | 3 |
Rò thực quản | 0 | 0 |
Tụ dịch | 1 | 3 |
Nhiễm trùng vết mổ | 0 | 0 |
Trịnh Xuân Dương khi tiến hành nghiên cứu 59 trường hợp có 1,7 % chảy máu được xử trí bằng mổ lại cầm máu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Khàn tiếng
| Sau mổ | 8 | 24,3 |
Sau mổ 1 tháng | 2 | 6,1 | |
Sau mổ 3 tháng | 1 | 3 | |
Hạ calci huyết
| Sau mổ | 6 | 18,2 |
Sau mổ 1 tháng | 2 | 6,1 | |
Sau mổ 3 tháng | 1 | 3 |
Trịnh Xuân Dương khi tiến hành nghiên cứu 59 trường hợp có 32,2 % khàn tiếng và 16,9 % hạ can xi huyết
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mô bệnh học | Số lượng | Tỷ lệ % |
Thể nhú | 29 | 87,9 |
Thể nhú biến thể nang | 3 | 9,1 |
Thể nang | 1 | 3 |
Tổng | 33 | 100 |
Nc Nguyễn Xuân Hậu (2019), UTTG thể nhú chiếm đa số với tỷ lệ 99,3%, 6,4% thể nhú biến thể nang, thể nang chiếm 0,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mô bệnh học hạch | n | Tỷ lệ % | |
Vét hạch | Có di căn | 11 | 33,3 |
Không di căn | 22 | 66,7 | |
Vị trí hạch
| Nhóm VI | 6 | 54,5 |
Hạch cổ bên | 3 | 27,3 | |
VI và hạch cổ bên | 2 | 18,2 | |
Trịnh Xuân Dương, thể nhú có 64,4% di căn hạch, của Rosai J (1992)di căn hạch ban đầu ở thể nhú từ 40- 50%. Trần Văn Thiệp tỷ lệ ung thư tuyến giáp thể nhú có di căn hạch là 69,46%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trung bình: 6,52±3,41, min 4, max 8.
Nguyễn Xuân Hậu phần lớn bệnh nhân nằm viện sau phẫu thuật từ 6 - 10 ngày (68,8%). Số trường hợp nằm viện < 6 ngày có 22,9%, 11 - 15 ngày có 8,3% và không có bệnh nhân nằm viện > 15 ngày.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đánh giá kết quả gần : 81,8% có kết quả tốt, 18,2% trung bình và không có truờng hợp nào kết quả xấu.
KẾT LUẬN
1. Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng UTTG:
KẾT LUẬN
2. Kết quả phẫu thuật
KIẾN NGHỊ
HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT
HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT