Hiệu chỉnh liều vancomycin trong lọc máu liên tục thông qua TDM
Nguyễn Hoàng Anh (B)
Trung tâm DI&ADR Quốc gia
Bệnh nhân nữ 93 tuổi, VV: viêm tụy cấp, sốc NK, suy đa tang. TS: sỏi mật.
Cấy dịch mật: Escherichia coli (ESBL +) and Enterococcus faecium
Chen, J., et al (2021) Frontiers in pharmacology, 12, 763575
Case lâm sàng
DUNG
NỘI
1. Thải trừ vancomycin qua CRRT
2. Chế độ liều vancomycin trong CRRT
3. Nguyên tắc hiệu chỉnh liều vancomycin thông qua TDM
1. Thải trừ vancomycin qua CRRT
Chỉ định:
Liệu pháp thay thế thận liên tục hay lọc máu liên tục (CRRT):
Thiết lập CRRT - vòng tuần hoàn ngoài cơ thể
Cơ chế thải trừ chất tan
Cơ chế thải trừ nước và chất tan
Các yếu tố thuộc về CRRT
Các yếu tố thuộc về CRRT:
Loại CRRT:
Fiore M et al. Expert Opin Drug Metab Toxicol. 2021;17(5):543-554.
Tốc độ dòng máu:
Tốc độ dịch (dịch thay thế, dịch thẩm tách, dịch thải):
Covajes et al (2013), Continuous infusion of vancomycin in septic patients receiving continuous renal replacement therapy , IJAA
Màng lọc: màng low-flux
Màng lọc: màng high-flux (màng high-cut off)
Kích thước lỗ lọc
Hấp phụ vancomycin ở màng PEI-PAN (AN69ST)
Hấp phụ vancomycin ở màng CytoSorb
(cần bổ sung 500mg truyền trong 2h khi vào lọc)
Scharf et al. Annals of Intensive Care (2022) 12:44
Hấp phụ thuốc trên màng
Tỷ lệ pha loãng trước và sau màng:
Thể tích phân bố (Vd):
Các thuốc thân nước, Vd nhỏ (<1 L/kg), thải trừ chủ yếu qua thận bị thải trừ đáng kể qua CRRT: Beta-lactam; Aminoglycosid; Glycopeptid; Polymyxin
Trọng lượng phân tử
Tỷ lệ thuốc ở dạng tự do (f)
Các yếu tố thuộc về thuốc
Thanh thải qua lọc
> 25% => cần phải hiệu chỉnh liều
Phần lớn các kháng sinh có phân tử lượng nhò, thài trừ nhiều qua thận, thể tích phân bố nhò. Do đó có nguy cơ cao thải trừ qua lọc máu.
Các thuốc thải trừ nhiều qua gan cũng ít bị ành hưởng qua lọc máu. Ví dụ ceftriaxone, tigecycline, rifampicin, moxifloxacin, linezolid, voriconazol, itraconazole....
Các thuốc có thể tích phân bố lớn thường bị thải trừ ít qua lọc. Ví dụ amphotericin B, ciprofloxacin, voriconazol...
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
2. Chế độ liều vancomycin trong CRRT
LD = C x Vd
Tính thanh thải CRRT
Tổng thanh thải (CLtot) = CLcrrt + CLtồn dư + CLngoài thận
Đích PK?
Tính T/2 = 0,693 x Vd/CLtot
Tính thời gian để đạt nồng độ trough đích
Dùng liều lặp lại
Tính nồng độ trung bình đích = AUC/24
Tính khoảng đưa liều = Liều/(C x CLtot)
Dùng liều lặp lại
Tốc độ thải trừ =
C x CLtot
Tốc độ truyền duy trì = tốc độ thải trừ
Cmax/MIC
Cmax/MIC và AUC/MIC
T>MIC
Chiến lược lựa chọn liều dùng trong lọc máu liên tục
A.A. Udy, J.A. Roberts, J. Lipman (2018) Antibiotic Pharmacokinetic/ Pharmacodynamic�Considerations in the Critically Ill. Springer Nature
Liều nạp: phụ thuộc vào Vd, CRRT không làm ảnh hưởng đến Vd
Liều duy trì: phụ thuộc vào tổng độ thanh thải (CLT)
CLT = CLR (CL thận tồn dư) + CLCRRT (CL do CRRT)
Pistolesi et al (2019), A Guide to Understanding Antimicrobial Drug Dosing in Critically Ill Patients on Renal Replacement Therapy, AAC
Khuyến cáo hiệu chỉnh liều kháng sinh trong CRRT:
Mode lọc | Mức liều | TLTK |
CRRT | 10-15 mg/kg q24-48h (II hoặc CI) | 1, 4 |
7.5-10 mg/kg q12h | 3 | |
500-750 mg q12h | 2 | |
CVVH | 500-650 mg q12h | 6 |
500-750 mg q12h | 5 | |
CVVHD | 1.25–1.5 g q24h LD 1.5 g; MD 1–1.5 g IV q24 h (42–62 mg/h) | 7 |
500mg q8h | 6 | |
CVVHDF | 500 mg (7.5–10 mg/kg) q24h | 8 |
500 mg (7.5-10 mg/kg) q24h | 6 |
Ưu điểm và hạn chế của phương pháp xác định CLT:
Biện pháp khắc phục:
3. Theo dõi nồng độ và hiệu chỉnh liều vancomycin trong CRRT
Truyền ngắt quãng đo nồng độ 2 thời điểm
Manjunath P. Pai. Advanced Drug Delivery Reviews 77 (2014) 50–57
Ưu tiên:
Lưu ý:
Bệnh nhân nữ 93 tuổi, VV: viêm tụy cấp, sốc NK, suy đa tang. TS: sỏi mật.
