TẠO HÌNH KHUYẾT TỔ CHỨC DO LOÉT TỲ ĐÈ VÙNG CÙNG CỤT TRÊN BỆNH NHÂN NẶNG NẰM LÂU TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU, BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG
TS.BS. Dương Mạnh Chiến
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
+ Áp suất mao mạch: 12-32 mmHg
+ >32 mmHg làm tăng áp suất tổ chức kẽ
+ >70 mmHg trong 2 giờ làm chết mô, gây loét
+ BN nằm lâu: áp suất có thể đạt 150 mmHg
Sự trượt của thân mình truyền áp lực đến xương cùng và cân sâu, mặc dù da xương cùng bên ngoài được cố định do ma sát với giường.
Gây tổn thương bề mặt da, phá vỡ hàng rào bảo vệ.
Môi trường ẩm ướt kéo dài do đổ mồ hôi, són phân hoặc tiểu không tự chủ làm tăng nguy cơ hình thành loét do tì đè lên gấp năm lần.
Các yếu tố nguy cơ:
Thang điểm Braden đánh giá nguy cơ loét
Nguyên tắc điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
1. Cắt lọc mô hoại tử (Debridement)
2. Tạo hình đóng tổn khuyết bằng vạt tổ chức
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
| | | | | VẠT TỰ DO | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | VẠT LÂN CẬN | | | | | ||
| | | | | | | | |||
| | | VẠT TẠI CHỖ | | | | ||||
| | | | | | |||||
| | GHÉP DA | | | ||||||
| | | | |||||||
| ĐÓNG TRỰC TIẾP | | ||||||||
| | |||||||||
LIỀN THƯƠNG TỰ NHIÊN | ||||||||||
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Liền thương tự nhiên
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Đóng trực tiếp
Ghép da
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Vạt tại chỗ
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Vạt lân cận
Vai trò của PTTH trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt
Vạt tự do
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh
Đánh giá tổn thương trước mổ
Cắt lọc, tạo hình
Đánh giá kết quả sau mổ
3. KẾT QUẢ
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN
Khó khăn: Điều trị, chăm sóc, tiên lượng
STT | Tuổi/giới | Chẩn đoán | Thời gian nằm tại ICU | Bệnh phối hợp |
1 | 80/F | Uấn ván | 45 ngày | Viêm phổi |
2 | 70/M | Uấn ván | 59 ngày | NK đang kháng thuốc |
3 | 37/M | Shock NT do Whitmore | 80 ngày | Chèn ép tim cấp, hoại tử đoạn ruột |
4 | 52/M | Liệt, CTCS | 7 ngày | Viêm phổi |
5 | 65/M | TBMN | 8 ngày | U TLT |
6 | 83/F | NKH | 24 ngày | VMN, suy kiệt |
7 | 71/M | NKH | 19 ngày | TBMN |
8 | 50/M | CTCS | 12 ngày | Suy thận mạn |
9 | 70/M | NKH | 20 ngày | THA, TBMN 2 lần, Gãy cổ xương đùi |
ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG
ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT
ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT
+ 8 BN được sử dụng vạt da cơ mông lớn dạng xoay: 5 BN xoay 2 bên, 3 BN xoay 1 bên.
+ 1 BN được sử dụng vạt mạch xuyên ĐM mông trên.
+ 14 vạt được sử dụng để tạo hình cho 9 khuyết loét tỳ đè cùng cụt
4. CA LÂM SÀNG
Loét tỳ đè cùng cụt 10x12 cm do thở máy, nằm lâu do uấn ván (45 ngày)
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 2 bên
Hiện tại SM 3 tuần vết mổ ổn định, vạt sống hoàn toàn, bệnh nhân đang tập đi có chống gậy
2. BN nam 70 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 10x13 cm thở máy, nằm lâu do uấn ván (59 ngày)
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 2 bên
Hiện tại SM 5 tuần vết mổ ổn định, vạt sống hoàn toàn, bệnh nhân đang tập đi có người hỗ trợ
3. BN nam 37 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 12x15 cm thở máy, nằm lâu do Shock nhiễm khuẩn do Whitmore (80 ngày)
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 2 bên
SM 8 tuần vết mổ ổn định, vạt sống hoàn toàn, bệnh nhân đang tập đi có nạng
4. BN nam 52 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 5x5 cm nằm lâu do TBMN cách 7 năm, di chứng liệt 2 chi dưới
Tạo hình bằng vạt mạch xuyên ĐM mông trên
SM 4 tuần vết mổ khô, vạt sống hoàn toàn
5. BN nam 71 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 12x15 cm thở máy, TBMN, nằm lâu do NK huyết, ĐTĐ, THA (19 ngày)
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 2 bên
SM 2 tuần vết mổ khô, vạt sống hoàn toàn, tiếp tục thở máy
6. BN nam 50 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 8x8 cm liệt 2 chi dưới do CTCS 10 năm, suy thận mạn
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 1 bên trái
SM 3 tháng vết thương liền tốt, vạt sống hoàn toàn
7. BN nam 70 tuổi
Loét tỳ đè cùng cụt 10x10 cm do TBMN 2 lần, THA, gãy cổ xương đùi
Tạo hình bằng vạt xoay da cơ mông lớn 2 bên
SM 6 tuần vết thương liền tốt, vạt sống hoàn toàn
5. KẾT LUẬN
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !