TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT
BỘ SÁCH SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN SGK MĨ THUẬT 7
Tổng chủ biên:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN NGHỊ
Chủ biên:
PGS.TS ĐOÀN THỊ MỸ HƯƠNG
Tác giả:
ThS. PHẠM DUY ANH – NHÀ GIÁO VŨ THỊ THANH HƯƠNG
NỘI DUNG TẬP HUẤN SGK MĨ THUẬT 7
Phần 1. NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT
I. Giới Chương trình Mĩ thuật cấp Trung học cơ sở
II. Giới thiệu bộ SGK Mĩ thuật và SGK Mĩ thuật 7
III. Đối sánh cấu trúc chủ đề/ bài học các bộ SGK Mĩ thuật
IV. Những lưu ý tổ chức hoạt động trong SGK Mĩ thuật
V. Những lưu ý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
VI. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam
Phần 2. NHỮNG NỘI DUNG KHÁC
I. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với giáo dục STEAM
II. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với năng lực số
III. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với AI
Phần 3. THẢO LUẬN
I. CHƯƠNG TRÌNH MĨ THUẬT CẤP THCS
Phần 1. NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT
Một số điểm mới trong Chương trình GDPT 2018
Về mục tiêu
Về nội dung
Phương pháp dạy học
Vai trò của sách giáo khoa
Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Tinh giảm về nội dung, giảm tính hàn lâm, tăng tính thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh (so với Chương trình GDPT 2006)
Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy sự chủ động, tự lực của học sinh trong học tập, rèn luyện và vận dụng kiến thứctheo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh
Sách giáo khoa cụ thể hóa nội dung, yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình GDPT
Thiết bị dạy học, học liệu
Giáo viên
Nhà trường
Là phương tiện cho học sinh thực hiện hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình
Có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh
Chủ động trong việc xây dựng và thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường
| Chương trình Mĩ thuật 2006 | Chương trình Mĩ thuật 2018 |
Nội dung | Theo các phân môn | Tích hợp, lồng ghép trong các chủ đề/ bài học |
Phương pháp | Dạy học theo phân môn | Đa dạng, linh hoạt theo nội dung của mỗi chủ đề |
Sản phẩm mĩ thuật | Theo các phân môn | 2D, 3D theo năng lực, sở thích của mỗi học sinh phù hợp với yêu cầu ở mỗi chủ đề/ bài học |
Thời gian tổ chức | - Tổ chức dạy học cơ bản theo phân phối chương trình đã được xác định (đúng theo số tiết/tuần đã được quy định trong chương trình); không phải xây dựng lại phân phối chương trình (cơ bản theo trình tự nội dung đã có trong SGK; việc điều chỉnh nếu có là không nhiều). | - Chương trình "mở" (chỉ quy định số tiết/năm học) đòi hỏi giáo viên phải tham gia xây dựng phân phối chương trình, cùng nhà trường và tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học môn học. |
Định hướng chủ đề trong Chương trình môn Mĩ thuật cấp THCS
Mĩ thuật tạo hình | |||||
Định hướng chủ đề (lựa chọn, kết hợp) | Lớp | ||||
6 | 7 | 8 | 9 | ||
Văn hóa | X | X | X | X | |
Xã hội | X | X | X | X | |
Lịch sử mĩ thuật |
| ||||
Nghệ thuật Tiền sử và cổ đại Việt Nam, thế giới | X | X | X | X | |
Nghệ thuật Trung đại Việt Nam và thế giới |
| X | X | X | |
Nghệ thuật Hiện đại Việt Nam và thế giới |
|
| X | X | |
Nghệ thuật Đương đại Việt Nam và thế giới |
|
|
| X | |
Chủ đề Hướng nghiệp: Mĩ thuật tạo hình và ngành, nghề |
|
| X |
| |
Mĩ thuật ứng dụng | ||||
Định hướng chủ đề (lựa chọn, kết hợp) | Lớp | |||
6 | 7 | 8 | 9 | |
Văn hóa | X | X | X | X |
Xã hội | X | X | X | X |
Nghệ thuật Tiền sử và cổ đại Việt Nam, thế giới |
| |||
Tiền sử và cổ đại | X | X | X | X |
Nghệ thuật thiết kế Trung đại Việt Nam và thế giới |
| X | X | X |
Nghệ thuật thiết kế Hiện đại Việt Nam và thế giới |
|
| X | X |
Nghệ thuật thiết kế Đương đại Việt Nam và thế giới |
|
|
| X |
Chủ đề Hướng nghiệp: Mĩ thuật ứng dụng và ngành, nghề |
|
|
| X |
Mạch nội dung trong môn Mĩ thuật cấp THCS
Mạch nội dung | Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 |
Lí luận và lịch sử mĩ thuật | + | + | + | + |
Điêu khắc | X | X | X | X |
Hội họa | X | X | X | X |
Đồ họa (tranh in) | X | X | X | X |
Thiết kế thời trang | X | X | X | X |
Thiết kế đồ họa | X | X | X | X |
Thiết kế công nghiệp | X | X | X | X |
| Lớp | |||
Lĩnh vực | 6 | 7 | 8 | 9 |
Mĩ thuật tạo hình | 50% | 50% | 40% | 40% |
Mĩ thuật ứng dụng | 40% | 40% | 40% | 40% |
Hướng nghiệp |
|
| 10% | 10% |
Kiểm tra, đánh giá | 10% | 10% | 10% | 10% |
Thời lượng dành cho nội dung giáo dục ở mỗi lớp
Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật cấp THCS
Như vậy, về cơ bản, giáo dục mĩ thuật trong nhà trường phổ thông góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung, trọng tâm là khơi dậy và phát triển năng lực mĩ thuật – biểu hiện của năng lực thẩm mĩ với các thành phần sau:
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ
Cấu trúc: Kết hợp tuyến tính và cấu trúc đồng tâm
Hoạt động: Thảo luận và thực hành nghệ thuật
Nội dung: Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật ứng dụng
Mục tiêu: Phát triển hài hoà về đức, trí, thể, mĩ cho mọi học sinh, đồng thời phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu
Trong giai đoạn giáo dục cơ bản
Bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9
Khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và biểu đạt thế giới
Làm quen và trải nghiệm thông qua nhiều hình thức hoạt động
Khả năng cảm nhận và tìm hiểu, thể nghiệm các giá trị văn hoá, thẩm mĩ trong đời sống và nghệ thuật
II. GIỚI THIỆU BỘ SGK MĨ THUẬT VÀ SGK MĨ THUẬT 7
2.1. Quan điểm biên soạn
- Ở cấp THCS, SGK môn Mĩ thuật biên soạn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông Mĩ thuật năm 2018, tiếp nối sự hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật đã có ở lớp Tiểu học.
- Các hoạt động trong sách được tổ chức theo hình thức trải nghiệm và bám sát môn Mĩ thuật, giúp HS dễ tiếp cận kiến thức, kĩ năng trong thực hành, sáng tạo;
- Nội dung trong sách giúp HS hiểu thêm về mối quan hệ chặt chẽ giữa mĩ thuật và đời sống, góp phần nuôi dưỡng tình yêu nghệ thuật trong cuộc sống hằng ngày.
- Bộ SGK Mĩ thuật chú trọng đến việc xác định đúng đối tượng của môn học trong mối quan hệ giữa các yếu tố trong giáo dục mĩ thuật.
2.2. Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật 7
STT (1) | Chủ đề - Bài (2) | Số tiết (3) |
1 | Chủ đề 1: Mĩ thuật thế giới thời kì trung đại Bài 1: Mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại Bài 2: Mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại | 4 |
2 | Chủ đề 2: Vẻ đẹp di tích Bài 3: Hình ảnh di tích trong sáng tạo mĩ thuật Bài 4: Hình ảnh di tích trong thiết kế tem bưu chính | 4 |
3 | Chủ đề 3: Yếu tố dân tộc trong mĩ thuật Bài 5: Yếu tố dân tộc trong tranh của một số hoạ sĩ Bài 6: Thiết kế logo | 4 |
4 | Chủ đề 4: Vẻ đẹp trong tác phẩm hội họa Bài 7: Không gian trong tác phẩm hội họa thế giới thời kì trung đại Bài 8: Tranh tĩnh vật | 4 |
5 | Kiểm tra cuối học kì I | 1 |
6 | Chủ đề 5: Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật Bài 9: Tìm hiểu nguồn sáng trong tranh Bài 10: Thiết kế tạo mẫu trang phục | 4 |
7 | Chủ đề 6: Tạo hình ngôi nhà trong sáng tạo mĩ thuật Bài 11: Tạo hình ngôi nhà từ vật liệu sẵn có Bài 12: Tranh cổ động | 4 |
8 | Chủ đề 7: Sum họp gia đình Bài 13: Đề tài gia đình trong sáng tạo mĩ thuật Bài 14: Thiết kế khung ảnh từ vật liệu sẵn có | 4 |
9 | Chủ đề 8: Mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại Bài 15: Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại Bài 16: Khai thác giá trị tạo hình truyền thống trong trang trí đồ vật | 4 |
10 | Kiểm tra/ đánh giá Học kì II | 1 |
11 | Trưng bày cuối năm | 1 |
| Tổng cộng | 35 tiết |
SGK Mĩ thuật 7 gồm 8 chủ đề, mỗi chủ đề gồm 2 bài. Các bài được xây dựng theo 2 dạng bài chính là mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng, có tính đến yếu tố văn hoá, xã hội phù hợp lứa tuổi, thể hiện kết hợp hình ảnh minh hoạ và lời văn, thiết kế linh hoạt, đơn giản, dễ hiểu, bước đầu đảm bảo được mục tiêu giáo dục đặt ra, phù hợp với bối cảnh đất nước, với HS ở các vùng miền và cơ sở giáo dục trên toàn quốc.
Sự phát triển của mạch kiến thức ở Mĩ thuật lớp 7
SGK Mĩ thuật 6 | SGK Mĩ thuật 7 |
Mĩ thuật tạo hình | |
Xây dựng ý tưởng sáng tác theo chủ đề; khai thác vẻ đẹp trong tạo hình ngôi nhà, hoạt động trong nhà trường, lễ hội, cuộc sống thường ngày;… | Trường phái nghệ thuật, giá trị thẩm mĩ trong tác phẩm; khai thác vẻ đẹp di tích, hình ảnh sum họp trong gia đình; tìm hiểu nguồn sáng trong tranh;… |
Mĩ thuật ứng dụng | |
Thiết kế quà lưu niệm, đồ chơi, thiệp chúc mừng, lịch treo tường, thời gian biểu,… | Thiết kế tem bưu chính, trang phục, tranh cổ động, khung ảnh,… |
Lịch sử mĩ thuật | |
Giá trị di sản mĩ thuật thời kì tiền sử, cổ đại. | Giá trị di sản mĩ thuật thời kì trung đại. |
2.3. Cấu trúc bài học trong SGK Mĩ thuật 7
Cấu trúc bài học thể hiện tính hệ thống trong xây dựng nội dung, cũng chính là sự thống nhất trong cấu trúc của tổng thể bộ sách.
2.4. Các dạng bài chính
Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật 7 được xây dựng theo 2 dạng bài chính:
Dạng bài mĩ thuật tạo hình
Các bài 1, 2, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15. Dạng bài này giúp học sinh hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến việc sử dụng yếu tố/ nguyên lí tạo hình để thực hiện sản phẩm mĩ thuật ở dạng 2D, 3D.
Dạng bài mĩ thuật ứng dụng
Các bài về mĩ thuật ứng dụng: bài 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16. Dạng bày này giúp học sinh làm quen với các thể loại của mĩ thuật ứng dụng như: Thiết kế đồ họa; Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang.
Các yếu tố, nguyên lí tạo hình được giới thiệu thông qua việc lồng ghép với các thể loại: Hội hoạ, đồ hoạ (tranh in), điêu khắc, lịch sử mĩ thuật.
Ví dụ như thông qua việc tìm hiểu các tác phẩm mĩ thuật của danh họa Việt Nam và thực hiện các sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D liên quan đến chủ đề.
Cùng với đó, HS được thực hành, sáng tạo các sản phẩm mĩ thuật có tính kết nối tri thức với cuộc sống thuộc các lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng: Thiết kế đồ hoạ; Thiết kế thời trang và Thiết kế công nghiệp. Theo đó, học sinh được làm quen với loại hình tranh cổ động, thiết kế khung ảnh, thiết kế trang phục,…
Những hình thức sáng tạo này giúp cho môn học gần gũi hơn và có tính thực tiễn.
Các nội dung ở bài có sự tích hợp liên môn khá chặt chẽ giữa yếu tố thiên nhiên, văn hoá và sinh hoạt đời thường. Đây cũng là cách góp phần trao truyền những giá trị truyền thống quý báu của nhân loại và dân tộc đến với các thế hệ sau một cách nhẹ nhàng, gần gũi theo nội dung quy định trong Chương trình môn Mĩ thuật 2018.
- GV lưu ý 2 điểm chính
+ GV có thể điều chỉnh Phân phối Chương trình phù hơp thời điểm triển khai trong nhà trường;
+ GV có thể chủ động sáng tạo để xây dựng các HĐ cũng như hình thức tổ chức dạy-học sao cho phong phú hơn; Phần thực hành (Thể hiện và Vận dụng) cần bao quát, gợi mở, hướng dẫn HS thực hành theo năng lực 🡪 HS tự làm được SPMT của mình.
2.5. Lưu ý trong dạy học
Khung kế hoạch dạy học
Theo công văn 2613/BGDĐT-GDTrH Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ theo điều kiện dạy học tại địa phương, GV có thể bố trí dạy học theo hình thức 01 buổi/tuần hay 02 buổi/ tuần một cách linh hoạt, để đảm bảo đủ 35 tiết/ năm học và đảm bảo thời gian kiểm tra, trưng bày cuối học kì I, cuối năm đúng theo kế hoạch của nhà trường.
DẠNG BÀI MĨ THUẬT TẠO HÌNH
Ở dạng bài này, GV lưu ý 2 điểm chính:
Hay có thể hiểu rằng, tên chủ đề là cái “cớ vật chất” để HS hình thành, củng cố những kiến thức, kĩ năng liên quan đến môn học.
