1 of 120

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHA MẸ CHUẨN BỊ

CHO TRẺ 5 TUỔI SẴN SÀNG

VÀO LỚP MỘT

Ngày 26 tháng 4 năm 2024

2 of 120

1. Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Bộ GDĐT về Thông tư ban hành chương trình giáo dục mầm non.

2. Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năm học 2023 - 2024.

3 of 120

MỤC TIÊU

- CBQL, GVMN hiểu được nguyên tắc chuẩn bị cho trẻ 5 – 6 tuổi vào học lớp Một; đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi; những thay đổi khác biệt ở bậc học mầm non – tiểu học và vai trò của cha mẹ trẻ trong việc chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một.

  • Hỗ trợ hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị các nội dung cho trẻ 5 -6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một.

4 of 120

NỘI DUNG

Đặc điểm tâm lí của trẻ 5 – 6 tuổi

Nguyên tắc chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng �vào lớp Một

Những thay đổi khác biệt ở bậc học �Mầm non – Tiểu học

Vai trò của cha mẹ trong việc chuẩn bị cho trẻ �5 – 6 tuổi vào học lớp Một

Các nội dung hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị cho trẻ �sẵn sàng vào lớp Một

5 of 120

1. Đặc điểm tâm lí của trẻ �5-6 tuổi

6 of 120

1.1 Đặc điểm phát triển nhận thức

a/ Đặc điểm phát triển cảm giác, tri giác

  • Tri giác không chủ định đã dần chuyển sang tri giác có chủ định
  • Tri giác màu sắc; tri giác hình dạng; tri giác kích thước, �tri giác số lượng; tri giác không gian; tri giác thời gian; Tri giác cái bộ phận với cái toàn vẹn.
  • Hành động tri giác: Tri giác bằng mắt phát triển mạnh giúp trẻ thực hiện hành động định hướng bên trong.

7 of 120

b/ Đặc điểm phát triển tư duy

  • Tư duy trực quan hành động tiếp tục phát triển mạnh
  • Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ, chiếm ưu thế => Phát triển tư duy trực quan sơ đồ.
  • Hình thành những tiền đề của tư duy trừu tượng, logic.

8 of 120

c/ Đặc điểm phát triển tưởng tượng

  • Tưởng tượng rất tốt, rất tích cực tưởng tượng; biểu tượng tưởng tượng đã rõ ràng; tưởng tượng sáng tạo phát triển mạnh và tưởng tượng bên trong phát triển mạnh

9 of 120

d/ Đặc điểm phát triển trí nhớ

  • Phát triển mạnh trí nhớ không chủ định và trí nhớ có chủ định
  • Trí nhớ của trẻ mang tính trực quan, chất lượng nhớ phụ thuộc vào mức độ ấn tượng của đối tượng và mức độ tích cực trong hoạt động của trẻ.
  • Trẻ có thể nhớ lâu và nhớ nhiều
  • Các loại trí nhớ đều phát triển mạnh mẽ.

10 of 120

e/ Các biện pháp giúp trẻ phát triển nhận thức.

  • Tạo cơ hội để các giác quan của trẻ được hoạt động một cách tích cực bằng cách tiếp xúc thực tiễn cuộc sống mở rộng. Điều này giúp trẻ tích lũy vốn kinh nghiệm sống phong phú, tích lũy các biểu tượng, hình ảnh về sự vật hiện tượng và thế giới xung quanh muôn màu muôn vẻ. Đây chính là nguyên liệu để trẻ phát triển trí tuệ.

11 of 120

  • Cho trẻ được giao lưu, tiếp xúc với mọi người xung quanh.
  • Người lớn sử dụng ngôn ngữ tích cực khi giao tiếp với trẻ; giúp trẻ phát triển ngôn ngữ; khuyến khích trẻ sử dụng đa dạng các phương tiện ngôn ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ nói.
  • Tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ được tham gia, trải nghiệm, đặc biệt là hoạt động vui chơi.
  • Khuyến khích và thoả mãn nhu cầu nhận thức, tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh của trẻ.

12 of 120

1.2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ

a/ Điều kiện phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi

  • Thông qua hoạt động vui chơi cùng nhau, đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề kích thích trẻ phải sử dụng ngôn ngữ. Mối quan hệ xã hội của trẻ mở rộng, được tiếp xúc với nhiều người lớn, với các bạn, trẻ được người lớn hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ: từ vựng, ngữ âm, ngữ điệu, ngữ pháp. Tính tích cực, chủ động sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh của trẻ.

13 of 120

b/ Đặc điểm phát triển khả năng nghe hiểu ngôn ngữ của trẻ �5 - 6 tuổi

  • Hiểu các nghĩa khái quát của từ, hiểu các từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
  • Nghe hiểu nội dung giao tiếp bằng các câu ghép.
  • Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc, văn vần, truyện dân gian, ca dao, đồng dao, tục ngữ phù hợp và có khả năng liên hệ với bản thân.

14 of 120

c/ Đặc điểm phát triển khả năng nói của trẻ 5 - 6 tuổi

Số lượng từ rất phong phú, đủ để trẻ có thể giao tiếp một cách chủ động, tích cực. trẻ sử dụng nhiều loại từ khác nhau: trạng từ, tính từ, đại từ, số từ, liên từ... Trẻ biết sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa. Trong khi sử dụng ngôn ngữ, trẻ rất tích cực tìm hiểu nghĩa của từ. Khi hiểu nghĩa của từ, trẻ sẽ dễ dàng vận dụng vào trong cách nói của mình.

15 of 120

Đặc điểm phát triển ngữ âm của trẻ 5-6 tuổi:

Do bộ máy phát âm của trẻ ngày càng hoàn thiện hơn, trẻ dần phát âm chuẩn, kể cả những từ khó, âm khó của tiếng mẹ đẻ: ch, tr, s, x, xoong nồi, khúc khuỷu..., ngoằn ngoèo... Đến 5 tuổi, hầu hết các trẻ đã hoàn thiện về phát âm. Tuy nhiên, vẫn còn một số trẻ hạn chế phát âm như nói ngọng, do cơ quan phát âm của trẻ bị tổn thương hoặc do trẻ bị tập nhiễm cách phát âm sai của người lớn.