Cấy dịch mật: Escherichia coli (ESBL +) and Enterococcus faecium
Chen, J., et al (2021) Frontiers in pharmacology, 12, 763575
Case lâm sàng
Truyền liên tục vancomycin
Css
24h
AUC24h
Ưu điểm:
Hiệu quả điều trị: Tương đương với truyền ngắt quãng
Cataldo et al. J Antimicrob Chemother. 2012; 67: 17–24
Jing-jing Hao et al. International Journal of Antimicrobial Agents. 2016; 47: 28–35
Hanrahan T et al Int J Antimicrob Agents. 2015 Sep;46(3):249-53
Độc tính thận: xu hướng thấp hơn nhưng không đáng kể
Liều nạp/ Liều duy trì/ Hiệu chỉnh liều
TDM vancomycin truyền liên tục tại BV Bạch Mai
Hiệu chỉnh liều
Định lượng vancomycin
Liều duy trì
Liều nạp
Khảo sát tại BV Bạch Mai năm 2019
Nồng độ vancomycin theo lần định lượng
phân theo loại lọc máu
Đặc điểm bệnh nhân (n=45) | Kết quả |
Tuổi (năm) | 53,8 ± 17,2 |
Giới tính (nam | 26 (57,8) |
Cân nặng (kg) | 52,2 ± 10,1 |
Điểm APACHE II | 20,2 ± 6,7 |
Điểm SOFA | 9,0 ± 4,2 |
Điểm Charlson | 2 (0,25 – 2) |
Thở máy | 35 (77,8) |
Dùng vận mạch | 25 (55,6) |
Sốc nhiễm khuẩn | 14 (31,1) |
Thanh thải creatinin nền (ml/phút) | 13 (7 - 33) |
Albumin huyết thanh ngày vào khoa (g/L) | 27,0 ± 5,1 (15,1 - 38,9) |
Loại lọc máu, n (%) |
|
| 22 (48,9) |
| 13 (28,9) |
| 10 (22,2) |
Vương Mỹ Lượng, Đỗ Thị Hồng Gấm và cộng sự. Tạp chí Dược học (2020), số 7, tr.3-7
Xây dựng chế độ liều trên bệnh nhân CRRT tại Bệnh viện Bạch Mai
Thanh thải vancomycin tương quan với RF
🡺 Hiệu chỉnh liều dựa trên tốc độ dịch thải
Thông số lọc:
N=14
N=27
Xây dựng chế độ liều trên bệnh nhân CRRT tại Bệnh viện Bạch Mai
CLCR (mL/phút) | Tốc độ truyền (mL/giờ) |
< 10 | 3 |
10 – 20 | 5 |
21 – 30 | 8 |
31 – 45 | 10 |
46 – 60 | 16 |
61 – 85 | 21 |
86 – 110 | 26 |
> 110 | 31 |
Bảng 2.2: Liều duy trì (không lọc máu)
Tốc độ dịch thay thế (mL/kg/giờ) | Liều cần bổ sung (mL/giờ) | |
CVVH | CVVHDF | |
15 | - | 0 |
20 | - | 2 |
25 | 3 | 5 |
30 | 6 | 8 |
35 | 9 | 11 |
Bảng 2.3: Liều bổ sung (trong phiên lọc máu)
Chỉnh liều trong lọc:
Ca lâm sàng áp dụng phác đồ CVVH
BN nam, 57 tuổi, P = 71.5kg. Vào HSTC với chẩn đoán: Sốc nhiễm khuẩn - Viêm phổi thở máy - Xơ gan - Viêm gan B
Vương Mỹ Lương. Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ. Trường ĐH Dược Hà Nội. 2021
RF 25 ml/kg/h
Ca lâm sàng áp dụng phác đồ CVVHDF
CVVHDF
RF = 25 ml/kg/h
DF = 25 ml/kg/h
CVVHDF
RF = 20 ml/kg/h
DF = 15 ml/kg/h
LD = 2000mg
Nguyễn Đức Long. Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ. Trường ĐH Dược Hà Nội. 2021
Xây dựng chế độ liều và triển khai TDM trên bệnh nhân �lọc máu liên tục (CVVH và CVVHDF)
CVVH
CVVHDF
Khả năng đạt đích:
30% 🡺 71,4% (CVVH) và 72,2% (CVVHDF)
Vương Mỹ Lượng. Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ. Trường ĐH Dược Hà Nội. 2020
Nguyễn Đức Long. Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ. Trường ĐH Dược Hà Nội. 2021
Kết luận
Bệnh viện Bạch Mai
PGS.TS. Đào Xuân Cơ
GS. TS. Nguyễn Gia Bình
PGS.TS. Đặng Quốc Tuấn
TS. Nguyễn Công Tấn,
ThS. Phạm Thế Thạch
TS. Bùi Văn Cường
Bác sĩ, điều dưỡng, học viên tại TT Hồi sức tích cực
ThS. Đỗ Thị Hồng Gấm
DS. Nguyễn Đăng Minh Vương
Sinh viên Đại học Dược Hà Nội
DS. Vương Mỹ Lượng
DS. Nguyễn Đức Long
DS. Nguyễn Thị Cúc
Trung tâm DI&ADR Quốc gia
PGS. TS. Nguyễn Hoàng Anh
PGS. TS. Vũ Đình Hòa
DS. Nguyễn Trần Nam Tiến
DS. Nguyễn Thị Cúc
Email:
hoanganh88hup@gmail.com