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 1. Không gian trong tác phẩm hội hoạ thời kì trung đại | Quan sát: Tìm hiểu không gian trong tác phẩm hội họa thời kì trung đại. Thể hiện: Các bước thể hiện không gian theo lối vẽ thuỷ mặc. Thực hiện một SPMT thể hiện không gian theo cách HS yêu thích. Thảo luận: Trưng bày SPMT và trả lời câu hỏi về không gian, màu sắc, giới thiệu với bạn về không gian trong tranh (diễn thuyết hoặc viết đoạn văn). Vận dụng: Tìm hiểu về không gian trong tác phẩm mĩ thuật cụ thể (Quang cảnh Tô lê đô) theo gợi ý. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 2. Tranh tĩnh vật | Quan sát: Tìm hiểu vẻ đẹp trong tranh tĩnh vật. Thể hiện: Gợi ý: - Cách mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng chất liệu chì. - Cách mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng chất liệu màu nước. - Vẽ một bức tranh tĩnh vật theo chất liệu tự chọn. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Lựa chọn và mô phỏng một mẫu vật để trang trí góc học tập theo hình thức HS yêu thích. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 3. Hình ảnh di tích trong sáng tạo mĩ thuật | Quan sát:
Thể hiện: Tìm hiểu cách tạo một SPMT thể hiện vẻ đẹp di tích bằng hình thức đắp nổi đất nặn. Dùng hình thức vẽ hoặc làm mô hình thể hiện một SPMT mô phỏng vẻ đẹp di tích yêu thích. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Lên kế hoạch thực hiện các SPMT để tham gia chương trình gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt khó ở trường theo các gợi ý. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 5. Yếu tố dân tộc trong tranh của một số họa sĩ
| Quan sát: Tìm hiểu yếu tố dân tộc thể hiện trong tác phẩm mĩ thuật của các hoạ sĩ Nguyễn Phan Chánh, Nguyễn Gia Trí, Nguyễn Tiến Chung. Thể hiện: Gợi ý: - Cách khai thác yếu tố dân tộc trong sáng tạo một sản phẩm mĩ thuật. - Thể hiện yếu tố dân tộc trên một sản phẩm mĩ thuật theo cách HS yêu thích. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sưu tầm tác phẩm mĩ thuật có yếu tố dân tộc mà em yêu thích. Sử dụng kiến thức đã học để giới thiệu về những tác phẩm đó. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 7. Mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại | Quan sát: Tìm hiểu về một số di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại. Thể hiện: Gợi ý: - Các bước mô phỏng di sản tượng gốm của người May-a. - Mô phỏng một di sản mĩ thuật thế giới thời kì trung đại bằng hình thức tạo hình mà HS yêu thích. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sử dụng kiến thức đã học để phân tích tác phẩm Quý bà và con chồn. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 9. Tìm hiểu nguồn sáng trong tranh | Quan sát:
Thể hiện: Gợi ý: - Cách thể hiện bức tranh phong cảnh diễn tả về nguồn sáng; - Thể hiện một bức tranh diễn tả được nguồn sáng bằng chất liệu HS yêu thích. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sưu tầm tác phẩm mĩ thuật thể hiện rõ nguồn sáng. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 11. Tạo hình ngôi nhà từ vật liệu sẵn có
| Quan sát: Tìm hiểu một số SPMT về ngôi nhà từ vật liệu sẵn có. Thể hiện: Gợi ý: - Một số vật liệu sẵn có trong thực hành, sáng tạo SPMT ngôi nhà; - Các bước thực hiện SPMT “Ngôi nhà trong mây” từ vật liệu sẵn có. - Thực hiện SPMT về ngôi nhà mơ ước của HS từ vật liệu sẵn có. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sắp xếp SPMT về ngôi nhà thành một khu phố hoặc nhà vườn và đặt tên cho sản phẩm chung của nhóm. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 13. Đề tài gia đình trong sáng tạo mĩ thuật | Quan sát:
Thể hiện: Gợi ý: - Cách thể hiện SPMT về đề tài gia đình bằng hình thức tranh in độc bản; - Tạo được một SPMT thể hiện sự sum họp trong gia đình. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Vẽ một bức tranh nhân ngày Quốc tế gia đình. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 15. Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại | Quan sát: Tìm hiểu về một số di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại; Thể hiện: - Tìm hiểu các bước mô phỏng một di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại; - Khai thác đặc điểm của di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại HS yêu thích để tạo một SPMT. Thảo luận: Trưng bày SPMT và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Vẽ một bức tranh nhân ngày Quốc tế gia đình. |
DẠNG BÀI MĨ THUẬT ỨNG DỤNG
Ở dạng này, GV lưu ý đến :
Trong đó hướng dẫn HS vận dụng các yếu tố, nguyên lí tạo hình để thiết kế, tạo dáng những SPMT gắn với cuộc sống ở các thể loại: Thiết kế đồ hoạ; Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang
Hay có thể hiểu rằng, trong mỗi chủ đề, HS có thể khai thác hình ảnh, ý tưởng để tạo nên những sản phẩm mĩ thuật theo mục đích sử dụng như có thể là sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình, nhưng cũng có thể là sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng.
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 4. Hình ảnh di tích trong thiết kế tem bưu chính | Quan sát:
Thể hiện: Các bước thiết kế tem bưu chính; Thiết kế một con tem bưu chính có sử dụng hình ảnh di tích văn hoá – lịch sử nơi HS ở. Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sưu tầm tem bưu chính thể hiện vẻ đẹp di tích. Làm khung để bày hoặc treo ở góc học tập. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 6. Thiết kế logo | Quan sát: Tìm hiểu yếu tố hình và chữ; nét và mảng trong thiết kế logo. Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung để củng cố kiến thức, kĩ năng. Vận dụng: Tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các logo. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 8. Mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại
| Quan sát: Tìm hiểu vẻ đẹp một số di sản mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại trên thế giới. Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Khai thác màu sắc, hoa văn của di sản mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại trên thế giới để trang trí đồ chơi cũ em yêu thích. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 10. Thiết kế tạo mẫu trang phục | Quan sát:
Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sắp xếp các sản phẩm đã thực hiện thành bộ sưu tập “Trang phục dạo phố”. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 12. Tranh cổ động
| Quan sát: Tìm hiểu về tranh cổ động. Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Vẽ tranh cổ động về đề tài tuyên truyền bỏ rác đúng nơi quy định. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 14. Thiết kế khung ảnh từ vật liệu sẵn có | Quan sát:
Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Sử dụng khung ảnh đã tạo để trang trí trong gia đình và làm đẹp góc học tập của HS. |
Bài học | Quy trình dạy học |
Bài 16. Khai thác giá trị tạo hình truyền thống trong trang trí đồ vật | Quan sát: Tìm hiểu vẻ đẹp của di sản mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại ở Việt Nam. Thể hiện:
Thảo luận: Trưng bày SPMT đã hoàn thành và thực hiện các nội dung theo gợi ý. Vận dụng: Khai thác giá trị nghệ thuật trang trí thời kì trung đại ở Việt Nam để trang trí một bộ trang phục. |
Lưu ý:
- GV nên tổ chức các hoạt động Quan sát, Thể hiện hay Thảo luận linh hoạt theo nhóm để HS có thể cùng nhau xây dựng, khám phá kiến thức của bài học.
- GV nên dành nhiều thời gian cho các hoạt động Thể hiện hay Vận dụng để HS có thể hoàn thành sản phẩm mĩ thuật đáp ứng của yêu cầu bài học.
- Lưu ý: các mức đánh giá
+ Đại trà: tạo hình được một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề;
+ Phân hóa: tạo hình được một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề thể hiện được rõ các hình ảnh chính - phụ;
+ Năng khiếu: tạo sản phẩm mĩ thuật theo yêu cầu của từng chủ đề có nội dung, hình ảnh phong phú, sinh động, màu sắc hài hòa có đậm - nhạt làm nổi bật nội dung muốn truyền tải của sản phẩm.
III. ĐỐI SÁNH CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG �CÁC BỘ SGK MĨ THUẬT (TRƯỚC ĐÂY)
3.1. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Cấu trúc của mỗi bài học được thể hiện ở 4 mục chính:
Cấu trúc bài học theo THÔNG TƯ 33 | Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa |
Mở đầu | Quan sát: HS huy động kiến thức, kinh nghiệm cá nhân để tham gia hoạt động, tạo sự hứng thú và có nhận thức ban đầu về bài học mới. |
Hình thành kiến thức mới | Thể hiện: HS tìm hiểu thông tin nhằm phát hiện và lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng của bài học. |
Luyện tập | Thảo luận: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị để giải quyết các vấn đề, tình huống,… nhằm khắc sâu kiến thức cũng như các yêu cầu của bài học một cách chắc chắn. |
Vận dụng | Vận dụng: HS giải quyết các vấn đề của thực tế hoặc vấn đề có liên quan đến nội dung của bài học, từ đó phát huy khả năng sáng tạo, sự linh hoạt của tư duy vào cuộc sống. |
3.2. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật, bộ sách Chân trời sáng tạo (bản 1)
Cấu trúc của mỗi bài học được thể hiện ở 5 mục chính:
�
Cấu trúc bài học theo THÔNG TƯ 33 | Cấu trúc bài học trong SGK |
Mở đầu | Khám phá: Huy động cảm xúc, kinh nghiệm, sự trải nghiệm để hướng tới nội dung bài học. |
Kiến thức mới | Kiến tạo kiến thức – kĩ năng: Hình thành kiến thức – kĩ năng mới trong bài học. |
Luyện tập | Luyện tập – sáng tạo: Luyện tập, thực hành, sáng tạo dựa trên kiến thức, kĩ năng vừa được học. |
Vận dụng | Phân tích – đánh giá: Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận, giao tiếp, nhận xét, rút kinh nghiệm sau luyện tập, sáng tạo để hoàn chỉnh kiến thức, kĩ năng mới |
Vận dụng – phát triển: Vận dụng kiến thức, kĩ năng, sản phẩm vào thực tiễn cuộc sống và các hoạt động học tập tích hợp với mĩ thuật. |
�
3.3. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật, bộ sách Chân trời sáng tạo (bản 2)
Cấu trúc của mỗi bài học được thể hiện ở 4 mục chính:
�
3.4. Cấu trúc bài học SGK Mĩ thuật, bộ sách Cánh diều
Cấu trúc của mỗi bài học được thể hiện ở 4 mục chính:
Cấu trúc bài học theo THÔNG TƯ 33 | Cấu trúc bài học trong SGK |
Mở đầu | Khám phá: Hoạt động khám phá, tìm hiểu nội dung thông tin bài học. |
Kiến thức mới | Sáng tạo: Các bước tìm ý tưởng, thực hành bài tập. |
Luyện tập | Thảo luận: Trao đổi, thảo luận về nội dung học tập, sản phẩm thực hành. |
Vận dụng | Ứng dụng: Liên hệ, vận dụng sản phẩm và nội dung học tập vào thực tiễn. |
Có thể thấy, mỗi bộ sách giáo khoa Mĩ thuật (trước đây) có những cách tiếp cận khác nhau trong xây dựng cấu trúc bài học.
Do đó, tuyệt đối không được sử dụng cấu trúc chủ đề/ bài học ở bộ sách giáo khoa Mĩ thuật A để dạy sách giáo khoa hiện hành để đảm bảo tính logic, tương ứng giữa nội dung và tổ chức hoạt động phù hợp.
- Tùy vào điều kiện thực tế, GV có thể tổ chức trò chơi hoặc xây dựng cách dẫn dắt vào chủ đề.
- Quan sát: Hình ảnh một số cảnh đẹp, tác phẩm mĩ thuật 🡪 sản phẩm mĩ thuật 🡪 HS hình thành kĩ năng quan sát và khả năng liên tưởng. Ở phần này, GV có thể bổ sung thêm các hình ảnh ở địa phương để tăng sự hấp dẫn đối với HS.
IV. NHỮNG LƯU Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK MĨ THUẬT
Quan sát
Trong phần thường thức, phân tích tác phẩm/ sản phẩm mĩ thuật, GV chú ý lưu ý HS cách sử dụng yếu tố tạo hình, sắp xếp để xây dựng bố cục cho thuận mắt.
Thể hiện
- Tham khảo sản phẩm mẫu 🡪 nhận biết thêm về cách tạo hình sản phẩm, cách thể hiện nội dung thông qua hình ảnh và màu sắc trong từng sản phẩm.
- Tổ chức cho HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề bằng hình thức yêu thích.
Tùy vào tình hình thực tế GV có thể tổ chức cho HS thực hành cá nhân hoặc thực hành theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4…).
Thảo luận
Vận dụng
- GV căn cứ nội dung phần Tham khảo để gợi ý cách làm một SPMT dạng 2D hoặc 3D thể hiện theo định hướng chủ đề liên quan;
- GV quan sát và đưa gợi ý cụ thể cho từng HS;
- Tùy điều kiện và thời gian HS thực hành, GV cho HS trưng bày SPMT, giới thiệu sản phẩm đã hoàn thiện.
Như vậy:
- Hoạt động Quan sát và Thể hiện giúp học sinh chuyển hóa kiến thức, kĩ năng vào trí óc của học sinh nên giáo viên thông qua các hoạt động trao đổi, khám phá, thực hành để giúp học sinh đạt được mục tiêu, sản phẩm cụ thể của hoạt động.
- Hoạt động Thảo luận và Vận dụng giúp giáo viên kiểm tra được những kiến thức, học sinh đã biết có hiểu đúng bản chất không, qua đó vận dụng vào xử lý những vấn đề liên quan đến chủ đề, theo hình thức thực hành khác ở hoạt động Thể hiện.
Theo đó, GV nên dành nhiều thời gian cho các hoạt động thực hành ở Thể hiện hay Vận dụng để HS có thể hoàn thành SPMT đáp ứng của yêu cầu bài học.
V. NHỮNG LƯU Ý TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Đánh giá ở môn Mĩ thuật thông qua nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.
+ Môn Mĩ thuật mỗi học kì có 02 (hai) lần đánh giá thường xuyên thông qua hình thức: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành sản phẩm học tập,...
+ Môn Mĩ thuật có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.
Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá năng lực tự chủ, tự học
Năng lực Tự chủ và Tự học trong môn Mỹ thuật không chỉ là việc học sinh tự thực hành sản phẩm mĩ thuật mà là khả năng các em biết mình muốn làm gì, cần chuẩn bị gì và tự giải quyết vấn đề trong quá trình sáng tạo. Đặc biệt với các tiết Mĩ thuật ứng dụng (làm đồ dùng từ vật liệu sẵn có), năng lực này thể hiện rất rõ qua khâu chuẩn bị và xử lý tình huống.
Chỉ số hành vi | Biểu hiện cụ thể |
Tính chủ động chuẩn bị | Tự giác sưu tầm vật liệu tái chế (vỏ hộp, chai lọ) từ trước tiết học mà không cần nhắc nhở nhiều lần. |
Khả năng tự định hướng | Biết tự chọn ý tưởng (mình sẽ làm ống bút hay hộp đựng phấn) và lựa chọn vật liệu phù hợp với ý tưởng đó. |
Kỹ năng tự giải quyết vấn đề | Khi gặp khó khăn (keo không dính, cắt sai), học sinh tự tìm cách sửa hoặc hỏi bạn thay vì ngồi chờ giáo viên làm hộ. |
Quản lý thời gian và không gian | Hoàn thành sản phẩm đúng giờ và tự giác dọn dẹp vệ sinh khu vực thực hành của mình. |
Các tiêu chí đánh giá cốt lõi
Bảng tham khảo tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ, tự học
Tiêu chí | Mức độ 3 (Tự chủ tốt) | Mức độ 2 (Có nỗ lực) | Mức độ 1 (Cần hỗ trợ) |
Chuẩn bị | Mang đầy đủ vật liệu, thậm chí mang dư để chia sẻ cho bạn. | Có chuẩn bị nhưng còn thiếu một vài dụng cụ (kéo, hồ). | Không chuẩn bị, hoàn toàn phụ thuộc vào đồ dùng của lớp/bạn. |
Thực hiện | Tự tin thực hiện các bước, biết tự điều chỉnh khi làm sai. | Làm theo mẫu, cần giáo viên nhắc nhở mới tiếp tục thực hiện. | Thụ động, đợi giáo viên cầm tay chỉ việc. |
Hoàn thiện | Tự giác thu dọn rác, sắp xếp đồ dùng gọn gàng sau khi làm. | Có thu dọn nhưng phải nhắc nhở mới thực hiện xong. | Để rác bừa bãi, không có ý |
- Đánh giá năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ
Năng lực Quan sát và Nhận thức thẩm mĩ là bước đầu tiên và quan trọng trong môn Mĩ thuật. Nó giống như việc xây dựng “đôi mắt nghệ thuật” cho học sinh khi biết nhìn ra vẻ đẹp từ thế giới xung quanh và hiểu được các ngôn ngữ của nghệ thuật.