16 of 120

Đặc điểm phát triển ngữ điệu của trẻ 5 - 6 tuổi

Trẻ biết sử dụng thành thạo ngữ điệu tiếng mẹ đẻ trong từng tình huống giao tiếp; sử dụng ngữ điệu nhưng còn dài dòng, không rõ ràng; sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp.

Đặc điểm phát triển ngữ pháp của trẻ 5 - 6 tuổi

Trẻ có thể nói được câu hoàn chỉnh, biết sắp xếp các từ ngữ trong câu theo một trật tự hợp lí, đúng ngữ pháp. Đó cũng là phương tiện để trẻ phát triển tư duy bằng ngôn ngữ sau này.

17 of 120

d/ Các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ 5- 6 tuổi

  • Tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ tham gia, đặc biệt là các hoạt động cùng nhau của trẻ như: Chơi trò chơi đóng vai, trò chơi tập thể…
  • Mở rộng mối quan hệ xã hội cho trẻ; khích lệ trẻ giao lưu tiếp xúc trò chuyện với mọi người.
  • Người lớn cần tăng cường trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
  • Khuyến khích trẻ chủ động giao lưu, đặt câu hỏi cho người lớn. Dạy trẻ bài thơ, bài hát, kể chuyện cho trẻ nghe và sửa sai, uốn nắn, giáo dục khi trẻ có hành vi ngôn ngữ chưa tốt.

18 of 120

1.3 Đặc điểm phát triển chú ý của trẻ 5-6 tuổi

Ở độ tuổi mẫu giáo khả năng tập trung chú ý của trẻ tăng lên. Trẻ có thể phân phối chú ý vào hai hay nhiều đối tượng. Tính bền vững của chú ý cũng phát triển, trẻ có thể tập trung chú ý khoảng 30 - 50 phút, với những hoạt động hấp dẫn gây hứng thú thì đến cuối tuổi mẫu giáo thời lượng chú ý của trẻ có thể tăng lên khoảng 1 tiếng. Tính bền vững của chú ý phụ thuộc vào hứng thú của trẻ với các đối tượng.

Sự chú ý của trẻ gắn liền với hành động có mục đích.

Ví dụ: Trẻ biết tập trung chú ý xem cô làm mẫu hoặc hướng dẫn trong giờ học vẽ, nặn, âm nhạc để làm đúng yêu cầu.

19 of 120

  • Ở lứa tuổi này, chú ý không chủ định của trẻ vẫn chiếm ưu thế. Vì vậy, các trò chơi, các dạng hoạt động hấp dẫn, kích thích trẻ phát huy sáng kiến. Thường xuyên thay đổi các hình thức hoạt động sẽ giúp duy trì khả năng chú ý của trẻ vào các đối tượng một cách bền vững.

20 of 120

  • Một số nguyên tắc giúp trẻ nâng cao sức chú ý �vào việc học

Không nên yêu cầu trẻ phải ngồi học suốt 1 giờ liền mà nên chia ra ít nhất 2 - 3 hoạt động học. Mỗi hoạt động kéo dài từ 5- 20 phút, sau đó sẽ để cho trẻ nghỉ ngơi để chơi một trò chơi nhỏ khoảng 5 phút hoặc cho trẻ uống nước, đứng lên đi lại một chút rồi mới bắt đầu vào đợt học thứ 2 - thứ 3.

21 of 120

Giảm mọi âm thanh (nhạc, tivi...) có thể làm cho trẻ mất tập trung.

Ngồi cùng với trẻ: Kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học cho thấy rằng trẻ sẽ ngồi học lâu hơn nếu có cha hoặc mẹ ngồi bên cạnh. Khi có người ngồi cạnh, trẻ cảm thấy yên lòng, thoải mái và dễ chịu hơn. (Lưu ý, khi ngồi cạnh trẻ, người lớn không phê bình hay lên án các hành vi kém tập trung của trẻ, mà chỉ khuyến khích những hành vi tích cực ở trẻ).

22 of 120

Tạo góc học tập yên tĩnh: Trẻ không thể tập trung nếu nơi trẻ ngồi học quá ồn ào hoặc bừa bãi. Tập sách phải luôn được sắp xếp gọn gàng, bút viết phải bỏ vào hộp,…

Đặt mục tiêu vừa phải sao cho trẻ có thể đạt được.

Tăng dần thời gian trẻ cần phải tập trung cho hoạt động của mình. Một khi trẻ đã đạt được sự tập trung trong khoảng thời gian đề ra, hãy kéo dài thêm 30 giây nữa vào tối hôm sau.

23 of 120

Quan sát: Đôi khi trẻ có thể tập trung học lâu hơn thời gian quy định, hãy tìm hiểu động lực nào giúp trẻ tập trung trong thời gian lâu như vậy. (Trẻ thích làm bài tập này, trẻ thích ngồi học ở đây hoặc vì nguyên nhân nào khác?).

Trao cho trẻ quyền làm chủ trong một số hoạt động: Khuyến khích trẻ tự chủ động làm mọi việc của chúng và thực hành kĩ năng tập trung; chia sẻ kinh nghiệm với giáo viên và cùng nhau tìm ra biện pháp tốt nhất để giúp trẻ tập trung tốt, học tốt.

24 of 120

1.4 Đặc điểm phát triển tự ý thức, động cơ hành vi, �tình cảm

a/ Đặc điểm phát triển tự ý thức:

Trẻ nhận thức về bản thân rõ ràng hơn, phát triển khả năng tự đánh giá bản thân một cách đúng đắn. Trong hoạt động cá nhân trẻ có tính chủ định, biết tự kiềm chế trong hành động.

Để giúp trẻ phát triển tự ý thức, người lớn cần:

+ Giúp trẻ nhận biết bản thân.

+ Mở rộng phạm vi giao tiếp xã hội cho trẻ, giúp trẻ lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức, hành vi xã hội.

25 of 120

b/ Đặc điểm phát triển động cơ hành vi của trẻ 5 – 6 tuổi

Các động cơ hành vi như: Động cơ muốn giống như người lớn, động cơ gắn với quá trình chơi, động cơ muốn làm người lớn vui lòng và yêu mến mình vẫn tiếp tục phát triển, đồng thời, xuất hiện nhiều động cơ hành vi mới như:

- Động cơ đạo đức (động cơ xã hội): Trẻ muốn làm một cái gì đó cho người khác hoặc mang lại niềm vui cho bạn bè, người thân. Động cơ này xuất hiện ngày một nhiều. Trẻ thường thực hiện hành vi đạo đức một cách tự nguyện, tự giác và trẻ hiểu được giá trị xã hội của những hành vi đó, vì lợi ích tập thể chứ không phải chỉ vì lợi ích cá nhân.

