BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 9
�LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9�
NHÓM TÁC GIẢ
PHẦN LỊCH SỬ
GS. TSKH VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
PGS. TS NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP THCS PHẦN LỊCH SỬ)�PGS. TS TRỊNH ĐÌNH TÙNG, GS.TS NGUYỄN NGỌC CƠ (ĐỒNG CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
PGS. TS HOÀNG HẢI HÀ, PGS. TS NGUYỄN THỊ HUYỀN SÂM, TS HOÀNG THANH TÚ
PHẦN ĐỊA LÍ
PGS. TS ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
ThS NGUYỄN TRỌNG ĐỨC, ThS LÊ VĂN HÀ
TS NGUYỄN TÚ LINH, TS PHẠM THỊ TRẦM�
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
III. CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
IV. NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
V. HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
PHẦN MỘT
CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
CƠ SỞ BIÊN SOẠN
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
1. Tuân thủ định hướng GDPT và tiêu chuẩn SGK mới. Biên soạn theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất.
2. Kế thừa SGK cũ và tiếp thu điểm mới từ SGK của các nước tiên tiến trên thế giới.
3. Biên soạn theo hướng hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
4. Phù hợp với phương châm, triết lí biên soạn của cả bộ SGK là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
7
PHẦN HAI
CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
ĐIỂM MỚI
Cách tiếp cận
Phương pháp biên soạn
Cấu trúc, nội dung
Chủ đề tích hợp
Hình thức
THAY ĐỔI CÁCH TIẾP CẬN
8
8
SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.
SGK là công cụ giúp GV đổi mới phương pháp dạy học.
Tích hợp nội môn và liên môn.
Học lịch sử - địa lí thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử - địa lí �Việt Nam và địa phương.
Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
9
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng nhiều sơ đồ, bản đồ, biểu đồ, trục thời gian, hình ảnh
Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống, tăng cường các hoạt động nhóm
Viết theo hướng mở
DỄ DẠY – DỄ HỌC
ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
10
Tên bài
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động
mở đầu bài học
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
11
11
ĐỔI MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN LỊCH SỬ
| CT Lịch sử lớp 9 năm 2006 | CT Lịch sử lớp 9 năm 2018 |
Nội dung | 1. Lịch sử thế giới - Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XVI – nửa sau �thế kỉ XIX) - Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) - Châu Á giữa thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX - Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 – 1941) - Châu Âu và Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) - Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) - Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) - Sự phát triển văn hoá, khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ X 2. Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918 - Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối�thế kỉ XIX. - Xã hội Việt Nam từ năm 1897 – 1918 | Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945 Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945 Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991 Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay Chương 7. Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá |
So sánh chương trình (CT) môn học 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
Những điểm sửa đổi, bổ sung Chương trình Giáo dục 2018 theo Thông tư 17/2025/TT-BGDĐT:
Tại chương Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945, sửa đổi YCCĐ thành:��– Nếu được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền; chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; chuẩn bị về lực lượng, sự ra đời căn cứ địa.
– Trình bày thời cơ, nét chính diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự đổi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Tại chương Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975, sửa đổi yêu cầu cần đạt:�Nhận biết được những biện pháp chủ yếu... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành: Nêu được những biện pháp chủ yếu... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
– Sửa đổi YCCĐ: Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao,... trong kháng chiến chống thực dân Pháp thành: Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự (Hoàn cảnh lịch sử, nét chính diễn biến của Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ), kinh tế, văn hoá, ngoại giao,... trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
– Sửa đổi YCCĐ: Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...) thành: Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; chiến đấu chống các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975).
��
– Chuyển và ghép YCCĐ của nội dung Việt Nam trong những năm 1976 - 1991 với YCCĐ của nội dung Việt Nam từ năm 1991 tới nay thành Việt Nam từ năm 1976 đến nay với các YCC như sau:��+ Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1989, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975.��+ Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.��+ Nêu được nguyên nhân, nội dung đường lối đổi mới của Đảng và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ 1986 đến nay (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh,...)��+ Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.�
15
15
ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN LỊCH SỬ
– CT 2018, HS được tìm hiểu một số nội dung chưa được đề cập đến trong CT 2006 như: lịch sử thế giới từ năm 1918 đến năm 1945, Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.
– Nội dung các bài học phần Lịch sử được sắp xếp, kết hợp chặt chẽ giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc. Trong cùng một thời kì lịch sử, HS được học lịch sử thế giới và Việt Nam. Điều đó giúp HS có cách nhìn đa chiều, từ thế giới nhìn về Việt Nam và từ Việt Nam nhìn ra thế giới.
– Tư liệu lịch sử là một điểm mới nổi bật trong phần Lịch sử. Đó là các đoạn văn bản được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau, là ngữ liệu để GV tổ chức các hoạt động dạy học, giúp HS tự nhân thức bài học và hứng thú hơn khi tìm hiểu lịch sử.
ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
| CT Địa lí lớp 9 năm 2006 | CT Địa lí lớp 9 năm 2018 |
Nội dung | 1. Địa lí dân cư: Cộng đồng các dân tộc; Dân số và gia tăng dân số; Phân bố dân cư và các loại hình quần cư; Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống 2. Địa lí kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế; Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp; Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp; Vai trò, đặc điểm và phân bố dịch vụ 3. Sự phân hoá lãnh thổ: 7 vùng kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long; 3 vùng kinh tế trọng điểm 4. Địa lí địa phương | 1. Địa lí dân cư Việt Nam: Dân tộc và dân số; Phân bố dân cư và các loại hình quần cư; Lao động và việc làm; Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng 2. Địa lí các ngành kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ; Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ; Phát triển công nghiệp xanh 3. Địa lí các vùng kinh tế - xã hội: Thế mạnh về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế; Dân cư, dân tộc; Khái quát chung nền kinh tế; Các ngành kinh tế thế mạnh ở 6 vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long; Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo |
So sánh CT môn học 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
17
17
ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
18
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH
1
2
3
4
PHẦN BA
CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
MỤC LỤC
21
PHẦN LỊCH SỬ
PHẦN ĐỊA LÍ
CẤU TRÚC SÁCH
CHỦ ĐỀ CHUNG
HƯỚNG DẪN �SỬ DỤNG SÁCH
23
23
Bảng tra cứu
Bảng giải thích thuật ngữ
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.
Bảng phiên âm các tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt đồng thời ghi rõ số trang trong SGK mà tên riêng đó xuất hiện để GV và HS dễ tra cứu.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
24
24
Mở đầu (khởi động):
Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm định hướng sự chú ý, kích thích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời cũng giúp định hướng nhiệm vụ học tập.
Mở đầu là yêu cầu chia sẻ hiểu biết
Kiến thức mới:
Tuyến chính:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tư liệu:
Là những tư liệu gốc, tư liệu phái sinh hoặc tư liệu được cung cấp bởi các tác giả SGK, tranh ảnh,… kèm theo các câu hỏi, yêu cầu khai thác tư liệu, giúp HS rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử.
26
26
Tuyến phụ:
Là những nội dung mở rộng hoặc nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính..
Làm rõ hơn nội dung kênh chính
Cung cấp thêm thông tin lí thú
CẤU TRÚC BÀI HỌC
28
28
Luyện tập:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành cho HS.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
29
29
Vận dụng:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
30
30
MINH HOẠ MỘT BÀI LỊCH SỬ
31
31
MINH HOẠ MỘT BÀI LỊCH SỬ
MINH HOẠ MỘT BÀI ĐỊA LÍ
PHẦN BỐN
NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
35
35
PHẦN NĂM
HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ
HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
taphuan.nxbgd.vn
KẾT LUẬN