Để đánh giá năng lực này một cách hiệu quả, giáo viên cần thông qua các hoạt động tương tác thực tế. Trong đó lưu ý:
+ Các tiêu chí đánh giá cốt lõi
Tiêu chí | Mức độ: Hoàn thành tốt | Mức độ: Hoàn thành | Mức độ: Cần cố gắng |
Nhận diện yếu tố | Nhận ra nhanh và gọi tên chính xác các màu sắc, hình khối, chất liệu. | Nhận ra được các yếu tố cơ bản khi được giáo viên gợi ý. | Chỉ nhận ra được những màu sắc hoặc hình dáng quá nổi bật. |
Sự tập trung quan sát | Quan sát tỉ mỉ, phát hiện ra các chi tiết nhỏ, thú vị mà người khác ít thấy. | Quan sát được các đặc điểm tổng thể của đối tượng. | Hay xao nhãng, chỉ quan sát hời hợt bên ngoài. |
Kết nối thực tế | Biết liên hệ hình dáng vật thật với ý tưởng làm sản phẩm (Vỏ hộp này giống cái nhà). | Biết vật thật có thể dùng làm đồ dùng học tập. | Chưa thấy được mối liên hệ giữa vật thật và bài học. |
+ Giáo viên có thể tham khảo bảng này trong quá trình đánh giá:
- Đánh giá năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ
Năng lực Sáng tạo và Ứng dụng thẩm mĩ được xem là “linh hồn” của môn Mĩ thuật theo định hướng mới. Khác với năng lực phân tích (thiên về tư duy), năng lực này tập trung vào khả năng thực hành, giải quyết vấn đề và biến ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Dưới đây là các gợi ý cụ thể để giáo viên đánh giá năng lực này một cách công bằng và khuyến khích được sự đột phá của học sinh:
Thứ nhất, giáo viên có thể xây dựng bảng đánh giá dựa trên 3 trụ cột sau:
+ Tính mới (Sáng tạo): Học sinh có thay đổi hình dáng mẫu không? Có kết hợp các vật liệu khác nhau không? Có cách sử dụng màu sắc độc đáo không?
+ Tính hữu dụng (Ứng dụng): Sản phẩm có thực hiện được chức năng như dự kiến không? (Ví dụ: Ống cắm bút có đứng vững không? Có đủ sâu để đựng thước không?).
+ Tính thẩm mĩ trong ứng dụng: Cách trang trí có làm tăng giá trị sản phẩm không? Màu sắc, họa tiết có hài hòa với hình khối của vật dụng không?
Thứ hai, đối với sáng tạo, quá trình quan trọng hơn kết quả. Giáo viên không nên chỉ nhìn sản phẩm cuối cùng mà cần quan sát:
+ Khả năng thích ứng với vật liệu: Khi thiếu một vật liệu nào đó, học sinh có biết tìm vật liệu khác thay thế không? (Đây chính là biểu hiện cao của tư duy sáng tạo).
+ Sự kiên trì và điều chỉnh: Khi sản phẩm bị hỏng hoặc không như ý (ví dụ: keo không dính), học sinh có tìm cách sửa chữa hay bỏ cuộc?
+ Ghi chép ý tưởng: Đánh giá các bản vẽ phác thảo, những dòng nháp ý tưởng trước khi thực hành.
Thứ ba, sử dụng thang đo mức độ.
Mức độ | Tiêu chí Sáng tạo | Tiêu chí Ứng dụng |
Sáng tạo đột phá | Tạo ra hình dáng hoàn toàn mới; kết hợp vật liệu thông minh, bất ngờ. | Sản phẩm bền, đẹp, sử dụng tiện lợi và có thể dùng cho nhiều mục đích. |
Sáng tạo cơ bản | Biết thay đổi một vài chi tiết so với mẫu; sử dụng màu sắc có ý đồ riêng. | Sản phẩm sử dụng được nhưng còn một vài lỗi nhỏ (hơi lỏng lẻo, hơi khó cầm). |
Mô phỏng (Chưa sáng tạo) | Làm y hệt mẫu của giáo viên hoặc bạn bè, chưa có dấu ấn cá nhân. | Sản phẩm chỉ mang tính trưng bày, chưa đảm bảo được chức năng sử dụng. |
Thứ tư, một số lưu ý trong đánh giá “sự sáng tạo”
+ Chấp nhận sự “khác biệt”: Đôi khi sản phẩm mĩ thuật của học sinh trông rất “lạ”, thậm chí không đẹp mắt theo tiêu chuẩn truyền thống. Hãy hỏi các em về ý tưởng đằng sau trước khi đánh giá.
+ Không nên đánh giá dựa trên sự khéo tay: Một em học sinh không khéo tay nhưng có ý tưởng tái chế vỏ hộp thành một con robot đựng rác thông minh vẫn xứng đáng nhận điểm sáng tạo cao hơn một sản phẩm đẹp nhưng chép lại hoàn toàn mẫu.
+ Nên đánh giá cao những học sinh dám thử nghiệm các kỹ thuật mới, dù kết quả có thể chưa hoàn hảo.
- Đánh giá năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
Các tiêu chí đánh giá cụ thể:
Để đánh giá năng lực này, giáo viên cần dựa trên 3 mức độ biểu hiện:
Mức độ | Biểu hiện cụ thể |
Nhận biết | Chỉ ra được các yếu tố tạo hình (màu sắc, hình khối, đường nét) có trong tác phẩm/sản phẩm. |
Phân tích | Giải thích được cách sắp xếp các yếu tố đó (ví dụ: Tại sao tác giả dùng màu nóng? Sự tương phản tạo ra cảm giác gì?). |
Đánh giá | Nêu được cảm nhận cá nhân, ý nghĩa của sản phẩm và đưa ra lời khuyên để sản phẩm hoàn thiện hơn. |
Một số phương pháp đánh giá
- Phương pháp “Phê bình đa chiều”
Thay vì giáo viên là người duy nhất nhận xét, hãy tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình này:
+ Tự đánh giá: Học sinh tự viết hoặc nói về sản phẩm của mình: "Em đã sử dụng những vật liệu gì?", "Phần nào em ưng ý nhất?".
+ Đánh giá đồng đẳng: Học sinh nhận xét bài của bạn theo công thức "2 khen + 1 góp ý". Điều này giúp các em học cách quan sát và dùng từ ngữ chuyên môn một cách nhẹ nhàng.
- Phương pháp “Hồ sơ học tập”
+ Yêu cầu học sinh lưu giữ các bản phác thảo, các sản phẩm từ đầu học kỳ đến cuối học kỳ.
+ Giáo viên nhìn vào sự tiến bộ của học sinh trong cách sử dụng màu sắc và cách các em giải thích về sự thay đổi của mình qua thời gian. Đây là minh chứng rõ nhất cho sự phát triển năng lực thẩm mĩ.
VI. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXB GIÁO DỤC VIỆT NAM
- Học liệu bổ trợ
+ Sách bổ trợ: Sách giáo viên, Vở bài tập Mĩ thuật 7,…
+ Nguồn học liệu điện tử: tài liệu dạy học, tập huấn GV, video clip tiết dạy minh hoạ, SGV, SHS được đăng tải trên nền tảng sách điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam, với sứ mệnh mở ra kho tri thức rộng lớn và hỗ trợ cho việc học tập trực tuyến.
Diễn đàn: Là nơi luôn thực hiện tốt chức năng: chia sẻ, giải đáp và hỗ trợ trực tuyến, đồng hành cùng giáo viên trong suốt quá trình dạy học.
- HD khai thác và sử dụng
+ Tập huấn: nền tảng trực tuyến: taphuan.nxbgd.vn
+ HD sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử
Hệ tài nguyên của bộ sách
Các thầy cô có thể tham khảo kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (giáo án) [theo công văn 5512), giáo án điện tử, hình/ video clip liên quan đến bài dạy, video clip tiết dạy minh họa của lớp 6, 7, 8, 9 trên nền tảng https://taphuan.nxbgd.vn/ hoặc diễn đàn của bộ sách https://www.facebook.com/groups/2346030642373633
I. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI GIÁO DỤC STEAM
Phần 2. NỘI DUNG KHÁC
Việc triển khai giáo dục STEM/STEAM tại cấp THCS được thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tích hợp liên môn, gắn liền thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.
Một số địa phương đã ban hành công văn hướng dẫn triển khai hoạt động giáo dục STEM từ năm học 2025-2026, ví dụ như Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3363/SGDĐT-GDPT, Sở GD ĐT Hải Phòng ban hành công văn 5878 /SGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục STEM/STEAM trong trường THCS và THPT từ năm học 2025-2026,…
Đặc điểm các lĩnh vực trong giáo dục STEAM
Do đó, giáo dục STEAM bản chất vẫn là giáo dục STEM nhưng phát huy yếu tố sáng tạo, nghệ thuật, nhân văn trong giải quyết vấn đề
Bảng so sánh giữa hai mô hình giáo dục
Tiêu chí | Mô hình STEM | Mô hình STEAM |
Viết tắt của | Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Math (Toán học). | Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật), Math (Toán học). |
Thành phần cốt lõi | Tập trung vào 4 lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. | Bao gồm 5 lĩnh vực: STEM và bổ sung thêm Art (Nghệ thuật). |
Trọng tâm | Tập trung vào tư duy logic, phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hệ thống. | Nhấn mạnh vào sự sáng tạo, thẩm mỹ, tư duy đa chiều và tính nhân văn (kết hợp tư duy nghệ thuật và tư duy khoa học). |
Mục tiêu chính | Chuẩn bị học sinh cho các công việc liên quan đến khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học trong tương lai. | Giúp học sinh trở thành những người sáng tạo, có khả năng giải quyết vấn đề phức tạp một cách khéo léo, mềm dẻo và có tính thẩm mỹ. |
Yếu tố Nghệ thuật (Art) | Không phải là trọng tâm chính, thường chỉ là phần phụ trợ (nếu có). | Yếu tố cốt lõi, bao gồm nghệ thuật thiết kế, mỹ thuật, âm nhạc, nghệ thuật kỹ thuật số... |
Sản phẩm đầu ra | Thường nhấn mạnh vào tính khả thi, chức năng và hiệu quả kỹ thuật của sản phẩm/giải pháp. | Nhấn mạnh vào sản phẩm/giải pháp vừa khả thi, vừa có tính thẩm mỹ và lấy con người làm trung tâm. |
HIỂU STEAM NHƯ THẾ NÀO ĐỂ TỔ CHỨC �HOẠT ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG?
Việc nhận thức STEAM theo phương diện phương pháp hay nội dung giáo dục là điều kiện tiên quyết để hiểu đúng và áp dụng hiệu quả mô hình này.
Về cơ bản, sự khác biệt nằm ở câu hỏi "dạy như thế nào?" (phương pháp) và "dạy cái gì?" (nội dung).
Bảng tóm tắt sự khác biệt
Tiêu chí | Tiếp cận STEAM như một phương pháp giáo dục | Tiếp cận STEAM như một nội dung giáo dục |
Trọng tâm | Cách thức tổ chức việc dạy và học. | Những gì được dạy và học. |
Bản chất | Một triết lý, một cách tiếp cận liên ngành, tích hợp. | Tập hợp kiến thức, khái niệm, kỹ năng của 5 lĩnh vực cụ thể. |
Câu hỏi cốt lõi | Dạy và học như thế nào để hiệu quả? | Dạy và học cái gì? |
Mục tiêu chính | Phát triển các kỹ năng (tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác) và năng lực giải quyết vấn đề. | Cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Nghệ thuật, Toán học. |
Biểu hiện trong lớp học | Các hoạt động học tập dựa trên dự án, làm việc nhóm, trải nghiệm thực tế, thảo luận và trình bày. | Các bài học cụ thể liên quan đến nội dung khoa học, ứng dụng công nghệ, quy trình thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật thực hành sản phẩm mĩ thuật, kiến thức toán,... |
Lưu ý trong dạy tích hợp, lồng ghép STEAM trong môn Mĩ thuật
Minh họa Kế hoạch bài dạy có tích hợp giáo dục STEAM có trên diễn đàn, các thầy cô có thể tham khảo.
Và quan trọng là việc dạy tích hợp, lồng ghép không gây áp lực cho học sinh, giáo viên và phụ huynh: Chủ đề STEAM không nên trở thành gánh nặng về học thuật hay thi đua. Mục tiêu là tạo cơ hội trải nghiệm, phát triển và thể hiện, không đặt nặng hình thức hay kết quả hoàn hảo. Phụ huynh không cần chuẩn bị công phu hoặc can thiệp sâu vào sản phẩm của học sinh.
87
Phân tích một ví dụ để thấy rõ hơn yếu tố STEAM trong phần thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
Thực hành làm sản phẩm mĩ thuật bông hoa từ giấy vệ sinh. Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=W-IWkMyyrl4
88
Thực hành làm sản phẩm mĩ thuật bông hoa từ giấy vệ sinh kết hợp hoạt động STEAM.
Nguồn:https://www.youtube.com/watch?v=yAj7Qcv3mLw
Để tích hợp thành công, giáo viên cần nhìn nhận STEAM như những "mảnh ghép" bổ trợ cho bài dạy:
- S (Science - Khoa học): Là sự hiểu biết về thế giới tự nhiên, cấu trúc sự vật, nguyên lí ánh sáng, màu sắc hoặc đặc tính lí hóa của vật liệu (ví dụ: tại sao màu nước lại loang, tại sao đất nặn lại dẻo).
- T (Technology - Công nghệ): Không chỉ là máy tính. Đó là việc sử dụng công cụ (kéo, súng bắn keo, thước kẻ) hoặc các kĩ thuật thực hiện (gấp giấy, cắt dán, kĩ thuật in).
- E (Engineering - Kĩ thuật): Là qui trình giải quyết vấn đề. Học sinh lắp ghép, tạo hình sao cho sản phẩm đứng vững, cân đối và chắc chắn.
- A (Art - Nghệ thuật): Đây là "trái tim" của môn học, tập trung vào thẩm mĩ, cảm xúc và sự sáng tạo.
- M (Mathematics - Toán học): Là sự đo lường, tỉ lệ, hình khối, sự đối xứng và nhịp điệu trong bố cục.
Phân tích một ví dụ thực tế từ bài“Thiết kế thiệp chúc mừng" (SGK Mĩ thuật lớp 6) để làm rõ hơn.
Việc triển khai dạy học tích hợp STEAM trong bài "Thiết kế thiệp chúc mừng" (chủ đề Trò chơi dân gian) ở lớp 6 là một hướng đi rất thú vị. Nó không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mỹ thuật mà còn kết nối với tư duy kỹ thuật, toán học và giá trị văn hóa.
Tìm hiểu thành phần STEAM trong bài học:
Để tích hợp hiệu quả, chúng ta cần xác định rõ các yếu tố STEAM sẽ xuất hiện ở đâu:
- S (Science - Khoa học): Tìm hiểu về ý nghĩa văn hóa của các trò chơi dân gian; hiểu về nguyên lý thị giác (sự cân bằng, nhịp điệu) và tâm lý học màu sắc trong thiết kế thiệp.
- T (Technology - Công nghệ): Sử dụng các công cụ bổ trợ (internet để tra cứu hình ảnh trò chơi dân gian) hoặc các phần mềm thiết kế đơn giản (nếu làm thiệp số).
- E (Engineering - Kĩ thuật): Quy trình thiết kế thiệp (từ phác thảo đến hoàn thiện), kĩ thuật gấp, cắt, tạo hình 3D (pop-up) hoặc tạo cấu trúc đóng mở cho thiệp.
- A (Art - Mĩ thuật): Cách phối màu, bố cục giữa phần Hình (trò chơi dân gian) và phần Chữ (Typography), cách tạo đường nét biểu cảm.
- M (Math - Toán học): Tính toán kích thước, tỷ lệ thiệp, chia bố cục hình vuông/chữ nhật, các hình khối hình học trong thiết kế.
Các bước triển khai cụ thể
Quan sát: Giới thiệu các loại thiệp
Thay vì chỉ xem ảnh, hãy cho học sinh phân loại thiệp theo Cấu trúc (Kỹ thuật) và Nội dung (Mĩ thuật):
Giới thiệu: Thiệp đơn, thiệp gấp đôi, thiệp nổi (3D). Qua đó, Phân tích một số mẫu thiệp có sẵn. Nhấn mạnh vào việc thiệp không chỉ là một tờ giấy vẽ hình mà là một sản phẩm truyền thông có thông điệp.
Thể hiện
Khai thác chất liệu dân gian trong thiết kế thiệp chúc mừng (Hình và Chữ)
Đây là giai đoạn quan trọng để lồng ghép yếu tố văn hóa:
Chọn lọc hình ảnh: Hướng dẫn học sinh cách "đơn giản hóa" các trò chơi dân gian (như Kéo co, Bịt mắt bắt dê, Ô ăn quan) thành các đường nét, hình khối cơ bản.
Tương quan Hình - Chữ:
- Hình: Là linh hồn của thiệp, gợi nhớ kỷ niệm.
- Chữ: Giới thiệu nhẹ nhàng về font chữ (chữ nét thanh nét đậm, chữ trang trí) sao cho phù hợp với tinh thần vui tươi của trò chơi.
Ghi chú: Chữ không được lấn át hình và ngược lại, tạo nên sự hài hòa (Toán học về tỷ lệ).
Quy trình thiết kế STEAM (Thực hành)
Học sinh thực hiện theo quy trình kĩ thuật:
- Xác định mục đích: Thiệp tặng ai? Nhân dịp gì?
- Lập kế hoạch (Phác thảo): Vẽ các layout khác nhau. Xác định vị trí của "Hình" trò chơi dân gian và vị trí đặt "Chữ" chúc mừng.
- Chế tạo: Cắt, dán, vẽ. Đây là lúc học sinh vận dụng Kĩ thuật (E) để đảm bảo thiệp đứng vững, nếp gấp phẳng phiu.
- Thử nghiệm & Hoàn thiện: Kiểm tra xem thông điệp đã rõ ràng chưa, màu sắc có hài hòa không.
Thảo luận
Việc đánh giá không chỉ dừng lại ở "vẽ đẹp" mà dựa trên các tiêu chí STEAM:
- Tính sáng tạo: Cách biến tấu trò chơi dân gian thành họa tiết trang trí.
- Tính kĩ thuật: Thiệp có bền chắc, các nếp gấp có chuẩn xác không?
- Tính thẩm mĩ: Sự phối hợp nhịp nhàng giữa Hình và Chữ.
Vận dụng
Viết lời chúc mừng năm mới cho người thân có ý nghĩa.
II. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI
NĂNG LỰC SỐ
Đối với môn Mĩ thuật ở cấp THCS, năng lực số được hiểu là khả năng sử dụng các công nghệ kỹ thuật số để hỗ trợ quá trình sáng tạo, thưởng thức và chia sẻ nghệ thuật. Cụ thể, nó được chia thành các trụ cột chính sau:
- Khai thác và tra cứu tư liệu nghệ thuật
Đây là bước đầu tiên trong quá trình học tập. Học sinh cần có khả năng:
+ Tìm kiếm thông tin: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu về tác giả, tác phẩm, trường phái nghệ thuật hoặc các trò chơi dân gian (như bài thiệp bạn đang triển khai).
+ Đánh giá nguồn tin: Biết phân biệt giữa hình ảnh chất lượng cao và thấp, nhận diện các nguồn tư liệu nghệ thuật uy tín (bảo tàng số, thư viện ảnh).
- Thực hành sáng tạo với công cụ số (Digital Art)
Đây là biểu hiện rõ nét nhất của năng lực số trong mĩ thuật. Học sinh bắt đầu chuyển từ công cụ truyền thống sang công cụ kĩ thuật số:
+ Phần mềm đồ họa: Sử dụng các ứng dụng đơn giản (Canva, Sketchbook, Paint, hoặc các app trên máy tính bảng) để thiết kế logo, thiệp chúc mừng, hoặc vẽ minh họa.
+ Xử lý hình ảnh: Biết cách chụp ảnh sản phẩm mỹ thuật thủ công, chỉnh sửa độ sáng, cắt ghép (crop) để trình bày bài học.
- Thưởng thức và đánh giá
Năng lực số giúp mở rộng không gian lớp học trong môn Mĩ thuật như:
+ Tham quan ảo (Virtual Tour): Học sinh có khả năng truy cập và trải nghiệm các bảo tàng nghệ thuật trực tuyến trên thế giới.
+ Đánh giá trên nền tảng số: Biết cách đưa ra ý kiến, nhận xét về tác phẩm của bạn bè thông qua các ứng dụng học tập (như Padlet, MS Teams, Google Classroom).
- Ý thức về bản quyền và đạo đức trên môi trường số
Đây là một phần quan trọng trong năng lực số của môn Mĩ thuật:
+ Tôn trọng bản quyền: Hiểu rằng hình ảnh trên mạng không phải đều là miễn phí và biết cách trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh của người khác.
+ An toàn số: Biết cách chia sẻ tác phẩm cá nhân lên mạng xã hội một cách an toàn và tích cực.
- Phân tích bài 10: Thiết kế thiệp chúc mừng để làm rõ năng lực số khi dạy tích hợp, lồng ghép:
+ Có thể sử dụng mã QR dán vào thiệp để dẫn đến một video clip học sinh tự quay về trò chơi dân gian đó.
+ Có thể sử dụng công cụ Typography trực tuyến để chọn font chữ đẹp thay vì chỉ viết tay.
+ Biết cách chụp ảnh sản phẩm thật đẹp để nộp bài hoặc làm một "triển lãm thiệp ảo" cho cả lớp.
Có thế thấy, năng lực số không thay thế kỹ năng vẽ tay, nhưng nó là cánh tay nối dài giúp tư duy thẩm mĩ của học sinh trở nên hiện đại và ứng dụng cao hơn.
Như vậy về cơ bản, năng lực số trong Mĩ thuật bao gồm 3 nhóm chính:�- Kỹ năng sử dụng công cụ: Sử dụng chuột, màn hình cảm ứng để vẽ.�- Thao tác với các lệnh: chọn màu, chọn cọ vẽ, tẩy, đổ màu, lưu bài.�- Kĩ năng tư duy thẩm mĩ số:�+ Hiểu về sự khác biệt giữa màu sắc hiển thị trên màn hình và màu vẽ tay.�+ Sắp xếp bố cục trong không gian đồ họa 2D ở mức độ đơn giản.�+ Kĩ năng an toàn và đạo đức: Không tự ý tải hoặc sử dụng hình ảnh của người khác khi chưa được phép (ý thức ban đầu về bản quyền).
