1 of 40

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 9

2 of 40

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

NHÓM TÁC GIẢ

PHẦN LỊCH SỬ

GS. TSKH VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)

PGS. TS NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP THCS PHẦN LỊCH SỬ)PGS. TS TRỊNH ĐÌNH TÙNG, GS.TS NGUYỄN NGỌC CƠ (ĐỒNG CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)

PGS. TS HOÀNG HẢI HÀ, PGS. TS NGUYỄN THỊ HUYỀN SÂM, TS HOÀNG THANH TÚ

PHẦN ĐỊA LÍ

PGS. TS ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)

ThS NGUYỄN TRỌNG ĐỨC, ThS LÊ VĂN HÀ

TS NGUYỄN TÚ LINH, TS PHẠM THỊ TRẦM

3 of 40

I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

II. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

III. CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

IV. NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

V. HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

4 of 40

PHẦN MỘT

CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

5 of 40

CƠ SỞ BIÊN SOẠN

  • Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Nghị quyết 88/2014/QH13 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
  • Quyết định số 404/QĐ-TTg năm 2015 của Chính phủ về Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
  • Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa.
  • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình giáo dục phổ thông.
  • Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6 of 40

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

1. Tuân thủ định hướng GDPT và tiêu chuẩn SGK mới. Biên soạn theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất.

2. Kế thừa SGK cũ và tiếp thu điểm mới từ SGK của các nước tiên tiến trên thế giới.

3. Biên soạn theo hướng hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.

4. Phù hợp với phương châm, triết lí biên soạn của cả bộ SGK là “Kết nối tri thức với cuộc sống”.

7 of 40

7

PHẦN HAI

CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

ĐIỂM MỚI

Cách tiếp cận

Phương pháp biên soạn

Cấu trúc, nội dung

Chủ đề tích hợp

Hình thức

8 of 40

THAY ĐỔI CÁCH TIẾP CẬN

8

8

SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.

SGK là công cụ giúp GV đổi mới phương pháp dạy học.

Tích hợp nội môn và liên môn.

Học lịch sử - địa lí thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử - địa lí �Việt Nam và địa phương.

Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.

9 of 40

PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN

9

Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.

Sử dụng nhiều sơ đồ, bản đồ, biểu đồ, trục thời gian, hình ảnh

Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống, tăng cường các hoạt động nhóm

Viết theo hướng mở

DỄ DẠY – DỄ HỌC

10 of 40

ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

10

  • Cấu trúc logic
  • Nội dung vừa phải phù hợp với nhận thức và tâm lí lứa tuổi HS
  • Giải quyết một vấn đề của chương.

Tên bài

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động

mở đầu bài học

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Luyện tập

Vận dụng

11 of 40

11

11

ĐỔI MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN LỊCH SỬ

 

CT Lịch sử lớp 9 năm 2006

CT Lịch sử lớp 9 năm 2018

Nội dung

1. Lịch sử thế giới

- Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản (thế kỉ XVI – nửa sau �thế kỉ XIX)

- Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)

- Châu Á giữa thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX

- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921 – 1941)

- Châu Âu và Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 1939)

- Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 1939)

- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945)

- Sự phát triển văn hoá, khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ X

2. Lịch sử Việt Nam từ 1858 1918

- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối�thế kỉ XIX.

- Xã hội Việt Nam từ năm 1897 – 1918

Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945

Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945

Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991

Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991

Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay

Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Chương 7. Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

So sánh chương trình (CT) môn học 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:

12 of 40

Những điểm sửa đổi, bổ sung Chương trình Giáo dục 2018 theo Thông tư 17/2025/TT-BGDĐT:

Tại chương Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945, sửa đổi YCCĐ thành:��– Nếu được sự chuẩn bị của nhân dân Việt Nam tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền; chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương; chuẩn bị về lực lượng, sự ra đời căn cứ địa.

– Trình bày thời cơ, nét chính diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự đổi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Tại chương Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975, sửa đổi yêu cầu cần đạt:�Nhận biết được những biện pháp chủ yếu... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành: Nêu được những biện pháp chủ yếu... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

13 of 40

– Sửa đổi YCCĐ: Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao,... trong kháng chiến chống thực dân Pháp thành: Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự (Hoàn cảnh lịch sử, nét chính diễn biến của Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ), kinh tế, văn hoá, ngoại giao,... trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

– Sửa đổi YCCĐ: Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; đánh bại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy năm 1968, 1972; Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975,...) thành: Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1975 (phong trào Đồng khởi; chiến đấu chống các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ; Tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968; Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975).

��

14 of 40

– Chuyển và ghép YCCĐ của nội dung Việt Nam trong những năm 1976 - 1991 với YCCĐ của nội dung Việt Nam từ năm 1991 tới nay thành Việt Nam từ năm 1976 đến nay với các YCC như sau:��+ Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 - 1989, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975.��+ Nêu được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.�+ Nêu được nguyên nhân, nội dung đường lối đổi mới của Đảng và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ 1986 đến nay (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh,...)��+ Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.

15 of 40

15

15

ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN LỊCH SỬ

CT 2018, HS được tìm hiểu một số nội dung chưa được đề cập đến trong CT 2006 như: lịch sử thế giới từ năm 1918 đến năm 1945, Cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.

– Nội dung các bài học phần Lịch sử được sắp xếp, kết hợp chặt chẽ giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc. Trong cùng một thời kì lịch sử, HS được học lịch sử thế giới và Việt Nam. Điều đó giúp HS có cách nhìn đa chiều, từ thế giới nhìn về Việt Nam và từ Việt Nam nhìn ra thế giới.

Tư liệu lịch sử là một điểm mới nổi bật trong phần Lịch sử. Đó là các đoạn văn bản được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau, là ngữ liệu để GV tổ chức các hoạt động dạy học, giúp HS tự nhân thức bài học và hứng thú hơn khi tìm hiểu lịch sử.

16 of 40

ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ

 

CT Địa lí lớp 9 năm 2006

CT Địa lí lớp 9 năm 2018

Nội dung

1. Địa lí dân cư: Cộng đồng các dân tộc; Dân số và gia tăng dân số; Phân bố dân cư và các loại hình quần cư; Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

2. Địa lí kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế; Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp; Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công nghiệp; Vai trò, đặc điểm và phân bố dịch vụ

3. Sự phân hoá lãnh thổ: 7 vùng kinh tế: Trung du và miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long; 3 vùng kinh tế trọng điểm

4. Địa lí địa phương

1. Địa lí dân cư Việt Nam: Dân tộc và dân số; Phân bố dân cư và các loại hình quần cư; Lao động và việc làm; Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

2. Địa lí các ngành kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ; Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ; Phát triển công nghiệp xanh

3. Địa lí các vùng kinh tế - xã hội: Thế mạnh về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế; Dân cư, dân tộc; Khái quát chung nền kinh tế; Các ngành kinh tế thế mạnh ở 6 vùng: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long; Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

So sánh CT môn học 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:

17 of 40

17

17

ĐIỂM MỚI VỀ NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ

  • SGK Địa lí lớp 9 có một số nội dung mới, phản ảnh những thành tựu của đất nước cũng như xu thế phát triển trên thế giới, điều này thể hiện tính cập nhật, hiện đại của Chương trình cũng như SGK mới. Một số nội dung như: vấn đề phát triển công nghiệp xanh; phân tích thế mạnh về tự nhiên, dân cư để phát triển kinh tế ở các vùng; vị thế của Thủ đô Hà Nội, vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh; vấn đề tăng cường liên kết vùng ở Đông Nam Bộ; biến đổi khí hậu ở Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long,…
  • Nội dung được thể hiện trực quan, sinh động thông qua hệ thống bản đồ, lược đồ, bảng, biểu đồ, hình ảnh,… hấp dẫn HS, tạo điều kiện cho GV linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

18 of 40

  • Là một điểm mới nổi bật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử và Địa lí, được bắt đầu từ lớp 7 và tiếp nối ở các lớp sau. Ba chủ đề của lớp 9 là: Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2); Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2); Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2).

  • Việc xây dựng các chủ đề chung trên cơ sở lựa chọn những nội dung gần nhau, giao nhau, tạo điều kiện cho HS có thể tích hợp vận dụng các khái niệm, phương pháp cơ bản của cả hai phân môn Lịch sử và Địa lí để nhận thức vấn đề, đồng thời rèn luyện phương pháp tích hợp tư duy lịch sử và tư duy địa lí trong học tập môn học.

  • Cấu trúc của chủ đề được thiết kế thống nhất với cấu trúc của bài học mới trong các phần Lịch sử và Địa lí.

18

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

19 of 40

ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH

1

    • Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp với tâm lí, thị giác của HS, sinh động, hấp dẫn.