26 of 120

Động cơ thi đua: Được xuất hiện trên cơ sở nguyện vọng muốn tự khẳng định bản thân mình và muốn là người thắng cuộc.

Động cơ nhận thức: Trẻ thích khám phá, tìm hiểu thế giới xung quanh nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, trí tò mò, ham hiểu biết. Động cơ tự khẳng định: Muốn được người lớn khen ngợi, được tôn trọng, được thừa nhận.

27 of 120

Tính chất động cơ hành vi của trẻ vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội và đã ổn định hơn, không bị thay đổi theo tình huống; động cơ hành vi trở nên phong phú và đa dạng hơn, được biểu hiện mạnh mẽ và rõ nét hơn. Các động cơ được sắp xếp theo hệ thống thứ bậc. Những động cơ chiếm ưu thế một cách ổn định trong hành vi của trẻ sẽ tạo ra xu hướng nhân cách của trẻ: xu hướng cá nhân, xu hướng xã hội, xu hướng công việc.

28 of 120

Để giúp trẻ phát triển động cơ hành vi người lớn cần:

+ Mở rộng phạm vi giao tiếp xã hội cho trẻ, giúp trẻ lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức, hành vi xã hội, hình thành tình cảm xã hội.

+ Người lớn có thể giáo dục đạo đức cho trẻ thông qua việc kể chuyện, đọc thơ, qua các bài hát…Người lớn phải luôn mẫu mực trong hành vi ứng xử, cách giao tiếp với trẻ.

29 of 120

c/ Đặc điểm phát triển tình cảm của trẻ 5 - 6 tuổi

Nhu cầu tình cảm của trẻ phát triển mạnh mẽ. �Trẻ mong muốn có được sự yêu thương, quý mến của người lớn, lo sợ trước sự lạnh nhạt, thờ ơ của người lớn và đặc biệt sợ các bạn không chơi cùng, do đó:

Trẻ rất muốn được người lớn yêu thương, đặc biệt là mẹ. Trẻ thích chơi với bạn bè, đặc biệt là bạn cùng tuổi. Trẻ cảm thấy cô đơn, buồn nếu không được các bạn cho chơi cùng. Biểu hiện tình cảm của trẻ với mọi người không chỉ thể hiện qua lời nói mà còn bằng hành động cụ thể, có ý thức.

30 of 120

Đặc điểm đời sống tình cảm của trẻ:

  • Tính dễ đồng cảm trong tình cảm: Trẻ dễ cảm thông, chia sẻ với sự không may mắn của những đối tượng xung quanh trẻ: người thân, bạn bè, nhân vật trong truyện, những hoàn cảnh đáng thương, không may mắn. �Thậm chí, trẻ dành tình cảm yêu thương tới cả những vật vô tri vô giác như cỏ cây hoa lá, đồ vật đồ dùng, đồ chơi...

31 of 120

  • Tính dễ xúc động: Một tác động rất nhỏ từ môi trường bên ngoài cũng khiến trẻ xúc động: sung sướng, tự hào, rung động, yêu thương, sợ hãi, tổn thương...

Ví dụ: Trẻ sung sướng khi nhìn thấy một bông hoa mới nở, Trẻ dễ xúc động khi người lớn có biểu hiện quát mắng. �Chỉ cần mẹ nói to cũng đủ để làm trẻ mếu máo tủi thân.

32 of 120

  • Tình cảm đã có sự tham gia của ý thức, nhận thức
  • Khi dành tình cảm cho ai đó hoặc vật gì đó, trẻ hiểu được lí do tại sao mình yêu hay ghét.

Ví dụ: Khi kết bạn, trẻ đã dựa trên mối thiện cảm của trẻ về phẩm chất, tri thức hay kĩ năng nào đó của bạn.

  • Các tình cảm cấp cao phát triển rất thuận lợi ở tuổi mẫu giáo: Tình cảm đạo đức gắn với chuẩn mực xã hội; tình cảm nhận thức gắn với những hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên và xã hội; tình cảm thẩm mĩ gắn với cái đẹp...
  • Tình cảm của trẻ ngày càng bền vững, ổn định hơn.

33 of 120

d/ Các biện pháp bồi dưỡng tình cảm cho trẻ

Thỏa mãn nhu cầu tình cảm của trẻ

Người lớn quan tâm, yêu thương, thể hiện thái độ âu yếm đối với trẻ.

Giúp trẻ hiểu được cái tốt, cái xấu trong cuộc sống, làm nảy sinh các động cơ tốt: tạo ở trẻ những rung động sâu sắc, mạnh mẽ, phù hợp...

Tạo góc học tập yên tĩnh

Sử dụng các phương tiện giáo dục: trò chơi, truyện kể, phim ảnh, giao tiếp của người lớn với trẻ....

34 of 120

  • Tóm lại để chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ vào lớp Một. Thầy/ Cô hãy nhắc lại các đặc điểm tâm lí cơ bản của trẻ 5 – 6 tuổi

35 of 120

2. Nguyên tắc chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một

36 of 120

THẢO LUẬN

Anh (chị) nêu lý do: Tại sao không dạy trước chương trình học lớp Một?

37 of 120

2.1 Đảm bảo không dạy trước chương trình lớp Một

  • Việc chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào học lớp Một phải đảm bảo phù hợp với sự phát triển của trẻ em theo lứa tuổi, đồng thời tôn trọng khả năng, thiên hướng của từng em.
  • Việc dạy trẻ trước chương trình học lớp Một không phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ dưới 6 tuổi và hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non, điều đó ảnh hưởng đến việc phát triển toàn diện của trẻ.

38 of 120

1.2 Đảm bảo thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non

  • Đảm bảo trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và giáo dục để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẫm mỹ, được sống trong môi trường học tập an toàn, thân thiện, giàu cảm xúc, có ý nghĩa đối với sự phát triển trẻ em, làm tiền để cho trẻ vào học tập tốt ở lớp Một.