Việc dạy tích hợp và lồng ghép năng lực số trong môn Mĩ thuật cấp THCS không đơn thuần là thay thế bút chì bằng máy tính, mà là mở rộng không gian sáng tạo và thay đổi phương thức tư duy.
Dưới đây là những lưu ý cốt lõi để triển khai hiệu quả:
- Công cụ số là "Phương tiện", không phải "Mục đích"
Đây là lưu ý quan trọng nhất. Giáo viên cần tránh việc biến giờ Mĩ thuật thành giờ Tin học bởi trọng tâm vẫn là thẩm mỹ: Dù học sinh vẽ trên giấy hay trên iPad, các quy luật về bố cục, màu sắc, đường nét và cảm xúc vẫn phải được ưu tiên hàng đầu. Do đó, thầy cô nên linh hoạt lựa chọn, không nhất thiết bài nào cũng phải dùng công cụ số. Hãy chọn những bài có tính ứng dụng cao như: Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiếp kế thời trang hoặc giới thiệu xem tranh/ ảnh trực tuyến.
- Phân hóa đối tượng và điều kiện cơ sở vật chất
Năng lực số phụ thuộc rất lớn vào thiết bị. Giáo viên cần:
+Thiết kế hoạt động đa dạng: Cho phép học sinh lựa chọn giữa hình thức truyền thống (vẽ tay) và hình thức số (vẽ app).
+Tận dụng thiết bị sẵn có: Khuyến khích sử dụng điện thoại thông minh cá nhân (nếu nhà trường cho phép) hoặc máy tính (của giáo viên) để tra cứu tư liệu thay vì yêu cầu máy tính bảng chuyên dụng đắt tiền.
- Chú trọng quy trình "Số hóa" sản phẩm thủ công
Dạy học tích hợp, lồng ghép năng lực số không nhất thiết là phải vẽ 100% trên máy. Hãy dạy học sinh cách:
+ Chụp ảnh sản phẩm: Cách chọn ánh sáng, góc chụp để sản phẩm thủ công trông chuyên nghiệp nhất trên màn hình.
+ Chỉnh sửa hậu kỳ: Dùng các bộ lọc (filter) hoặc công cụ cắt ghép cơ bản để làm nổi bật ý tưởng của mình.
+ Lưu trữ đám mây: Hướng dẫn học sinh lập Portfolio (hồ sơ năng lực) điện tử để lưu giữ quá trình tiến bộ qua các năm học.
- Dạy về "Đạo đức số" và Bản quyền nghệ thuật
Trong kỷ nguyên số, việc sao chép (copy-paste) rất dễ dàng. Giáo viên cần lồng ghép:
+ Ý thức về "Sở hữu trí tuệ": Hướng dẫn học sinh cách trích dẫn nguồn ảnh khi lấy tư liệu từ Internet.
+ Phân biệt AI và Sáng tạo cá nhân: Trong bối cảnh AI (như Midjourney, Stable Diffusion) phát triển, cần định hướng học sinh sử dụng công nghệ như một công cụ hỗ trợ ý tưởng chứ không phải công cụ làm thay tư duy sáng tạo.
III. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI AI
Việc lồng ghép trí tuệ nhân tạo (AI) trong môn Mĩ thuật cấp THCS không phải là dùng máy móc làm thay con người, mà là sử dụng AI như một "trợ lý sáng tạo" và "nguồn cảm hứng vô tận". Trong Chương trình GDPT 2018, điều này giúp học sinh tiếp cận với các xu hướng nghệ thuật hiện đại và phát triển năng lực công nghệ.
Ở cấp THCS, căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, thầy cô cần lưu ý một số nội dung triển khai như:
Thay vì chỉ vẽ theo mẫu, AI giúp học sinh mở rộng ranh giới sáng tạo qua 3 vai trò chính:
+ Công cụ gợi ý ý tưởng: Khi học sinh cần tìm ý tưởng, các công cụ AI Tạo sinh (Generative AI) có thể gợi ý hàng chục phương án dựa trên từ khóa/câu lệnh (prompt).
+ Trợ lý thực hiện: Hỗ trợ các công cụ chỉnh sửa, phối màu tự động hoặc biến các nét vẽ phác thảo thô sơ thành hình ảnh sống động.
- Một số nguyên tắc trong dạy học tích hợp, lồng ghép AI như sau:
+ AI chỉ là gợi ý, con người là quyết định: Học sinh phải là người đưa ra thông điệp, cảm xúc và lựa chọn cuối cùng, bới sản phẩm mĩ thuật đẹp nhất vẫn là từ bàn tay và trái tim của các em.
+ Dạy cách viết "Prompt" (Lệnh): Đây là một kĩ năng số quan trọng. Học sinh phải học cách dùng ngôn ngữ để mô tả mong muốn của mình cho máy hiểu.
+ Vấn đề bản quyền và đạo đức: Thảo luận với học sinh về việc AI học từ dữ liệu của các họa sĩ thật, từ đó hình thành ý thức tôn trọng chất xám của nghệ sĩ.
- Một số nguyên tắc trong dạy học tích hợp, lồng ghép AI như sau:
+ AI chỉ là gợi ý, con người là quyết định: Học sinh phải là người đưa ra thông điệp, cảm xúc và lựa chọn cuối cùng, bới sản phẩm mĩ thuật đẹp nhất vẫn là từ bàn tay và trái tim của các em.
+ Dạy cách viết "Prompt" (Lệnh): Đây là một kĩ năng số quan trọng. Học sinh phải học cách dùng ngôn ngữ để mô tả mong muốn của mình cho máy hiểu.
+ Vấn đề bản quyền và đạo đức: Thảo luận với học sinh về việc AI học từ dữ liệu của các họa sĩ thật, từ đó hình thành ý thức tôn trọng chất xám của nghệ sĩ.
- Phân tích bài 10 (Mĩ thuật 6): Thiết kế thiệp chúc mừng để làm rõ năng lực số khi dạy tích hợp, lồng ghép
Hoạt động | Dạy học tích hợp, lồng ghép AI |
Quan sát | Nhập từ khóa "Trò chơi dân gian Việt Nam trong trang trí thiệp" để AI tạo ra các hình ảnh gợi ý nhanh. |
Thể hiện | - Học sinh viết mô tả (Prompt) để AI tạo ra các mẫu bố cục thiệp khác nhau, từ đó chọn ra ý tưởng mình thích nhất. - Học sinh vẽ phác thảo bằng tay, sau đó dùng AI để "lên màu" thử nghiệm xem phương án nào đẹp nhất trước khi vẽ thật. |
Thảo luận | Trên cơ sở sản phẩm thiệp chúc mừng đã thiết kế, sử dụng AI để có những nhận xét, qua đó điều chỉnh phần hình/ chữ (nếu cần). |
Vận dung | Sử dụng AI để tạo các hiệu ứng động (Animation) cho thiệp để tạo nên thiệp điện tử. |
*
Như vậy, sau 6 năm triển khai Chương trình GDPT 2018 và năm đầu tiên cả nước sử dụng một bộ sách giáo khoa nên việc việc dạy và học mĩ thuật có thành công trong nhà trường vào cuối năm học tới phụ thuộc rất nhiều vào các quý thầy cô ngày hôm nay.
Trong quá trình dạy học, mọi vướng mắc, ý kiến cần trao đổi xin trao đổi qua diễn đàn để được nhóm tác giả hỗ trợ, giải đáp kịp thời.