2

    • Cách thiết kế lôgic, thống nhất, nhưng vẫn thể hiện sự đa dạng giữa các bài học.

3

    • Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với nội dung bài học, đều có bản quyền.

4

    • Có hình ảnh được sử dụng nhằm rèn luyện kĩ năng, hình thành kiến thức cho HS, có hình ảnh mang tính minh họa.

20 of 40

PHẦN BA

CẤU TRÚC SÁCH, CẤU TRÚC CHƯƠNG, CẤU TRÚC BÀI HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

21 of 40

MỤC LỤC

21

PHẦN LỊCH SỬ

PHẦN ĐỊA LÍ

  • Gồm 7 chương (21 bài).
  • Mạch nội dung được sắp xếp theo lôgic thời gian: lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến nay.
  • Gồm 3 chương (21 bài).
  • Kiến thức về địa lí dân cư Việt Nam, địa lí các ngành kinh tế Việt Nam, sự phân hoá lãnh thổ Việt Nam.

CẤU TRÚC SÁCH

CHỦ ĐỀ CHUNG

  • Gồm 3 chủ đề chung.
  • Mạch nội dung tích hợp lịch sử – địa lí dựa trên những nội dung gần nhau, giao nhau, tạo ra không gian môn học: Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2); Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long (2); Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông (2).

22 of 40

HƯỚNG DẪN �SỬ DỤNG SÁCH

23 of 40

23

23

Bảng tra cứu

Bảng giải thích thuật ngữ

Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.

Bảng phiên âm các tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt đồng thời ghi rõ số trang trong SGK mà tên riêng đó xuất hiện để GV và HS dễ tra cứu.

24 of 40

CẤU TRÚC BÀI HỌC

24

24

Mở đầu (khởi động):

Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm định hướng sự chú ý, kích thích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời cũng giúp định hướng nhiệm vụ học tập.

Mở đầu là yêu cầu chia sẻ hiểu biết

25 of 40

Kiến thức mới:

Tuyến chính:

  • Nội dung chính của bài học, bao gồm kênh chữ (thông tin, tư liệu), kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…)
  • Hệ thống các câu hỏi, bài tập.

26 of 40

CẤU TRÚC BÀI HỌC

Tư liệu:

Là những tư liệu gốc, tư liệu phái sinh hoặc tư liệu được cung cấp bởi các tác giả SGK, tranh ảnh,… kèm theo các câu hỏi, yêu cầu khai thác tư liệu, giúp HS rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử.

26

26

Tuyến phụ:

Là những nội dung mở rộng hoặc nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính..

27 of 40

Làm rõ hơn nội dung kênh chính

Cung cấp thêm thông tin lí thú

28 of 40

CẤU TRÚC BÀI HỌC

28

28

Luyện tập:

Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành cho HS.

29 of 40

CẤU TRÚC BÀI HỌC

29

29

Vận dụng:

Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

30 of 40

30

30

MINH HOẠ MỘT BÀI LỊCH SỬ

31 of 40

31

31

MINH HOẠ MỘT BÀI LỊCH SỬ

32 of 40

MINH HOẠ MỘT BÀI ĐỊA LÍ

33 of 40

PHẦN BỐN

NHỮNG THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

34 of 40

35 of 40

35

35

  • Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, giáo viên có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá định kì quá trình học tập của học sinh.
  • Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối đa trên website taphuan.nxbgd.vn, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập và giảng dạy của học sinh và giáo viên.
  • Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,... trong quá trình tập huấn và sử dụng để đạt mục tiêu giáo dục.

36 of 40

PHẦN NĂM

HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

VÀ GÓC HỖ TRỢ

37 of 40

HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

  • Giới thiệu sách
  • Hướng dẫn sử dụng sách
  • Ma trận kiến thức, kĩ năng
  • Phân phối chương trình
  • Kế hoạch bài dạy tham khảo
  • Tài liệu tập huấn
  • Video giới thiệu bộ môn
  • Video minh hoạ tiết dạy tham khảo
  • Video phân tích tiết dạy minh hoạ

taphuan.nxbgd.vn

38 of 40

39 of 40

KẾT LUẬN

  • Kiến thức tinh giản, trực quan, sinh động, phù hợp HS.
  • Hỗ trợ đổi mới phương pháp tổ chức dạy học, lập kế hoạch dạy học.
  • Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất.
  • Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì.
  • Dễ học, dễ dạy.
  • Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả.

40 of 40