39 of 120

3. Những khác biệt giữa bậc học �Mầm non - Tiểu học

40 of 120

THẢO LUẬN

Thầy/ Cô hãy trình bày những khác biệt cơ bản giữa bậc học Mầm non và Tiểu học

41 of 120

Mầm Non

Tiểu học

- Mỗi buổi sáng, trẻ sẽ được gia đình chờ ngủ đủ giấc rồi thức dậy, đánh răng, rửa mặt, ăn sáng với một tâm trạng bình tĩnh, sau đó mới đến lớp.

- Vào lớp Một, phải tuân thủ đúng quy định về giờ giấc của nhà trường tiểu học (đến lớp đúng giờ). => Đây là một khó khăn đối với trẻ ->là một áp lực

đối với nhiều cha mẹ trẻ.

- Khung cảnh lớp học với nhiều góc chơi, đồ chơi, bàn ghế màu sắc sặc sỡ, sắp xếp tự do.

- Chỉ có bàn ghế ngay ngắn, bảng đen. Bảng biểu nội quy, quy định của lớp.

42 of 120

Mầm Non

Tiểu học

- Đa số nhà vệ sinh trong lớp

- Nhà vệ sinh không còn ở trong lớp học -> là một yếu tố gây ra những khó khăn cho trẻ khi bước chân vào trường tiểu học (trẻ không dám tự đi vệ sinh, nhịn đi vệ sinh,...).

- Được phép đi lại, nhảy múa, nói chuyện vui đùa cùng bạn; vệ sinh, uống nước theo nhu cầu….

- Phải ngồi yên suốt giờ học, im lặng, nghe giảng; tuân theo giờ giấc, tiết học; có nhu cầu riêng phải xin phép.

43 of 120

Với những khác biệt cơ bản trên không chỉ ảnh hưởng đến tâm lí của trẻ, gây cản trở cho việc học tập của trẻ mà còn gây áp lực lên cha mẹ trẻ.

Mầm Non

Tiểu học

- Học tập không đặt nặng kết quả -> hình thành kiến thức, kỹ năng.

- Phải làm đúng bài tập, yêu cầu, thuộc bài khi được giao… �-> Chú ý nhiều kết quả học tập

- Giáo viên động viên khen ngợi trẻ

- Tuân thủ kỷ luật - nghiêm khắc, bị nhiều cái “phải” ràng buộc.

44 of 120

Thảo luậnVậy theo Thầy/ cô để giảm áp lực vai trò của cha mẹ trẻ trong việc chuẩn bị cho trẻ 5 - 6 tuổi vào học lớp Một?

45 of 120

4. Vai trò của cha mẹ trong chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một

46 of 120

Cha mẹ là những người gần gũi và thấu hiểu trẻ nhất, do đó cần kết hợp với giáo viên tìm ra cách thức, con đường chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một một cách tốt nhất. Phối hợp cùng với giáo viên tập cho trẻ có thói quen tự lập trong sinh hoạt hằng ngày; trao đổi về những yêu cầu trong việc chuẩn bị cho con vào học lớp Một: Phụ huynh cần làm những gì? Giáo viên làm những công việc gì? Nội dung công việc theo tiến độ thời gian là như thế nào?

47 of 120

Để giúp cho trẻ sẵn sàng vào học lớp Một cha/mẹ cần:

48 of 120

  • Tránh những hành vi và thái độ tiêu cực với trẻ: Hành vi thái độ của trẻ phản ánh rõ nét đặc tính và hành vi ứng xử của cha mẹ. Nếu cha mẹ muốn con luôn suy nghĩ và hành động tích cực, bản thân cha mẹ nên tránh những lời nói và thái độ tiêu cực, hãy dành những lời nói yêu thương, thân thiện với con hằng ngày. Điều này giúp con có thêm động lực để lớn lên.

49 of 120

  • Là người bạn tin cậy của con: Muốn con tâm sự với mình mọi chuyện trong cuộc sống thì cha/mẹ cần là người bạn của con, đồng cảm, chia sẻ với con hằng ngày, giúp trẻ tự tin hoà nhập cuộc sống mới ở trường tiểu học.
  • Thiết lập thói quen tốt cho trẻ trong cuộc sống hằng ngày: sự gọn gàng ngăn nắp, ý thức tự giác… sẽ là tiền đề cho việc học tập ở lớp Một.

50 of 120

  • Hãy là gương tốt của con mình.
  • Tôn trọng con cái: Không chỉ con cái cần tôn trọng cha mẹ, mà ngược lại, cha mẹ cũng cần tôn trọng trẻ. Cha mẹ nên là chỗ dựa tinh thần cho trẻ, là người gần gũi, quan tâm, chăm sóc trẻ và đảm bảo cho trẻ luôn cảm thấy an toàn và được bảo vệ.

51 of 120

5. Các nội dung hướng dẫn cha mẹ �chuẩn bị cho trẻ 5 – 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

52 of 120

Thảo luận��Thầy/ cô cho biết các nội dung cần hướng dẫn cha mẹ để chuẩn bị cho trẻ 5 - 6 tuổi �vào học lớp Một là gì?

53 of 120

5.1 Cha mẹ cần tạo hứng thú để trẻ thích đến trường

Điều đầu tiên cần chuẩn bị cho trẻ khi vào học lớp Một là sự hứng thú đến trường, sự ham thích khi được đi học lớp Một. Khi đó, việc mua sắm cặp sách mới, bàn học mới, áo quần mới cùng con… sẽ giúp con bạn háo hức đến trường và chủ động chăm chút cho góc học tập của mình hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ nên đưa con đến thăm quan ngôi trường tiểu học mà con sẽ tới để học tập, kể cho con nghe những câu chuyện thú vị về trường tiểu học để khơi dậy sự tò mò của con.

54 of 120

5.2 Cha mẹ cần tập trẻ thích nghi với giờ giấc �sinh hoạt, môi trường tiểu học

Ngay từ giai đoạn 5 - 6 tuổi, giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên trường tiểu học, cha mẹ cần tập cho con thói quen đi ngủ sớm vào một khung giờ nhất định (ít nhất 1 - 3 tháng trước khi con bắt đầu đi học ở trường tiểu học). Việc đi ngủ sớm sẽ giúp trẻ thức dậy sớm và bắt đầu ngày học mới trong trạng thái tỉnh táo, khoẻ mạnh, vui vẻ, giúp trẻ dễ dàng thích nghi với thời khoá biểu của học sinh học lớp Một. Giới thiệu trẻ về tất cả môi trường tiểu học (phòng học, phòng ăn, ngủ, vệ sinh, sân chơi…).

55 of 120

5.3 Cha mẹ nên khích lệ và tạo động lực cho con

Khích lệ, tạo động lực cho con là một cách thức cần được duy trì để giúp con tự tin hơn, đồng thời giúp con phát triển toàn diện. Trẻ ở độ tuổi này thường chưa có ý thức tự giác và còn ham chơi. Do đó, các bậc cha mẹ cần kiên nhẫn uốn nắn trẻ từng bước một để trẻ có phương pháp học tập hiệu quả, phù hợp với con.

Khi con không hoàn thành nhiệm vụ bố mẹ không nên phạt con, hãy đưa ra phần thưởng nếu con làm tốt hơn. Khi con không vui hay cáu giận, bố mẹ hãy hỏi trẻ nguyên nhân để con kịp thời có những suy nghĩ đúng đắn.

56 of 120

5.4 Hướng dẫn cha mẹ cần rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết để chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một

Thông qua các hoạt động hằng ngày, cha mẹ dành thời gian để rèn cho trẻ các kĩ năng trong cuộc sống:

+ Rèn cho trẻ thói quen và kĩ năng khi ăn uống

Cha mẹ thường xuyên rèn cho trẻ có thói quen rửa tay trước khi ăn; tự xúc ăn, ăn xong tự cất bát thìa, súc miệng; không nói chuyện, đi lại, đùa nghịch trong khi ăn; tạo cho trẻ thói quen ngồi ăn cùng gia đình.

57 of 120

+ Rèn cho trẻ thói quen ăn uống gọn gàng, sạch sẽ, biết nhặt thức ăn rơi vãi, biết tự lau miệng, vệ sinh sạch sẽ sau khi trẻ ăn, uống xong.

Ví dụ: Hướng dẫn trẻ một số kĩ năng tự uống nước: hướng dẫn trẻ cách cầm li, cốc, biết cách tắt/mở vòi nước. Nhắc nhở trẻ chỉ được lấy đủ lượng nước để uống, biết tiết kiệm, không lãng phí. Sau khi trẻ uống xong nhắc nhở trẻ cất cốc vào đúng vị trí quy định.

58 of 120

+ Rèn cho trẻ có thói quen chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ ăn uống cùng gia đình và cất dọn sau khi ăn.

Ví dụ: Lấy bát, thìa, đũa,… trước khi ăn; ăn xong tự cất bát, thìa, thu dọn bàn ăn…

59 of 120

+ Rèn cho trẻ thói quen và kĩ năng vệ sinh

Cha mẹ cần nhắc trẻ biết xin phép đi vệ sinh khi có nhu cầu; đi vệ sinh đúng nơi quy định; có kĩ năng vệ sinh sau khi tiểu tiện, đại tiện (rửa, lau khô); biết rửa tay bằng xà phòng hoặc nước diệt khuẩn sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; biết mở và đóng vòi nước khi rửa tay…

60 of 120

+ Rèn cho trẻ thói quen và kĩ năng tự phục vụ hằng ngày

Rèn cho trẻ có kĩ năng vệ sinh cá nhân (đánh răng, rửa mặt, chải đầu, buộc tóc,...); có thói quen biết thay, mặc, cởi, treo hoặc gấp quần áo; biết chuẩn bị và cất gọn đồ dùng trước và sau khi ngủ dậy (lấy chăn, gối; gấp chăn, biết tự đắp chăn khi lạnh…); cách cất balo vào đúng vị trí khi về nhà.

61 of 120

+ Rèn cho trẻ thói quen biết xếp đồ chơi sau khi chơi xong; biết giúp cha mẹ một số công việc nhẹ nhàng (nhặt rau, lau đồ dùng, lau và quét nhà…); gọn gàng, ngăn nắp, trẻ biết cách tự sắp xếp góc riêng của mình, nếu bày ra thì phải dọn...Tập cho trẻ biết tự chuẩn bị đồ dùng, phương tiện cá nhân trước khi đi học.

62 of 120

Ví dụ: Hướng dẫn bé cởi bỏ balo xuống, để balo vào đúng ngăn của mình gọn gàng, không để balo rơi ra ngoài; để giày dép đúng nơi quy định, cần cho bé biết đâu là vị trí để giày của mình, biết cách để giày lên kệ …; khi trẻ cảm thấy nóng trẻ nghĩ đến việc bỏ mũ, cởi bớt áo…;

63 of 120

Cha mẹ luôn luôn chú ý quan sát và tham gia cùng trẻ để trẻ tự tin hơn khi thực hiện mọi việc phục vụ cho bản thân, biết giúp đỡ mọi người xung quanh. Đây là điều kiện giúp trẻ thích ứng với cuộc sống sau này của trẻ.

Cha mẹ không nên làm thay trẻ, điều đó sẽ tạo cho trẻ thói quen ỷ lại, không biết tự phục vụ, trẻ sẽ vụng về, chậm chạp trong các hoạt động sau này. Cha mẹ chỉ gợi ý, hướng dẫn cho trẻ, mỗi ngày làm một hoạt động nhỏ, lặp đi, lặp lại sẽ giúp cho trẻ có được các kĩ năng cần thiết để tự phục vụ bản thân.

64 of 120

65 of 120

66 of 120

67 of 120

68 of 120

5.5 Hướng dẫn cha mẹ trẻ rèn cho trẻ các �kỹ năng học tập

+ Rèn luyện cho trẻ kỹ năng quan sát

Kỹ năng quan sát là một trong những kỹ năng quan trọng giúp trẻ tự tin trong cuộc sống. Một đứa trẻ có khả năng quan sát tốt thường dễ hòa đồng với mọi người, dễ dàng bắt nhịp với việc học ở lớp Một.

69 of 120

+ Rèn luyện cho con khả năng tập trung chú ý

Cha mẹ rèn luyện cho trẻ khả năng tập trung tốt sẽ giúp trẻ tiếp thu bài dễ dàng, hiệu quả hơn và không bị mệt mỏi. Để rèn luyện kỹ năng này, cha mẹ cần tạo cho trẻ không gian yên tĩnh, đồng thời cho trẻ chơi những trò như ráp hình, LEGO hoặc những trò chơi phát triển trí tuệ.

70 of 120

+ Dạy trẻ ngồi học đúng tư thế

Việc ngồi học đúng cách không chỉ giúp trẻ học tập hiệu quả hơn mà còn bảo vệ thị lực cho con. Điều này được xem là một trong những kỹ năng cực kỳ quan trọng mà trẻ cần được chuẩn bị khi bước vào môi trường học tập mới ở lớp Một.

71 of 120

5.6 Hướng dẫn cha mẹ rèn các kỹ năng an toàn cho trẻ

+ Dạy trẻ thói quen, kĩ năng nhận biết và xử lí tình huống, tránh nơi nguy hiểm

Thường xuyên nhắc nhở trẻ về những nguy cơ gây nguy hiểm cho trẻ: Đến gần hồ, ao, sông, suối một mình; sờ vào các thiết bị điện, nước sôi, thức ăn nóng; tự sử dụng những dụng cụ sắc nhọn; chơi dưới lòng đường, chạy qua đường; thò đầu, tay ra khỏi cửa xe ô tô,...

72 of 120

+ Rèn cho trẻ thói quen biết chấp hành luật giao thông; không nhận thức ăn, quà từ người lạ, không đi theo, mở cửa cho người lạ; biết tránh xa những nơi nguy hiểm (các công trình đang xây dựng, nơi xảy ra hoả hoạn, trạm biến áp, cột điện…).

73 of 120

Giáo dục giới tính cho trẻ: Dạy trẻ nhận biết “vùng đồ bơi”; quy tắc “5 ngón tay” và cách bảo vệ, vệ sinh vùng kín; Cần dạy trẻ biết những việc không nên làm để tránh nguy cơ bị xâm hại.

Ví dụ: Hướng dẫn bé gái cách ngồi, nằm khi mặc váy; giáo dục trẻ không để người khác nhìn thấy “vùng đồ bơi”; không nhìn, sờ vào “vùng đồ bơi” của người khác và không cho người khác nhìn thấy, sờ vào “vùng đồ bơi” của mình…

74 of 120

Nhận biết đâu là hành động xâm hại, quấy rối. Trẻ biết tự bảo vệ bản thân bằng cách hét to, giãy giụa hoặc từ chối khi bị xâm hại, quấy rối. Trẻ biết cách báo cho cha mẹ, người thân hoặc gọi điện thoại trong tình huống khi gặp nguy hiểm.

Ví dụ: Khi chủ định gọi điện thoại để doạ, xua đuổi, cố ý cho người lạ nghe thấy thì nói to, rõ ràng; khi đang ẩn nấp tránh kẻ trộm đột nhập hoặc người nguy hiểm mà mình nghi ngờ thì gọi khẽ, chỉ đủ cho người lớn nghe thấy.

75 of 120

+ Rèn cho trẻ kĩ năng an toàn và tự vệ bản thân

Ở môi trường nào, trẻ cũng có thể gặp những nguy hiểm tiềm tàng, do đó cha mẹ hãy trang bị cho con kĩ năng tự bảo vệ bản thân khi gặp người lạ, khi bị người khác tấn công; cách giải quyết vấn đề, tìm kiếm sự trợ giúp trong những hoàn cảnh nguy hiểm; cách thoát hiểm khi có cháy, bị kẹt thang máy hay bị bỏ quên trên ô tô...

76 of 120

Cha mẹ cần hướng dẫn trẻ một số kĩ năng xử trí và phòng vệ khi bị người lạ kéo đi; khi bị đánh; khi bị bế lên xe của người lạ; khi bị người lạ cho ăn hoặc uống đồ vật lạ; khi bị bịt miệng; khi bị ấp khăn vào mặt, khi bị đụng chạm vào “vùng đồ bơi” trên cơ thể…; đang ở nhà một mình thì phát hiện có người đột nhập vào nhà; người lạ dò hỏi tên, số điện thoại của cha mẹ…

77 of 120

Trẻ nói được mối nguy hiểm khi tiếp xúc với những người đó.

Ví dụ: Người say rượu có thể làm bé đau, chảy máu…; người phóng nhanh vượt ẩu có thể làm bé bị tai nạn giao thông; người lạ có thể bắt cóc bé để tống tiền cha mẹ hoặc bán bé đi nơi khác, sát hại bé…

78 of 120

Dạy trẻ biết từ chối những người có thể gây nguy hiểm cho trẻ như: Không mở cửa cho người lạ, không ăn hay uống bất cứ vật gì từ người lạ, không đi theo người lạ, không đưa thứ gì của mình theo yêu cầu của họ, không nói tên, số điện thoại của cha mẹ hoặc cô giáo cho người lạ…

Đứng ở một nơi mà cha mẹ và trẻ đã quy ước sau khi tan học để chờ được đón.

79 of 120

Ví dụ: Con hãy đứng ở phòng bảo vệ của nhà trường sau khi tan học để đợi bố mẹ đến đón nhé!. Cha mẹ cần dạy trẻ tuyệt đối không tự ý đi về nhà khi không có người lớn. Không đi theo người quen, bạn về nhà khi chưa được sự đồng ý của cha mẹ.

80 of 120

5.7 Hướng dẫn cho cha mẹ chuẩn bị thể chất cho trẻ �5 - 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

+ Cha mẹ cần dành thời gian vận động cùng trẻ; thời gian vận động vào thời điểm thích hợp (buổi sáng, sau khi ngủ dậy; buổi chiều tối, sau khi trẻ đi học về…).

Cho trẻ tập các động tác, trò chơi vận động phù hợp với độ tuổi.

81 of 120

Ví dụ: Cho trẻ tập theo một số bản nhạc, bài hát mà trẻ hứng thú (có trong video hoặc băng đĩa); các động tác hô hấp và các bài tập theo nhóm cơ (đầu cổ, tay vai, lườn bụng, chân…), tập Aerobic,…; cho trẻ chạy nhẹ nhàng, đạp xe đạp hoặc đi bộ trong thời gian, quãng đường phù hợp; cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian (kéo co, ô ăn quan, bịt mắt bắt dê, thả đỉa ba ba…), chơi thả diều, đá bóng, tung bóng…

82 of 120

Qua đó chuẩn bị về phẩm chất thể lực cho trẻ như: sự khéo léo, bền bỉ, dẻo dai, nhanh nhẹn, có khả năng chống lại sự mệt mỏi của thần kinh, cơ bắp, độ khéo léo của bàn tay, tinh nhạy của các giác quan… Đây là những yếu tố cần thiết chuẩn bị cho việc học tập sau này ở trường phổ thông. Ngoài ra, cha mẹ cần xây dựng và thực hiện nền nếp sinh hoạt, ăn uống đúng giờ cho trẻ.

