Ca lâm sàng�Theo dõi điều trị SLE
BS NỘI TRÚ DA LIỄU
Người hướng dẫn: TS BS. LÊ THÁI VÂN THANH
Thăm khám TẠI T3 (sau 7, 5 tháng)
Xét nghiệm | Kết quả | Bình thường |
Bilirubin TP | 10.97 | 0.2 – 1.0 mg% |
Bilirubin TT | 2.17 | 0.0 – 0.2 mg% |
Bilirubin GT | 8.80 | 0.2 - 0.8 mg% |
Vàng da do tổn thương tại gan
BIỆN LUẬN CHẨN ĐOÁN VÀNG DA
Chẩn đoán sơ bộ
Đợt tái hoạt viêm gan siêu vi B mạn
Hội chứng đặc ứng do Dapsone
Viêm gan tự miễn
Yếu tố (YT) | VGSV tái hoạt/ VGSV mạn | Hội chứng quá mẫn do Dapsone | Viêm gan tự miễn | Bệnh nhân (BN) |
Nữ, trung niên, LE | ± | ± | + | + |
Hội chứng vàng da | + | + | + | + |
Sốt | ± | + | ± | - |
Phát ban dát sẩn | ± | + | ± | ± |
Eosinophil máu tăng | ± | + | ± | - |
ANA | - | - | + | - |
Marker VGSV | + | ± | ± | + |
Số YT tương đồng với BN | 3 | 2 | 2 | |
ĐỢT TÁI HOẠT VGSV B TRÊN BN DÙNG THUỐC UCMD KÉO DÀI
Thời gian sử dụng Glucocorticoid | Tác động ức chế hệ miễn dịch | Nguy cơ tái hoạt VGSVB |
< 1 tuần | Rất ít | Rất thấp |
1-4 tuần | Chưa xác định | Chưa xác định |
> 4 tuần | Đáng kể | Trung bình - cao |
Hướng dẫn tầm soát viêm gan siêu vi B�khi điều trị với Glucocorticoid
AGA 2015
APASL 2015
EASL 2017
AASLD 2018
AGA 2015
| Nguy cơ tái hoạt VGSV B | Tầm soát VGSV B |
Glucocorticoid liều cao (> 20mg prednisone X > 4 tuần) | Trung bình - cao | Khuyến cáo |
Glucocorticoid ngắn hạn (< 1 tuần) | Thấp | Không |
Tất cả bệnh nhân được chỉ định hóa trị hay liệu pháp ức chế miễn dịch cần được xét nghiệm các dấu ấn viêm gan siêu vi B trước khi điều trị.
EASL 2017
HBsAg và Anti HBc (IgG hoặc toàn phần) nên được chỉ định ở tất cả bệnh nhân dự định điều trị với bất cứ thuốc ức chế miễn dịch hoặc độc tế bào nào.
AASLD 2018
Tất cả bệnh nhân được chỉ định hóa trị hay liệu pháp ức chế miễn dịch cần được tầm soát với HBsAg và Anti HBc trước khi khởi đầu điều trị.
APASL 2015
KẾT LUẬN
Mời Quý đồng nghiệp tham khảo thêm