83 of 120

5.8 Hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị ngôn ngữ cho trẻ 5 - 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

Việc chuẩn bị về mặt ngôn ngữ là tiền đề quan trọng và cần thiết đối với việc chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp Một. Để chuẩn bị về ngôn ngữ cho trẻ, trong giao tiếp hằng ngày, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ nói đủ câu, dành nhiều thời gian để nói chuyện với con; đọc thơ, ca dao, đồng dao, kể chuyện cho con nghe; cho trẻ xem truyện tranh, đặc biệt là các truyện tranh có hình vẽ to và đẹp, đọc cho trẻ nghe các câu chuyện ngắn.

84 of 120

Sau đó, cha mẹ yêu cầu trẻ kể lại chuyện bằng ngôn ngữ riêng của trẻ, khuyến khích trẻ giở lại từng trang sách và đọc hàng chữ ở dưới tranh giống như trẻ biết chữ thật. Điều này rất cần thiết đối với trẻ, giúp trẻ hiểu được chữ viết là một kí hiệu, biểu tượng của ngôn ngữ, đây chính là hoạt động “tiền đọc” của trẻ. Tri giác hình ảnh và chữ viết làm phong phú vốn biểu tượng cho trẻ về cuộc sống, giúp trẻ làm quen và nhớ dần các chữ cái, chữ số... phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ học lớp Một sau này.

85 of 120

Cụ thể:

+ Chuẩn bị cho việc học “đọc”

Cha mẹ cho trẻ nhận biết và phát âm chữ cái qua tranh, ảnh, bảng chỉ dẫn đồ dùng, dụng cụ trong gia đình…; dạy cho trẻ biết nói cả câu, phát âm đúng các âm, các tiếng, các từ, câu ngắn.

86 of 120

Bước đầu hình thành ở trẻ kĩ năng đọc. Hướng dẫn trẻ đọc tên trẻ, gọi tên một số đồ vật được ghi trên những đồ dùng trong gia đình, đồ dùng cá nhân, nhận biết 29 chữ cái Tiếng Việt, cách đọc các từ, câu đơn giản, hướng mở sách, đọc sách: Đọc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, cách lật mở từng trang sách; đọc từ trang đầu đến trang cuối của quyển sách, nhận biết số trang trong quyển sách.

87 of 120

Cha mẹ nên đọc sách cho trẻ nghe thường xuyên, vào những thời gian chơi cùng con như: sau giờ ăn, buổi tối, ngày nghỉ... Khi trẻ nghe và nhìn cách mẹ đọc sách trẻ có thể học được những kiến thức từ nội dung sách, tăng cường ở trẻ ý thức giữ gìn và bảo vệ sách.

88 of 120

Ngoài việc đọc sách cho trẻ nghe, gia đình nên xây dựng một góc sách truyện nhỏ để khơi gợi cho trẻ lòng ham muốn “đọc” sách. Việc có góc sách truyện nhỏ trong nhà sẽ tạo cơ hội cho trẻ thường xuyên tiếp xúc với sách, trẻ sẽ có thể nhìn sách, tự “đọc” kể câu chuyện sáng tạo theo tranh vẽ, theo trí tưởng tượng của bản thân. Thông qua việc “đọc” sách, trẻ khám phá các kí hiệu và mẫu chữ khác nhau, kích thích trí tò mò tìm hiểu các từ và chữ.

89 of 120

90 of 120

91 of 120

+ Chuẩn bị cho việc học “viết”

Ở nhà, cha mẹ hướng dẫn để trẻ tự nhận ra tên của mình, trẻ “viết” được tên trên giấy hay bảng. Nên cho trẻ làm quen chữ qua hình ảnh hoặc trò chơi để giúp trẻ dễ nhớ và nhớ lâu hơn. Cha mẹ có thể sử dụng các trò chơi để giúp trẻ làm quen chữ cái

Ví dụ: Cho trẻ dùng cây, que, gạch, phấn tô “vẽ” chữ cái trên nền nhà, sân nhà, dùng sỏi, hột hạt,… xếp chữ, dùng đất, bột mì nặn chữ…

92 of 120

Lưu ý: Khi hướng dẫn cha mẹ dạy cho trẻ cách đọc, cách viết tại gia đình, giáo viên lưu ý cha mẹ thống nhất cách đọc giống thầy cô. Ví dụ: Chữ x đọc là “xờ”, chữ s đọc là “sờ”, nhưng có cha mẹ lại đọc là “ích xì” hay “ét xì”; hay chữ l, n, lại đọc là “e lờ” hay “en nờ”…

93 of 120

94 of 120

95 of 120

96 of 120

97 of 120

5.9 Hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị kiến thức cho trẻ �5 - 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

+ Nhận biết một số kiến thức về toán sơ đẳng

Cha mẹ dạy trẻ nhận biết, đếm thành thạo thông qua các đồ dùng, phương tiện… trong gia đình.

Ví dụ: Cho trẻ đếm số bát, thìa, ghế, số quả… trong bữa ăn gia đình; biết chia kẹo cho mình và anh, chị, em, bố, mẹ… đếm số hoa trong bức tranh trên tường nhà, trong vườn…

98 of 120

Trong sinh hoạt hằng ngày, cha mẹ rèn cho trẻ khả năng định hướng trong không gian và thời gian; xác định vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau, phải - trái) bản thân mình và đối tượng khác; xác định được thời gian (hôm nay - hôm qua - ngày mai; các thời điểm trong ngày: sáng - trưa - chiều - tối; các thứ trong tuần; các ngày trong tháng; các tháng trong năm…); biết ước tính quá khứ, hiện tại và tương lai (biết được “bây giờ”, “lát nữa”, “hôm qua”, “hôm nay”, “ngày mai”, “năm ngoái”, “năm nay”, “sang năm”…).

99 of 120

Giúp cho trẻ có một số kiến thức về đo lường (cao - thấp, dài - ngắn,…).

Ví dụ: Bố mẹ cao hơn trẻ, hoặc cạnh chiếc bàn dài hơn cạnh chiếc ghế…

+ Nhận biết một số kiến thức khoa học, tự nhiên, xã hội

Cha mẹ giúp cho trẻ nhận biết về các sự vật, hiện tượng xung quanh như: nắng, mưa, nóng, lạnh; các mùa trong năm (xuân, hạ, thu, đông)…;

100 of 120

Dạy trẻ biết các bộ phận cơ thể; tìm hiểu về động vật nuôi trong gia đình (nếu có), thực vật, một số hiện tượng tự nhiên; tìm hiểu mối quan hệ gia đình, họ hàng cộng đồng, thứ bậc trong gia đình, nghề của bố mẹ, người thân trong gia đình và mọi người xung quanh, các danh lam thắng cảnh nơi mình ở và các ngày hội, ngày lễ trong gia đình, như: ngày sinh nhật, ngày giỗ...

101 of 120

102 of 120

Học xem đồng hồ

Tìm số tương ứng

103 of 120

104 of 120

5.10 Hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị tình cảm - kĩ năng �xã hội cho trẻ 5 - 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

Sự phát triển các mặt tình cảm - xã hội là tiền đề quan trọng cho việc học và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Tính tự tin, lòng tự trọng, biết thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; khả năng tập trung, chấp hành những quy định chung và tuân theo sự chỉ dẫn của người lớn (phù hợp với lứa tuổi của trẻ) là những điều kiện quan trọng giúp trẻ học tập tốt ở trường phổ thông. Khi trẻ tự tin vào chính bản thân mình, trẻ sẽ học được cách chủ động độc lập trong việc thực hiện các nhiệm vụ đến cùng.

105 of 120

Để giúp trẻ thuận lợi trong việc thích ứng với hoạt động ở trường tiểu học, cha mẹ thường xuyên nhắc nhở trẻ ý thức và thái độ cư xử phù hợp đối với người thân trong gia đình như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, chú, bác và những người xung quanh…

Dạy trẻ biết quan tâm, chia sẻ, ứng xử với mọi người xung quanh, lễ phép, kính trọng người lớn, đoàn kết thân ái với bạn bè, thông cảm thương xót những người bất hạnh, biết được vị trí của mình trong gia đình và trong xã hội (là con ai, cháu ai, em hay anh chị của ai, là học sinh lớp nào…) và cách ứng xử phù hợp với vai trò của mình.

106 of 120

Dạy trẻ biết chơi hoà đồng, hòa nhập cùng với các bạn: Bạn bè là cầu nối nhanh nhất giúp con yêu thích việc đến trường. Khi có bạn đồng hành, trẻ sẽ hòa nhập môi trường nhanh hơn Cha mẹ nên nhắc nhở con chơi hoà đồng với các bạn, chia sẻ đồ chơi, đồ ăn với các bạn.

107 of 120

Rèn cho trẻ cách ứng xử phù hợp trong sinh hoạt ở gia đình, cộng đồng gần gũi như: giáo dục trẻ biết quan tâm bảo vệ môi trường, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh…

108 of 120

109 of 120

110 of 120

111 of 120

5.11 Hướng dẫn cha mẹ chuẩn bị thẩm mĩ cho trẻ 5 - 6 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

Trong những buổi đi chơi, dã ngoại, cha mẹ gợi ý cho trẻ tự lựa chọn trang phục, đồ dùng, tự cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh thiên nhiên nơi mình đang sống hoặc những nơi mà trẻ được đến...;

Cho trẻ cắm hoa, trang trí nhà cửa, phòng riêng của trẻ; cho trẻ nghe, hát các bài hát phù hợp với lứa tuổi...

112 of 120

113 of 120

114 of 120

5.12 Phối hợp cùng cha mẹ trẻ trong công tác kiểm tra đánh giá chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

Khi trẻ đến trường, thông qua các buổi đưa, đón trẻ, cha mẹ trao đổi thông tin liên quan đến trẻ với giáo viên để nắm bắt tình hình của trẻ; điện thoại nói chuyện hoặc nhắn tin trao đổi; phản hồi qua nhóm zalo, facebook…;

Xây dựng nhóm zalo, messenger, facebook… giữa giáo viên và cha mẹ, giữa cha mẹ có con cùng độ tuổi để chia sẻ các thông tin, nội dung, phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ;

115 of 120

Giáo viên gửi những video hỗ trợ cha mẹ hướng dẫn trẻ những nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp với yêu cầu và điều kiện của gia đình;

116 of 120

Cung cấp tài liệu cho cha mẹ: Giáo viên có thể cung cấp cho cha mẹ tên các tài liệu để tham khảo như: “Cẩm nang hướng dẫn cha mẹ nuôi dưỡng chăm sóc và vui chơi cùng con”, “Hướng dẫn cha mẹ nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục khi trẻ ở nhà”, “Hướng dẫn chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một”; một số video “Hướng dẫn cha mẹ vui chơi cùng con”, Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để nắm các yêu cầu đạt của trẻ 5 tuổi trước khi vào trường tiểu học.

117 of 120

KẾT LUẬN

  • Việc chuẩn bị cho trẻ đi học lớp Một là chuẩn bị những tiền đề cần thiết, tạo cơ hội giúp trẻ sẵn sàng đến trường về mọi phương diện: Thể lực, trí tuệ, tình cảm, giao tiếp và ứng xử xã hội, tâm thế… để trẻ thích nghi với hoạt động học tập và cuộc sống tại môi trường Tiểu học. Nội dung, nhiệm vụ chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một gắn liền với công tác nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN của Bộ GDĐT.

118 of 120

  • Hiệu quả công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp Một phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, là sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường của tất cả giáo viên ở tất cả các nhóm, lớp (đặc biệt GV lớp 5-6 tuổi đóng vai trò then chốt). Điều đó đặt ra cho mỗi giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non cần nhận thức và xác định rõ hơn vai trò, trách nhiệm của mình trong việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 để hướng dẫn cha mẹ trẻ cùng tham gia phối hợp rèn luyện cho trẻ các kiến thức, kỹ năng cần thiết để sẵn sàng bước vào lớp 1.

119 of 120

  • Do đó cha mẹ không nên yêu cầu trẻ như một học sinh Tiểu học thực thụ ngay khi còn ở tuổi mẫu giáo mà cần đảm bảo cho trẻ sống đúng với lứa tuổi của mình, hồn nhiên, vui tươi, háo hức mong chờ bước vào lớp Một./.

120 of 120

Trân trọng cám ơn!